GIA PHẢ HỌ HÀ TRỌNG LÀNG CÒNG TĨNH GIA THANH HOÁ

Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

(Năm Thứ 59)

Lời nói đầu

Chim có tổ, người có tông. ”Cây có cội, nước có nguồn” Xã hội ta từ xa xưa tới nay các dòng họ đều ghi lại gốc tích và xuất xứ của tổ tiên.Dòng họ Hà Trọng ở làng Còng có Gia Phả ghi chép bằng hán văn. Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 bản tộc phả hán văn đó bị thất lạc.Theo cơn lốc của thời cuộc, chinh chiến kéo dài, con trai, con gái trong họ đều đi tham gia kháng chiến. Tôi Hà Trọng Hương (Hy) sinh năm 1920 và ông Hà Trọng Đản sinh năm 1929 là con trai thứ 2 và thứ 5 cụ Hà Trọng Sỹ ( đời thứ 6) cũng đi tham gia kháng chiến. Cuốn Tộc Phả bị thất lạc. Đến nay (tháng 01 năm Canh Thìn 2000) sau một thời gian tìm hỏi bên họ Nội, họ Ngoại và hàng xóm có liên quan, chúng tôi đã chắp bút căn bản đầy đủ, nhưng chưa được hoàn chỉnh, cần tiếp tục tìm hỏi, bổ sung cho thật đầy đủ, chính xác hơn và tiếp tục ghi chép lần lượt các đời sau.

Thủy Tổ là cụ Hà Quí Công tự Phúc Vinh nguyên quán ở huyện Lôi Dương, phủ Thiệu Thiên, tỉnh Thanh Hóa (nay thuộc hai huyện Thọ Xuân và Thiệu Yên) đến nơi này sinh cơ lập nghiệp.

Trải qua bao thăng trầm của cuộc thế, dòng họ mãi đến năm 1923 mới ổn định và nhóm họ lại thành họ Hà Trọng, và phân chi lần thứ nhất, thành ba chi. lúc đó chi I ở xóm Thượng Bắc, chi II ở xóm Thượng Đông, chi III ở xóm Cổ Đông. Các chi phát triển cho tới nay.

Vậy tôi viết lại những dòng này để con cháu chúng tôi sau này biết rõ gốc tích của mình.

Tộc Trưởng

Hà Trọng Bảo

BẢN TỘC PHẢ

Họ: HÀ TRỌNG

– Ở Nam Bắc, xóm Thượng, làng Cọng Phú, Tổng Văn Trai, huyện Ngọc Sơn, Phủ Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.

– Nay là xóm 15, thôn Thượng Bắc, xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.

HỌ HÀ TRỌNG CÓ BA CHI

* Chi I: ở xóm 15, thôn Thượng Bắc,Hải Nhân, Tĩnh Gia.

* Chi II: ở xóm 17 thôn Thượng Nam,Hải Nhân,Tĩnh Gia.

* Chi III: ở xóm 19 Thôn Đồng Tâm.Hải Nhân, Tĩnh Gia.

Nhà thờ họ ở xóm 15 thôn Thượng Bắc.

Giỗ Tổ vào ngày 10 tháng chạp âm lịch hàng năm.

Bàn thờ họ
Bức đại tự ghi 4 chữ KHẮC XƯƠNG QUYẾT HẬU-MAY MẮN CHO ĐỜI SAU hay CON CHÁU PHÁT ĐẠT HƯNG THỊNH
Chính diện bàn thờ họ
Bàn thờ Ông Bà nội, mẹ, chú chi 1

QUÁ TRÌNH DIỄN BIẾN.

Năm 1930 cụ Hà Trọng Sỹ trưởng tộc đời thứ 5 kể lại rằng: Khoảng năm 1802 có3 anh em người Họ Hà từ huyện Lôi Dương, Phủ Thiệu Thiên, tỉnh Thanh Hóa, ngày nay (thuộc huỵện Thọ Xuân, và huyện Thiệu Yên, Tỉnh Thanh Hóa) vào sinh cơ lập nghiệp ở khu vực huyện Ngọc Sơn, phủ Tĩnh Gia, (thời Hậu ) tỉnh Thanh Hóa ( đúng như gia Phả Họ Hà Đình làng Bạng Giáp Tổng Văn Trai, huyện Ngọc Sơn, phủ Tĩnh Gia, hiện nay đang còn lưu giữ).

* Một ông tên là Vinh lập nghiệp ở khu vực làng Chay, nay là xã Hải Hòa, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.

* Một ông tên là Thuần lập nghiệp ở khu vực làng Bạng nay là xã Bình Minh,huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.

* Một ông ( không nhớ tên) lập nghiệp ở khu vực Rọc Tuy, chợ Tràu, nay là xã Công Liêm, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.

– Ông ở làng Chay là Họ Hà Trọng theo truyền thuyết: Trước đây làng Hà có đông dân cư hồi ây Quân Quan nhà Vua đi qua có một con voi bị sa lầy chết, Quân Quan nhà Vua bắt dân làng Hà phải đúc một con Voi bằng đồng để thờ, dân làng không có tiền để làm, nên bị nhà Vua đuổi dân khỏi làng, xóa tên làng Hà ( Làng Hà nay thuộc xã Hải Hòa, Tĩnh Gia, Thanh Hóa)

– Dân làng phải bỏ chạy đi nơi khác, một số chạy lên ở phía bắc làng Cọng phú, lập nghiệp nay ( là xóm 15 thôn Thượng Bắc, xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia), một số chạy đến ở giữa làng Cọng Phú nay ( là xóm 17 thôn Thượng Nam, xã Hải Nhân, Tĩnh Gia) một số chạy đến ở xóm Cổ Đông, làng Cọng Phú, gần chợ Còng, nay ( thuộc thị trấn Còng,huyện Tĩnh Gia). Qua hai thời kỳ kháng chiến chống Pháp( 1945 – 1954) và chống Mỹ (1954 – 1975) do chiến tranh tàn phá nên tản cư về khu vực tây nam làng Cọng Phú (cũ) sinh sống nay là ( xóm Đồng Tâm, xã Hải Nhân, Tĩnh Gia)

– Do tình hình xã hội, đời sống, kinh tế lúc đó gặp nhiều biến cố, mãi đến năm 1923 mới ổn định và nhóm họ lại thành họ Hà Trọng có 3 chi, ……….

· Chi thứ I: ở xóm Thượng Bắc, xã Hải nhân, Tĩnh Gia.(Trưởng tộc họ Hà Trọng)

· Chi thứ II: ở xóm Thượng Đông, xã Hải Nhân, Tĩnh Gia,Thanh Hoá

· Chi thứ III: ở xóm Cổ Đông thị trấn Còng, huyện Tĩnh Gia, Thanh hoá

Khu vực chi I và Chi II còn có tên gọi là Nạu Bắc xóm Thượng và Nạu Đông xóm Thượng) Khu vực chi thứ III ở là xóm Cổ Đông tản cư về sinh sống tại xóm Đồng Từ, xã Hải Nhân, Tĩnh Gia, vào năm 1975)

ĐỜI THỨ NHẤT

Được tính từ đời cụ Tổ ở huyện Lôi Dương, phủ Thiệu Thiên, tỉnh Thanh Hóa vào sinh cơ lập nghiệp tại làng Hà, huyện Ngọc Sơn, phủ Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. nay là (xã Hải Hòa, Tĩnh Gia, Thanh Hóa)…………………….

Cao cao Tổ: Hà Quí Công tự Phúc Vinh………………………………..

– Ngày giỗ trong năm là ngày 10 tháng 12 âm lịch…………………………..

ĐỜI THỨ HAI

1/ Cao Tằng Tổ: Hà Quí Công, tự Phúc…..( gọi Cố Phiếm, vì con gái là Phiếm) là chi I ( Trưởng Tộc Họ Hà Trọng) ……………………………

– Ngày giỗ trong năm là ngày 10 tháng 02 âm lịch…………………………

2/ Cao Tằng Tổ: Hà Quí Công tự Phúc…….( không rõ) Là thứ, chi II.

3/ Cao Tằng Tổ: Hà Quí Công tự Phúc……..( không rõ) là thứ, chi III.

ĐỜI THỨ BA

1/ Tằng Tổ Cô: Hà Thị Phiếm…………………( không rõ)…………….

2/ Tằng Tổ Khảo: Hà Trọng Thại………………………………………

– Ngày giỗ trong năm là ngày 25 tháng 01 âm lịch…………………….

· Tằng Tổ Tỷ: ( vợ cụ Thại) (không rõ)………………………………

– Ngày giỗ trong năm là ngày 07 tháng 08 âm lịch………………………

3/ Tằng Tổ Khảo: Hà Trọng Tơng……………( Không rõ)……………

* Tằng Tổ Tỷ ( Vợ) ( không rõ)……………………………………….

4/ Tằng Tổ Khảo: Hà Trọng Hàn………………( không rõ)………….

· Tằng Tổ Tỷ (vợ) ( không rõ)……………………………………….

5/ Tằng Tổ Cô: Hà Thị Bính…………………..( không rõ)…………..

ĐỜI THỨ BỐN

A – Con của Cụ: Hà Trong Thại.(là con trai trưởng đời thứ ba)

1/ Hiển Tổ Khảo: (không rõ tên) gọi là Cố Tuởi, vì con gái đầu tên Tuởi.

– Ngày giỗ trong năm là ngày 22 tháng 01 âm lịch………………………

· Hiển Tổ Tỷ: ( vợ) (không rõ) ………………………………………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày 25 tháng 10 âm lịch…………………………

2/ Hiển Tổ Cô: Hà Thị Nghiệt………….(không rõ)……………………..

3/ Hiển Tổ Cô: Hà Thị Hương ………….(con nuôi) (không rõ)……….

ĐỜI THỨ NĂM

Con Cố Tuởi (cháu cụ Hà Trọng Thại)………………………

1/ Hiển Tổ Khảo: Hà Trọng Sỹ. (Trưởng nam) (con cố Tuởi)……

– Ngày giỗ trong năm là ngày 12 tháng 05 âm lịch………………………

* Hiền Tổ Tỷ: Lê Thị Đương. ( vợ cụ Sỹ)……………………………

– Ngày giỗ trong năm là ngày 04 tháng 01 âm lich,( mất năm Giáp Thìn 1964) …………………………………………………………………….

2/ Hiển Tổ Cô: Hà Thị Tưới. (không rõ)………………………

3/ Hiển Tổ Cô: Hà Thị Chuới. (không rõ)…………………….

* Cháu cố Tơng: Hiển Cô Hà Thị Huỳnh. (không rõ)…………………

ĐỜI THỨ SÁU

Con ông Hà Trọng Sỹ (Lý Thơn) (cháu nội cố Tuởi)…………….

1/ Hà Trọng Thơn Trưởng nam(con trai ông Hà Trọng Sỹ)

– Ngày giỗ trong năm là ngày 15 tháng 11 âm lịch ( mất năm Nhâm Thìn 1992)………………………………………………………………………

* Vợ: Lê Thị Tụ (Tuậy)………………………………………

– Ngày giỗ trong năm là ngày 20 tháng 08 âm lịch ( mất năm Mậu Dần 1998)………………………………………………………..

2/ Hà Thị Đởm……………(con gái ông Hà Trọng Sỹ)……………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày…..tháng ……âm lịch.

* Chồng: Đậu Trọng Minh. …………………………………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày……tháng……âm lịch

3/ Hà Trọng Hương ( Hy)……(con trai ông Hà Trọng Sỹ)…………

– Ngày giỗ trong năm là ngày 25 tháng 12 âm lịch ( mất năm Quí Mùi 2003)……………………………………………………………………….

* Vợ: Đậu Thị Chức………………………………………………………..

– Ngày giỗ trong năm là ngày…..tháng……âm lịch……………………….

4/ Hà Trọng Nễ. ……………(con trai ông Hà Trọng Sỹ)…………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày 02 tháng 10 âm Lịch, ( mất năm Tân Tỵ 2001)……………………………………………………………………….

* Vợ: Lê Thị Hưng. ……………………………………………………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày……tháng…..âm lịch.

5/ Hà Trọng Khản. (con trai ông Hà Trọng Sỹ)…………………..

– Ngày………………………………………….âm lịch………………….

· Vợ Nguyễn Thị Mợc…………………………………………………..

– Ngày giỗ trong năm là ngày…..tháng……..âm lịch…………………..

6/ Hà Trọng Đãn. …………(con trai ông Hà Trọng Sỹ)……….

– Ngày……………………………………………âm lịch.

* Vợ: Nguyễn Thị Nguyệt…………………………………….

– Ngày……………………………………………âm lịch.

7/ Hà Trọng Truyền. (con bà hai)…con trai ông Hà Trọng Sỹ….

– Ngày giỗ trong năm là ngày……tháng…….âm lịch (mất năm 1983)

* Vợ: Lữ Thị Lan. ……………………………………………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày….tháng…..âm lịch, (mất năm 1976)

ĐỜI THỨ BẢY

A- Con ông: Hà Trọng Thơn. (cháu nội ông Hà Trọng Sỹ)

1/ Hà Thị Tụy( Tuậy)………(Trưởng nữ)……………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày 29 tháng 05 âm lịch (Canh Dần) 2010

* Chồng: Lê Chí Thanh (Liệt sỹ chống Mỹ) – quê Bình Minh, Tĩnh Gia, Thanh Hóa.

– Ngày giỗ trong năm ngày……tháng……âm lịch…………………………………..

Cư trú: thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh………………………………………….

2/ Hà Trọng Bảo…… về hưu ………(Trưởng nam)……………………………

* Vợ: Hoàng Thị Hồng. – quê, Hải Châu,Tĩnh Gia, Thanh Hóa về hưu……………

– Ngày giỗ trong năm ngày 03 tháng 05 âm lịch.(mất năm 1986)…………………….

* Vợ kế: Lê Thị Tuất…cùng quê……………………………………………………..

– Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa………………………………

3/ Hà Thị Lan. ……………Về hưu

*Chồng: Mai Xuân Trình. Làng Am Hải Nhân, Tĩnh Gia, Thanh Hoá

– Cư trư: xã Nghĩa Hưng, huyện Chư Păh, Gia lai

4/ Hà Thị Trà…………. Làm ruộng……………………………………………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày 12 tháng 02 âm lịch, mất năm 2004 Giáp Thân………

* Chồng: Hồ Văn Mợi. -quêHải Thanh, Tĩnh Gia, Thanh hóa………………………

– Ngày giỗ trong năm là ngày ….tháng 06 ân lịch,(mất năm 1997)………………….

5/ Hà Trọng Tuấn……………về hưu……………………………………………….

· Vợ: Trần Thị Kiệm – quê Hải Bình, tĩnh Gia. Thanh Hóa – về hưu………………

– Cư trú: tiểu khu 1 thị trấn Còng, Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa……………………….

…………………………………………………………………………………………

6/ Hà Trọng Ấm………………về hưu………………………………………………

* Vợ: Lường Thị Thu. -(ly dị) quê Thanh Thủy, Tĩnh Gia, Thanh Hóa……………

* Vợ kế:Trương Thị Tiếp – quê Ninh hải,Tĩnh Gia, Thanh Hóa – về hưu

– Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa…………………………….

………………………………………………………………………………………..

7/ Hà Trọng Vân (tức Lộ) (Liệt sỹ chống Mỹ)……………………………

– Ngày giỗ trong năm ngày……tháng……âm lịch……………………………….

* *

*

B- Con Bà: Hà Thị Đởm.( cháu ngoại ông Hà Trọng Sỹ)

1/ Đậu Trọng Khân………về hưu……………………………………..

*Vợ:………………………Quảng Lợi, Quảng Xương, Thanh Hóa – về hưu

Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa………………….

2/ Đậu Thị Khánh…………về hưu……………………………………

· Chồng:………………………………………………………………..

– Cư Trú: xã Mai Lâm, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa……………….

* *

*

C- Con ông: Hà Trọng Hương.(cháu nội ông Hà Trọng Sỹ)…..

1/ Hà Trọng Hải. (Liệt sỹ chống Mỹ) ……………………………….

2/ Hà Ngọc Hùng……………về hưu……………………………………………….

*Vợ: Lê Thị Chức…………………về hưu………………………………………….

– Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa………………………………

3/ Hà Trọng Sơn. ( Liệt sỹ chống Mỹ)……………………………..

4/ Hà Trọng Tân……………Thạc sỹ……………………………………………….

* Vợ: Mai Thị Tuyết: quê thành phố Thanh Hóa – về hưu .……………………….

– Cư trú: Tiểu Khu 7 Thị trấn Còng, huỵện Tĩnh Gia, Thanh Hóa……………………

5/ Hà Thị Tú……………………giáo viên………………………………………….

· Chồng:Lê Đăng Giáo…quê Nguyên Bình, Tĩnh Gia, Thanh Hóa…- Đại Hoc an ninh

– Cư trú: Thành Phố Thanh Hóa………………………………………………………

6/ Hà Thị Thanh…………Đại học văn hóa…………………………………………

*/ Chồng: Vũ Trọng Hoàng. – quê Nguyên Bình, Tĩnh Gia, Thanh Hóa – Thạc Sỹ

– Cư trú: Tiểu khu 2, thị trấn Còng, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa…………………..

7/ Hà Trọng Bình…………Kỹ sư …………………..……………………………………

* Vợ: Trịnh Thị Luyến quê Hà Tây (Hà nội)……………………………………….

– Cư trú: huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước……………………………………….

* *

*

D- Con ông Hà Trọng Nễ. (cháu nội ông Hà Trọng Sỹ)

1/ Hà Trọng Dân (Liệt sỹ chống Mỹ)…………………………………….

2/ Hà Trọng Len…………………làm ruộng………………………………………..

· Vợ: Nguyễn Thị Bình. – quê Hải Hòa, Tĩnh Gia, Thanh Hóa…………………..

– Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa……………………………

3/ Hà Thị Phú……………………về hưu……………….. ………………………….

· Chồng: Nguyễn Huy Lai…quê Bình Minh, Tĩnh Gia, Thanh Hóa……………….

– Cư trú:…………………………….. tỉnh Bình Phước……………………………..

4/ Hà Thị Lý…………………………………………………………………………

· Chồng: Vũ Văn Vinh. cùng quê…..về hưu………………………………………

– Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa…………………………..

* *

*

I- Con ông Hà Trọng Khản.(cháu nội ông Hà Trọng Sỹ)

1/ Hà Thị Khương Giáo viên (về hưu)………………………………………

*Chồng: Vũ Ngọc Lĩnh………………ngư nghiệp………………………………….

Cư trú: ……. Xã Hải Thanh, huỵện Tĩnh Gia, Thanh Hóa……………………….

2/ Hà Trọng Đường……………làm nông………………………………………

· Vợ: Lê Thị Nguyệt………quê tỉnh Bình Dương…………………………………

– Cư trú: ………………………… Tỉnh Bình Dương…………………………….

3/ Hà Thị Thảo……………viên chức………………………………………………

Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa…………………………….

4/ Hà Trọng Thắng………………………………………….. ……………………..

· Vợ: Lê Thị Hà – quê Hải Châu, Tĩnh Gia, Thanh Hóa – Giáo viên……………

– Cư Trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa………………………..

* *

*

E- Con ông Hà Trọng Đãn.(cháu nội ông Hà Trọng Sỹ)

1/ Hà Thị Giang………………………………………………………………………

* Chồng: Bùi Sỹ Hải, (Ly dị)… quê Anh Sơn, Tĩnh Gia, Thanh Hóa………………

* Chồng thứ 2: Trần Văn Thu quê thành phố Thanh Hóa………………………….

– Cư trú: ……………………….Minh Hưng, tỉnh Bình Phứớc……………………..

2/ Hà Thị Liên……………….(Con nuôi)……………………………………………

· Chồng: Trần Thế Châu – quê Vụ Bản ,Nam Định………………………………

– Cư trú: Tiểu khu 1 thị trấn Còng, Tĩnh Gia, Thanh Hóa………………………….

3/ Hà Thị Huyền………………………………………………………………………

* Chồng: Huỳnh Bá Hiền……quê Bình Định…..làm nông…………………………..

– Cư trú: …………………………… …… tỉnh Bình Phước……… ………………..

4/ Hà Trọng Tiến……………làm ruộng…………………………………………….

· Vợ: …………………………cùng quê…………………………………………..

– Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa……………………………

5/ Hà Trọng Quân……………………………………………………………………

· Vợ: ……………………………cùng quê………………………………………….

– Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩng Gia, Thanh Hóa…………………………………..

* *

*

F – Con ông Hà Trọng Truyền.(cháu nội ông Hà Trọng Sỹ)

1/ Hà Thị Hường……………làm ruộng………………………………………..

* Chồng: Đỗ Đức Tuấn – quê Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Thanh Hóa………………….

– Cư trú: xã Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Thanh Hóa…………………………………….

ĐỜI THỨ TÁM

A – Con ông Hà Trọng Bảo ( cháu nội ông Hà Trọng Thơn)

1/ Hà Ngọc Anh…………. (Trưởng nam)………………………………………

· Vợ: Nguyễn Thị Hương (giáo viên) – quê Vĩnh Yên,Vĩnh Lộc, Thanh Hóa…….

– Cư Trú: 46 Nguyễn Thái Bình, TP- Plei Ku, tỉnh Gia Lai

– Sinh con: Hà Ngọc Thúy Nhi – sinh 1997

Hà Ngọc Trúc Quỳnh – sinh 2003

2/ Hà Tiến Hùng……………………………………………………………………….

· Vợ: Lê Thị Thủy quê Thành phố, Uông Bí,tỉnh Quảng Ninh

– Cư trú: Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng .Ninh……………………………………

– Sinh con: Hà Tiến Long – sinh 2000

Hà Thị Ly – sinh 2005

3/ Hà Thị Khang………( giáo viên)………………………………………………………….

· Chồng: Lê Hồng Thái. quê. Hà Tiến,Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa………………

Cư Trú: huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai………………………………………………….

– Sinh con: Lê Quang Đại – sinh 1995

Lê Thị Bích Chi – sinh 1996

4/ Hà Thị Loan…………………làm ruộng……………………………………………………

· Chồng: Đỗ Đức Toàn…………………………………………………………….

– Cư Trú: xã Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, tỉnhThanh Hóa…………………………………

– Sinh con: Đỗ Đức Vũ – sinh 1991

Đỗ Đức Trường – sinh 2002

5/ Hà Thị Phượng…………………………………………………………………….

* Chồng: Nguyễn Văn Nam quê Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam…………………………

– Cư Trú: huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai………………………………………………..

– Sinh con: Nguyễn Văn Phương – sinh 1998

Nguyễn Thị Thùy – sinh 2003

B – Con ông Hà Trọng Tuấn (cháu nội ông Hà Trọng Thơn)

1/ Hà Trọng An……………………………………………………………………….

* Vợ: Trần Thị Hằng – quê Đức Thọ, Hà Tĩnh……………………………………

– Cư trú: huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước…………………………………….

– Sinh con: Hà Trần Thanh Đan………………………………………………….

2/ Hà Thị Tâm…………………………………………………………………….

* Chồng: Hồ Ngọc Tùng – quê Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá…………………………..

– Cư Trú: tiểu khu 1 thị trấn Còng, Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa……………………..

– Sinh con: Hồ Ngọc Thắng……………………………………………………….

3/ Hà Thị Phương………….. (Giáo Viên)………………………………………..

* Chồng:……………………………………………………………………………….

– Cư Trú: thành phố Hồ Chí Minh…………………………………………………..

4/ Hà Trọng Thành…………(Giáo Viên)…………………………………………..

* Vợ: Phạm Thị Phượng cùng quê – giáo viên………………….. ………………

– Cư Trú: thị trần Còng,Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa…………………………………..

– Sinh con: Hà Gia Linh – sinh 2010……………………………………………….

C – Con Ông Hà Trọng Ấm (cháu nội ông Hà Trọng Thơn)

1/ Hà Trọng Vinh…………………………………………….

* Vợ: Nguyễn Thị Quế – quê Thanh Thủy, Tĩnh Gia,Thanh Hóa………………….

– Sinh con: Hà Thị Hồng Hạnh – sinh 2010………………………………………..

– Cư Trú: quận Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh……………………………………

2/ Hà Thị Ngọc………………………………………………………………………

* Chồng: Đặng Văn Vịnh – quê Nam Trực,Nam Định

– Sinh con: Đặng Hà Sơn…………………………………………………………….

– Cư Trú: Phan Văn Hớn,quận Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

D – Con bà Hà Thị Tuậy (cháu ngoại ông Hà Trọng Thơn)

1/ Lê Văn Hòa……( Đại học GT)…………………………………………………

* Vợ: Vũ Thị Quyết…………………quê Hải Dương………………………………………

– Sinh con: Lê Thị Dung…………………………………………………………….

Lê Thị Hiền……………………………………………………………..

Lê Văn………………………………………………………………….

– Cư Trú: thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh…………………………………………

 

I – Con Bà Hà Thị Lan (cháu ngoại ông Hà Trọng Thơn).

1/ Mai Thị Yến………………………( giáo viên)………………………………….

* Chồng: Bùi Văn Vân (Thạc Sỹ) – quê thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên…………

– Sinh con: Bùi Thị Trúc……………………………………………………………..

Bùi Thị Huệ………………………………………………………………

Bùi Văn Quang………………………………………………………….

Bùi Thị Nguyệt………………………………………………………….

Bùi Văn Sáu………………………………………………………………..

– Cư trú: phường Hội Thương,TP Plei Ku, tỉnh Gia Lai………………………………

2/ Mai Thị Oanh………………(giáo viên) …………..………………………………

* Chồng: Phạm Văn Đua…quê Hải Dương……………………………….. …………. -Cư trú: xã Nghĩa Hưng, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai………………………………..

– Sinh con: Phạm Thị Tuyết sinh 1997…………………………………………..

Phạm Thị Ngân sinh 2003………………………………………….

3/ Mai Văn Tuệ (con nuôi)…………………………………………………………

* Vợ: Lê Thị Huê cùng quê………………………………………………………..

– Sinh con: Mai Thị Như Sinh 2010…………………………………………..

– Cư trú: xã Nghĩa Hưng, Chư Păh , Gia Lai…………………………………………..

* *

*

II- A – Con ông Hà Trọng Hùng ( cháu nội ông Hà Trọng Hương)

1/ Hà Ngọc Huy…………………(giáo viên)

* Vợ: ……… Yến……( giáo viên) – cùng quê………………………………..

– Sinh con: Hà Ngọc Kiên………………………………………………………..

– Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa…………………………..

2/ Hà Thị Nga………………(giáo viên)…………………………………………..

* Chồng: …………………Trường…quê Thạch Hà, Hà Tĩnh……………………………………….

– Cư Trú: huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai…………………………………………….

3/ Hà Thị Hằng……………………(giáo viên)…………………………………….

* Chồng:……………………quê xã Trường lâm, Tĩnh Gia, Thanh Hoá

– Cư Trú: xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa……………………….

4/ Hà Ngọc Cường…………………………………………………………………..

– Cư Trú: ……………………..Bình Long, tỉnh Bình Phuớc……………………….

B – Con ông Hà Trọng Tân (cháu nội ông Hà Trọng Hương)

1/ Hà Thị Mai Thục………………(giáo viên)………………………………………

2/ Hà Trọng Phương…………………………………………………………………

C – Con bà Hà Thị Tú ( cháu ngoại ông Hà Trọng Hương)

1/ Lê Hà Tuyên………………………………………………………………………

– Cư Trú: thành phố Thanh Hóa……………………………………………………

2/ Lê Thị Ngọc Hà……………………………………………………………………

– Cư trú: thành phố Thanh Hóa…………………………………………………..

D – Con bà Hà Thị Thanh ( cháu ngoại ông Hà Trọng Hương)

1/ Vũ Hà Thành……………………………………………………………………..

-Cư trú: tiểu khu 2 thị trấn Còng, Tĩnh Gia,Thanh Hóa…………………………..

2/ Vũ Hà Công ( Mất năm 2001)………………………………………….

E – Con ông Hà Trọng Bình (cháu nội ông Hà Trọng Hương)

1/ Hà Thị Thảo Nguyên……………………………………………………………

– Cư Trú: Bình Long, tỉnh Bình Phước…………………………………………….

2/ Hà Thị Thanh Minh………………………………………………………………

– Cư Trú: Bình Long, tỉnh Bình Phước………………………………………….

3/ Hà Trọng………………………………………………………………………..

– Cư trú: Bình Long, tỉnh Bình Phước…………………………………………..

* *

*

III – A – Con ông Hà Trọng Len (cháu nội ông Hà Trọng Nễ)

1/ Hà Thị Hoa…………………………………………………………………………

* Chồng:……………………………………………………………………………….

– Cư Trú: tỉnh Bình Dương……………………………………………………….

2/ Hà Trọng Linh…………………………………………………………………….

* Vợ:……………………quê Ninh Hải, Tĩnh Gia, Thanh Hóa……………………………………..

3/ Hà Trọng Minh…………………………………………………………………..

4/ Hà Thị Lệ…………………………………………………………………………

5/ Hà Thị Mận………………………………………………………………………

6/ Hà Trọng Sáu……………………………………………………………………

7/ Hà Thị Nhung……………………………………………………………………

8/ Hà Thị Lụa……………………………………………………………………….

B – Con bà Hà Thị Phú (cháu ngoại ông Hà Trọng Nễ)……………………

1/ Nguyễn Huy Vương…………………………………………………………….

· Vợ: …………………..quê Bình Long, Bình Phước……………………………

2/ Nguyễn Thị Sương……………………………………………………………..

C – Con bà Hà Thị Lý ( cháu ngoại ông Hà Trọng Nễ)…………………….

1/ Vũ Thị Lan…………………………………………………………………….

* Chồng: Mai Đức Thái cùng quê………………………………………………

2/ Vũ Thị Huệ………………………………………………………………………

· Chồng: ……………………….quê Bình Long, Bình Phước……………………

3/ Vũ Văn Quang………………………………………………………………….

* *

*

I V – A – Con bà Hà Thị Khương (cháu ngoại ông Hà Trọng Khản)…………….

1/ Vũ Ngọc Hội………………………………………………………………………

B – Con ông Hà Trọng Đường (cháu nội ông Hà Trọng Khản)………………

1/ Hà Thị Điều………………………………………………………………………

2/ Hà Trọng Đặng……………………………………………. ……… ……………

3/ Hà Thị Điệp………………………………………………………………………..

4/ Hà Trọng Đông……………………………………………………………………

5/ Hà Trọng Đắc……………………………………………………………………..

– Cư Trú: …………………………tỉnh Bình Dương…………………………………

C- Con bà Hà Thị Thảo (cháu ngoại ông Hà Trọng Khản)

1/ Lê Thị Phương…………………………………………………….

2/ Lê Thị Phượng……………………………………………………..

D – Con ông Hà Trọng Thắng (cháu nội ông Hà Trọng Khản)

1/ Hà Trọng Tùng……………………………………………………

2/ Hà Trọng Dương………………………………………………….

* *

*

V – A Con bà Hà Thị Giang (cháu ngoại ông Hà Trọng Đãn)

1/ Bùi Việt Anh……………………………………………………..

2/ Trần Vương Anh………………………………………………….

3/ Trần Tuấn Anh…………………………………………………….

– Cư Trú: Xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành. Tỉnh Bình Phước.

4/ Bùi Sỹ Nam (theo cha)…………………………………………..

– Cư Trú: Xã Anh Sơn, Tĩnh Gia, Thanh Hóa………………………….

B – Con bà Hà Thị Liên (cháu ngoại ông Hà Trọng Đãn)

1/ Trần Thị Quỳnh……………………………………………………..

2/ Trần Thế Cường……………………………………………………..

3/ Trần Vân Anh……………………………………………………….

– Cư trú: tiểu khu 1 thị trấn Còng, Tĩnh Gia, Thanh Hóa……………….

C – Con bà Hà Thị Huyền (cháu ngoại ông Hà Trọng Đãn)

1/ Huỳnh Bá Tuấn……………………………………………………

2/ Huỳnh Thị Nhung…………………………………………………

– Cư trú: xã Minh Hưng, Chơn Thành, Bình Phứớc…………………

D – Con ông Hà Trọng Tiến (cháu nội ông Hà Trọng Đãn)

1/ Hà Thị……………………………………………………………..

2/ Hà Thị…………………………………………………………..

E – Con ông Hà Trọng Quân (cháu nội ông Hà Trọng Đãn)

1/ Hà Thị………………………………………………………………

* *

*

VI – Con bà Hà Thị Hường (cháu ngoại ông Hà Trọng Truyền)

1/ Đỗ Đức Nam……………………………………………………………………

– Cư trú: xã Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa…………………………………

BÊN NGOẠI – CHI THỨ I

ĐỜI THỨ 3

Tằng Tổ Cô Hà Thị Phiếm (đời thứ3) con gái đầu cố Phiếm…………………….

· Chồng: Lê Hữu………….cùng xóm có 2 trai 1 gái……………………………

A – Lê Hữu Lăng……………có 1 trai 1 gái……………………………………..

1/ Lê Hữu Huyên…………..có 1 trai 2 gái…………………………………..

a/ Lê Hữu Báu (liệt sỹ chống Mỹ)………………………………………

– Sinh: Lê Hữu Quý………………………………………………………………..

Lê Thị Vỹ………………………………………………………………….

b/ Lê Thị Quyên………………………………………………………………..

* Chồng: Lê Trọng Ty cùng xóm……………………………………………….

– Sinh: Lê Trọng Chiến……..(liệt sỹ chống Mỹ)………………………………….

Lê Thị Chinh…………(liệt sỹ chống Mỹ)…………………………………

Lê Thị Trường……………………………………………………………..

Lê Trọng Khang…………………………………………………………..

Lê Trọng Ninh…………………………………………………………….

c/ Lê Thị Quệ…………………………………………………………………..

* Chồng: ông Nghinh Trầu……xã Hải Hòa, Tĩnh Gia……………………………

2/ Lê Thị Kiên………………………………………………………………….

* Chồng: Nguyễn Văn Niêm…cùng xóm……………………………………..

a/ Nguyễn Thị Thỏa……………………………………………………………

*Chồng:………………………quê Làng Lốt, Công Chính, Nông Cống, Thanh Hóa

b/ Nguyễn Thị Bình…………………………………………………………….

* Chồng: Lê Hữu Xợ cùng xóm……………………………………………….

– Sinh: Lê Hữu Vui…………………………………………………………….

Lê Thị Vẻ……………………………………………………………….

Lê Thị Vang……………………………………………………………

Lê Hữu Lừng……….(tật nguyền)…………………………………….

Lê Hữu Năm……………………………………………………………

B – Lê Hữu Hược…………..có 1trai 2gái………………………………………

1/ Lê Hữu Cừ…………………………………………………………………

– Con: Lê Hữu Nhự……………………………………………………………

* Vợ: Lê Thị Nải………………………………………………………………..

– Sinh: Lê Hữu Hoàn………………………………………………………

Lê Hữu Hanh…………………ở Đắc Lắc………………………….

Lê Hữu Ánh…………………………………………………………

Lê Hữu Hào đã mất

Lê Hữu Quang………………ở Đắc Lắc……………………………

2/ Lê Thị Dinh. Lấy chồng ở thôn Thượng Nam, Hải Nhân…………………….

– Sinh: Lê Thị Cung……………………………………………………………..

Lê Thị Huynh……………………………………………………………

3/ Lê Thị Đằng ….(láy chồng ở thôn Đồng Tâm, Hải Nhân)………………….

– Con Cháu chưa rõ……………………………………………………………….

C – Lê Thị Chơm…………………………………………………………………

* Chồng Lê Hữu Lỗng……..cùng xóm………………………………………….

– Sinh: Lê Hữu Đợng ở Nghệ An…………………………………………

Lê Thị Cán……lấy chồng ở Nông Cống, Thanh Hóa…………………….

* *

*

Tằng Tổ Cô Hà Thị Bính (đời thứ 3) con gái cố Phiếm………………………..

* Chồng: Lê Đại Huấn cùng xóm………………………………………….

Con: Lê Đại Giáo……………………………………………………………………

– Sinh: Lê Thị Dương…………………………………………………………..

Lê Đại Sửu…………………………………………………………….

Lê Đại Mạu……………………………………………………………

Lê Thị Thìn……………………………………………………………

Lê Thị Long…………………………………………………………..

Lê Thị Thủy…………………………………………………………..

a/ Lê Thị Dương….lấy chồng ở làng E …………………………………………

1/ Lê Văn Mạc……………………………………………………………….

– Sinh: Lê Văn Nhuận……………………………………………………………

Lê Văn Ba………………………………………………………………..

2/ Lê Thị Trắc……………………………………………………………….

* Chồng: Lê Văn Cởn……cùng làng……………………………………………

– Sinh: Lê Văn Mật……………………………………………………………

b/ Lê Đại Sửu……………………………………………………………………

* Vợ: Nguyễn Thị Ước…………………………………………………………

1/ Lê Thị Trinh…………………………………………………………………

– Sinh: Quý…………………………………………………………..

2/ Lê Đại Thái……………………………………………………………….

* Vợ Nguyễn Thị Lơn…………………………………………………………….

– Sinh: Lê Đại Hợi ………(liệt Sỹ)……………………………………………

Lê Đại Tân……………………………………………………………..

Lê Thị Dần……………………………………………………………..

Lê Thị Tỵ………………………………………………………………

Lê Đại Tấn…………………………………………………………….

3/ Lê Đại Vinh…………………………………………………………….

– Sinh: Lê Đại Long……………………………………………………………

Lê Đại Biên……………………………………………………………

– Cư trú: thành phố Thanh Hóa…………………………………………….

c/ Lê Đại Mạu………………………………………………………………….

* Vợ Lê Thị Khơi………………………………………………………………

1/ Lê Đại Ngạu……………………………………………………………….

* Lê Thị Nhõn……………………………………………………………………

– Sinh: Lê Thị Hồng……………………………………………………………

Lê Đại Quyết………………………………………………………….

Lê Thị Tiến……………………………………………………………

Lê Đại Đạo……………………………………………………………

Lê Thị Đoàn……………………………………………………………

Lê Thị Kết……………………………………………………………..

2/ Lê Thị Cường…………………………………………………………….

* Chồng: Lê Trọng Nhạn………….liệt sỹ chống Mỹ………………………….

– Sinh: Lê Trọng Thắm………………………………………………………

Lê Thị Thặm………………………………………………………….

3/ Lê Thị Hương…………………………………………………………….

* Chồng: Nguyễn Văn Công……………………………………………………

– Cư trú: xóm 14 thôn Bắc Sơn, Hải Nhân……………………………………

– Sinh: Nguyễn Thị Vân………………………………………………………

d/ Lê Thị Thìn…..lấy chồng cùng xóm……………………………………….

– Con: Lê Thị Nại……………………………………………………………….

– Chồng: Lê Hữu Nhự………………………………………………………….

e/ Lê Thị Long………………………………………………………………

* Chồng: Nguyễn Bá Lởng…….cùng xóm……………………………………

– Con: Nguyễn Thị Thức…….lấy chồng trong nam…………………………

Nguyễn Bá Duy………………………………………………………

Nguyễn Bá Quy………………ở Bình Phước………………………..

g/ Lê Thị Thủy……………………………………………………………

* Chồng: Lê Trọng Kếch……..cùng xóm…………………………………….

-Con: Lê Trọng Danh………………………………………………………

* Vợ: Nguyễn Thị Viên………………………………………………………

– Sinh: Lê Thị Giõi…………ở Nha Trang, Khánh Hòa……………………..

Lê Trọng Tuần……………………………………………………….

Lê Trọng Sang……………………………………………………….

Lê Thị Xuân…………………………………………………………

Lê Trọng Thơm………………………………………………………

ĐỜI THỨ 4

Hiển Tổ Cô Hà Thị Nghiệt (trưởng nữ) con cụ Hà Trọng Thại………………….

* Chồng: Nguyễn Viết Song quê Khánh Vân, Hải Nhân……………………….

(ông Thầy Lênh) có 3con gái………………………………………………………

1. Nguyễn Thị Lênh………………………………………………………..

2. Nguyễn Thị Kêch……………………………………………………….

3. Nguyễn Thị Cược……………………………………………………….

A – Nguyễn Thị Lênh lấy chồng cùng xóm……………………………………….

– Con: 1/ Lê Thị Hoạt lấy chồng ở Bình Minh……………………………………

2/ Lê Thị Vát………………………………………………………………….

– Sinh: Nguyễn Thị Đoài……………………………………………………………

3/ Lê Công Điềm………………………………………………………………

* Vợ: Nguyễn Thị Tóc……………………………………………………………

– Sinh: Lê Thị Diệu…………………………………………………………………

Lê Công Dung……………………………………………………………..

Lê Công Doãn………………………………………………………………

Lê Công Đạu……………………………………………………………….

Lê Thị Nhuận……………………………………………………………….

Lê Thị Duyệt……………………………………………………………….

Lê Thị Duệ………………………………………………………………….

4/ Lê Công Thoại……………………………………………………………….

– Sinh: Lê Công Tạo………………………………………………………………..

Lê Công Thai……………………………………………………………….

B – Nguyễn Thị Kêch…………………………………………………………………

* Chồng: ông Thầy Thệch….quê Hải Hòa, Tĩnh Gia………………………………..

– Con: 1/ Nguyễn Thị Thệch………………………………………………………….

– Sinh: Lê Đình Liễn………………………………………………………………….

2/ Nguyễn Trọng Danh…………………………………………………………

* Vợ; Lê Thị Cời……………………………………………………………………..

– Sinh: Nguyễn Trọng Mỡn…………………………………………………………..

Nguyễn Trọng Thiên…………………………………………………………

Nguyễn Thị Hương……………………………………………………………

Nguyễn Thị Nhiên…………………………………………………………….

Nguyễn Thị Chiên…………………………………………………………….

3/ Nguyễn Trọng Dương………………………………………………………

– Sinh: Nguyễn Trọng Liễu………………………………………………………….

4/ Nguyễn Trọng Thân…………………………………… ………………….

– Sinh: Nguyễn Trọng Thiện…………………………………………………………

Nguyễn Trọng Lương………………………………………………………..

Nguyễn Chí Hiền………………………………………………………………

Nguyễn Trọng Thành…………………………………………………………

Nguyễn Thị Can……………………………………………………………….

Nguyễn Thị Nguyên…………………………………………………………..

C – Nguyễn Thị Cược lấy chồng xóm mong, thôn Bắc Hải………………………

– Con: Lê Tất Vĩnh……………………………………………………………………..

Lê Tất Lâm………………………………………………………………………

Lê Tất Sơn………………………………………………………………………

Hiển Tổ Cô Hà Thị Hương (đời thứ 4) con nuôi cụ Hà Trọng Thoại)………………………………………………………….

* Chồng: Lê Hữu……(gọi cố Đua) cùng xóm ……………..

– Con:1/ Lê Thị Đua………………………………………..

– Sinh: Mai Thị Hạp (con chồng trước)………………….

Lê Thị Toản………………………………………..

Lê Thị Dân………………………………………….

2/ Lê Thị Lanh………………………………………

* Chồng: Nguyễn Như Lợc…………………………………………

– Sinh: Nguyễn Thị Cần…………………………………………..

Nguyễn Như Thắng……………………………………….

Nguyễn Như Vinh…………………………………………

Nguyễn Thị Chinh…………………………………………

Nguyễn Thị Viên (Giõi)………………………………..

3/ Lê Thị Dàu……………lấy chồng cùng xóm…………….

– Con: a/ Nguyễn Thị Hướng…..chồng Lê Trọng Tráng…………

– Sinh: Lê Trọng Cương…………………………………………

Lê Trọng Vượng………………………………………..

Lê Thị Thìn…………………………………………….

Lê Thị Thân……………………………………………..

Lê Thị Sáu……………………………………………….

b/ Nguyễn Như Sơn (bạng)……………………………….

– Sinh: Nguyễn Thị Hòa…………………………………………

Nguyễn Như Bình……………………………………….

Nguyễn Thị Vinh……………………………………….

c/ Lê Trọng Chuân……..(con chồng đời sau)……………

4/ Lê Hữu Ca……………………………………………….

– Con: a/ Lê Hữu Khoa……………………………………………

– Sinh: Lê Hữu Mai…………………………………………….

Lê Thị Tuyết…………………………………………..

Lê Thị Lan……………………………………………..

Lê Thị Hiền…………………………………………….

Lê Thị Tâm…………………………………………….

Lê Hữu Lương…………………………………………….

b/ Lê Hữu Châu………..liệt sỹ chống Mỹ…………………..

c/ Lê Thị Ngạn lấy chồng ở xã Xuân Lâm………………

* *

*

HIỂN TỔ CÔ HÀ THỊ VANG (đời thứ4) con gái đầu cụ Hà Trọng Tơng (cụ Tơng là con trai thứ 2 của cố Phiếm)……….

* Chồng: Lê Sỹ…………………cùng xóm………………….

– Con: a/ Lê Sỹ Thân………………………………………..

– Sinh: 1. Lê Thị Duân lấy chồng xóm Thượng Đông…….

– Các con: Hòa, Lai, Ưa…………………………………………

2. Lê Sỹ Ca……………………………………………..

* Vợ: Lê Thị Tơng……………………………………………

– Các con: Lê Thị Sen………………………………………..

Lê Sỹ Thi…………………………………………

Lê Sỹ Trì……..(vợ Ngãi)…………………………

Lê Sỹ Sự…………………………………………..

3. Lê Sỹ Soa…….(vợ Lê Thị Kỉnh)…………………

– Các con: Lê Sỹ Thống……………………………………….

Lê Minh Nhất………………………………………

Lê Sỹ Định………………………………………..

Lê Sỹ Thanh……………………………………….

4. Lê Thị Duấn………..lấy chồng ở xóm Thượng Nam

– Các con: Nguyễn Thị Huy…………………………………….

Nguyễn Bá Trạch……………………………………

5. Lê Thị Duẩn……….lấy chồng ở xóm Thượng Nam….

– Các con: Lê Thị Nam…………………………………………….

Lê Hữu Nhường……………………………………….

6. Lê Thị Duần………Lấy chồng ở tỉnh Hà Tây…………

b/ Lê Thị Tuần………………………………………………

* C hồng: Mai Đức Quờn……………………………………….

– Các con: Mai Thị Suơn……………………………………….

Mai Đức Lẫu (Dung) ở Vũng Tàu………………….

Mai Đức Văn ……….ở Vũng Tàu…………………..

Mai Đức Minh…… ở Đồng Xoài, Bình Phước……

 

HIỂN TỔ CÔ HÀ THỊ DƠNG (đời thứ 4) con gái cụ Hà Trọng Tơng

* Chồng cùng xóm………………………………………………..

– Con: 1. Nguyễn Như Dơng……….(không có con)……………

2. Nguyễn Như Tri…………..(không có con)……………

3. Nguyễn Thị Bờng………………………………………

– Sinh: Mai Thị Minh…………………………………………….

Mai Đức Trung……………………………………………

Mai Đức Nhung…………………………………………..

4. Nguyễn Thị Nhoán……………………………………….

– Sinh: Lê Thị Xoan…………..(đã chết)………………………….

Lê Thị Đào……………………………………………….

HIỂN TỔ CÔ HÀ THI VỮNG (đời thứ 4) con gái trưởng cụ Hà Trọng Hàn

– Con: 1. Lê Hữu Vững….(vợ Mai Thị Hường cung xóm)…….

– Con nuôi: Lê Hữu Nhặt ….vợ Mai Thị Nga…………………

– Sinh: Lê Thị Lịch……………………………………………

Lê Thị Sử…………………………………………….

Lê Hữu Dụng…………………………………………

Lê Hữu Bình……………………………………………

* *

*

HIỀN TỔ CÔ HÀ THỊ VỢI.

· Chồng: Lê Trọng Điều…………..cùng xóm…………………

– Con: a – Lê Trọng Tuởn…………………………………………

– Sinh: 1. Lê Trọng Duấn………………………………………..

* Vợ: Mai Thị Lợng………………………………………………

– Các Con: Lê Trọng Do…………………………………………

Lê Trọng Quyền…………………………………….

Lê Thị Hận…………………………………………

2. Lê Trọng Duyên………………………………………..

* Vợ: Lê Thị Huân………………………………………………

– Các con: Lê Thị Yên…………………………………………

Lê Thị Yến…………………………………………

Lê Trọng Thúy…………………………………….

Lê Thị Trọng………………………………………

Lê Trọng Long…………………………………….

3. Lê Thị Xuyến…………………………………………..

– Các Con: Lê Thị Thủy…………………………………….

Lê Hữu Chung………………………………….

4. Lê Trọng Xuyên…………………………………………..

* Vợ: Mai Thị Khoa…………………………………………..

– Các con: Lê Thị Tăng…………………………………………

Lê Thị Nên………………………………………….

Lê Trọng Ba………………………………………….

B – Lê Thị Toan……………………………………………………

* Chồng Nguyễn Bá Kiên………………….cùng xóm…………….

– Con: Nguyễn Thị Hưu………………………………………………………………… * Chồng: Lê Hữu Nụ…….cùng xóm……………………………..

– Các con: Lê Hữu Thành………………………………………..

Lê Hữu Trì……………………………………………

Lê Thị Tý…………………………………………….

Lê Hữu Tuấn…………………………………………

 

HIỂN TỔ CÔ HÀ THỊ VÂY ( đời thứ 4) con gái út cụ Hà Trọng Hàn

* Chồng Mai Huy Tỉnh……Cùng xóm…………………………..

– Con: 1. Mai Huy Toán……………………………………….

* Vợ: Lê Thị Cầm ………………………………………………

– Các con: Mai Huy Thuần………liệt sỹ chống Mỹ……………..

Mai Huy Túy………….vợ tên Lẹ…………………….

2. Mai Thị Xoán………………………………………………..

* Chồng: Nguyễn Đăng Lư…………………………………..

– Các con: Nguyễn Đăn Lộc………………………………….

3. Mai Thị Doạt………………………………………………

* Chồng: Nguyễn Văn Viên…quê Đồng Bạng, Định Hải, vào miền nam năm 1985……………………………………………

– Các con: Nguyễn Văn Long…………………………………..

Nguyễn Văn Trọng………………………………

Nguyễn Văn Kim……………………………….

Nguyễn Thị Liên…………………………………

ĐỜI THỨ 5

 

HIỀN CÔ HÀ THỊ TUỚI (con gái thứ 2 cố Tuởi)………………

* Chồng: Lê Văn Cớt – quê xã Hải Hòa, Tĩnh Gia……………….

– Con: A – Lê Văn Miễn…………………………………………

* Vợ: Nguyễn Thị Hiền………………………………………….

– Các Con: 1- Lê Thị Thận …..chồng Bình Minh……………

– Sinh: Vũ Tuấn Ánh………………………………….

Vũ Tuấn Dương………………………………

Vũ Thị Thoa…………………………………..

Vũ Thị Thoa……………………………………

Vũ Thị Ngọc…………………………………….

Vũ Thị Hoa……………………………………

Vũ THị Hiền…………………………………….

2 – Lê Văn Dũng………………………………………………….

* Vợ: Nguyễn Thị Sự……………………………………………

– Sinh: Lê Hồng Quân……………………………………………

Lê Thị Hồng Vân………………………………………

Lê Thị Hồng Vinh………………………………………

3 – Lê Vặn Cương………………………………………………..

* Vợ: Trịnh Thị Hoan…………………………………………….

– Sinh: Lê Văn Bằng……………………………………………….

Lê Văn An………………………………………………….

4 – Lê Thị Nhung……………………………………………….

* Chồng: Mai Hồng Thắng. – quê xã Phú Sơn, Tĩnh Gia………

– Sinh: Mai Hồng Thái………………………………………..

Mai Thị Như………………………………………….

Mai Thị Ngần………………………………………….

5 – Lê Thị Cường……………………………………………….

Chồng: Mai Huy Ngọc – quê thôn Đồng Tâm, Hải nhân, Tĩnh Gia

– Sinh: Mai Thị Dung…………………………………………..

Mai Thị Duyệt…………………………………………..

Mai Thị Vinh……………………………………………

Mai Thị Dục……………………………………………

Mai Thị Chi……………………………………………..

B – Cao Văn Lưỡng con chồng khác………………………….

– Cư trú: Quỳnh Lưu, Nghệ An………………………………….

– Con: Cao Văn Cảnh……………………………………….

Cao Văn Quang……………………………………..

Cao Văn Lưu………………………………………..

Cao Thị Lịch………………………………………..

Cao Thị Lộc…………………………………………

Coa Thị Dung………………………………………..

C – Lê Thị Hoa con chồng khác………………………………

– Cư trú: xóm 7 Khánh Vân, Hải Nhân, Tĩnh Gia, Thanh Hóa……

– Con: Lê Văn năm………………………………………….

Lê Văn Bảy……………………………………………

Lê Văn Cửu…………………………………………..

Lê Thị Sáu…………………………………………….

Lê Thị Bát…………………………………………….

Lê Thị Hoa……………………………………………

* *

*

HIỂN CÔ HÀ THỊ CHỚI (con gái út cố Tuởi)

* Chồng: Nguyễn Trọng Đinh….- quê xóm Cổ Đông, thị trấn Còng, Tĩnh Gia

A – Nguyễn Trọng Hướng ………………………………………

* Vợ: Vũ Thị Ới…………………………………………………

– Con: 1 – Nguyễn Trọng Thung ………………………………

* Vợ: Nguyễn Thị Chiên………………………………………..

– Sinh: Nguyễn Thị Tuyết………………………………..

Nguyễn Trọng Hùng………………………………..

Nguyễn Trọng Cường……………………………….

2 – Nguyễn Thị Hường lấy chồng ở Yên M ỹ…………….

3 – Nguyễn THị Hòng……….lấy chồng ở Đà Nẵng…………….

4 – Nguyễn Trọng Dung………………………………………….

* Vợ: Ngyuễn Thị Oanh…………………………………………

– Sinh: Nguyễn Tiến Dũng…………………………………….

Nguyễn Thị Thanh Hoa………………………………..

Nguyễn Thị Thanh Hồng………………………………

B – Nguyễn Trọng Đông………không có vợ con……………….

C – Nguyễn Thị Đặc……………………………………………..

* Chồng: Lê Đình Thắng – ở thị trấn Còng, Tĩnh Gia………….

– Sinh: Lê Thị Lợi…………………………………………….

Lê Thị Lộc……………………………………………..

Lê Thị Nhung…………………………………………..

Lê Thị Ân…………………………………………..

Lê Đình Sâm…………………………………………

D – Nguyễn Thị Hoan……………………………………………

* Chồng: Chu Văn Như………………………………………..

– Cư Trú: xã Minh Hưng, Chơn Thành, Bình Phước…………..

– Con: Chu Văn Thái…………………………………………..

* *

*

HIỂN CÔ HÀ THỊ HUỲNH (con gái một, cố Hà Trọng Huỳnh)

* Chồng: Mai Xuân Khơi ở Thượng Nam, Hải Nhân…………

– Con: A – Mai Xuân Bảng……………………………………

* Vợ: Lê Thị Én…………………………………………………..

– Sinh: Mai Xuân Bông……………………………………….

Mai Thị Hương……………………………………….

Mai Xuân Thanh…………………………………………

Mai Xuân Ninh…………………………………………

B – Mai Xuân Cược……………thất lạc chưa rõ tung tích………

ĐỜI THỨ 6

 

Hà Thị Đởm………………(con gái ông Hà Trọng Sỹ)…………………

Ngày giỗ trong năm 05 tháng 07 âm lịch………………………………..

* Chồng: Đậu Trọng Minh……..quê Làng E, xã Hải Nhân, Tĩnh Gia……

– Con: A- Đậu Trọng Khân…………………………………………….

– Sinh: Đậu Trọng Ngân……………………………………………..

Đậu Trọng Khoa…………………………………………….

Đậu Trọng Tư………………………………………………..

Đậu Trọng Nam……………………………………………….

Đậu Thị Tâm…………………………………………………

B – Đậu Thi Khánh………………………………………………………..

* Chồng: Lê Văn Linh…quê xã Mai Lâm, Tĩnh Gia, Thanh Hóa……….

– Sinh: Lê Văn Lĩnh…………………………………………………….

Lê Văn Đạo…………………………………………………….

Lê Văn Ngọc…………………………………………………….

Lê Văn Lân……………………………………………………..

Lê Văn Lan ……………………………………………………..

C – Đậu Thị Thanh…………………………………………………………..

E – Đậu Trọng Bình…………………………………………………………

F – Đậu Trọng Hoàn……………………………………………………….

CHI THỨ 2

ĐỜI THỨ 2

Người con thứ hai của cụ Tự Phúc Vinh lên ở xứ cồn mả Me, giữa làng Cộng Phú, nay là thôn Thượng Nam, không rõ tên…………………………………………………….

Sinh được hai người con: 1trai, 1gái………………………………………………..

* *

*

ĐỜI THỨ 3

  1. Tằng Tổ Khảo. Hà Quí Công Tự phúc khang tỷ hiệu từ Huyên………….
  2. Tằng Tổ cô Không rõ tên………………………………………………….

Dòng đời con cháu nay còn ông Lê Văn Tài…………………………………..

Lê Văn Tựu ở thôn Đồng Tâm. Hải Nhân…………………………………….

ĐỜI THỨ 4
  1. Hiển Tổ Khảo, Hà Quí Công Thự Phúc Tơ tỷ hiệu Từ Ký…………………..
  2. Hiển Tổ Cô Hà Thị Khánh…………………………………………………..

ĐỜI THỨ 5

  1. Hiển Khảo Hà Trọng Thời – giỗ 15 tháng 11 âm lịch

– Hiền Tỷ ( vợ) Nguyễn Thị Thu – giỗ 27 tháng 4 âm lịch

  1. Hiển cô Hà Thị Còng………………………………………………………………

* *

*

ĐỜI THỨ 6

  1. Hà Thị Thọt…………………………………………………………………….
  2. Hà Thị Lọt………………………………………………………………………
  3. Hà Trọng Thực Giỗ 06 tháng 12

Vợ cả Nguyễn Thị Dư Giỗ 27 tháng 01

Vợ kế Lê Thị Lợng Giỗ 08 tháng 07

  1. Hà Thị Diệm…………………………………………………………………….
  2. Hà Thị Nhiễm…………………………………………………………………
  3. Hà Thị Thát………………………………………………………………….
  4. Hà Thị Thết…………………………………………………………………
  5. Hà Trọng Xồ…………………………………………………………………

– Vợ Lê Thị Hoạch………………………………………………………………..

  1. Hà Trọng Xứ………………………………………………………………….

– Vợ Nguyễn Thị Nhọn…………………………………………………………..

10.Hà Trọng Mười…………………………………………………………………

– Vợ Lê Thị………………………………………………………………………..

* *

*

ĐỜI THỨ 7

* Con Ông Hà Trọng Thợc:

1. Hà Trọng Lạc ………… ( Con Bà Cả)…………………………………………..

2. Hà Trọng Cẩn………… ( con Kế Mẫu)………………………………………..

3. Hà Thị Quyển………… ( con Kế Mẫu)……………………………………….

4. Hà Trọng Nguyễn ……… ( con Kế Mẫu)………………………………………..

Vợ Lê Thị Lương…………………………………………………………………….

5. Hà Trọng Nguyện Liệt sỹ chống Mỹ……………………………………….

6. Hà Trọng Phương ………. ( con Kế Mẫu)………………………………………

Vợ Lê Thị Lưu……………………………………………………………………..

7. Hà Thị Như …. ( con kế mẫu)……………………………………………..

* Con ông Hà Trọng Xồ:

1.Hà Trọng Cư……………… Liệt Sỹ chống Mỹ………………………………..

Vợ Lê Thị Mai……………………………………………………………………..

2. Hà Trọng Cương…………………………………………………………………..

Vợ Nguyễn Thị Dũng………………………………………………………………

3. Hà Thị Quyên……………………………………………………………………..

4. Hà Thị Căn………………………………………………………………………..

5.Hà Thị Thường……………………………………………………………………..

* Con ông Hà Trọng Xứ:……………………………………………………………..

1. Hà Trọng Lâm…………. Liệt Sỹ chống Mỹ…………………………………………………………….

Vợ Lê Thị Xuơn……………………………………………………………………..

* Con ông Hà Trọng Mười

1. Hà Trọng Việt………………………………………………………………………

Vợ ………………………………………………………………………………

2.Hà Trọng Hương…………………………………………………………………..

Vợ Lý……………………………………………………………….

  1. Hà Thị Hoa……………………………………………………………………
  2. Hà Thị Hồng……………………………………………………………………
  3. Hà Thị Hòng…………………………………………………………………..

* *

*

ĐỜI THỨ 8

I – A – Con ông Hà Trọng Lạc ( Cháu ông Hà Trọng Thợc)

1. Hà Thị Liên………………………………………

2. Hà Trọng Hoàn……………………………………

3. Hà Tọng Thành……………………………………

B – Con ông Hà Trọng Cẩn ( cháu ông Hà Trọng Thợc)

1. Hà Trọng Minh……………………………………..

2. Hà Trọng Thanh……………………………………

3. Hà Trọng Sơn……(con bà hai)…………………….

4. Hà Thị Thủy…………………………………………

5. Hà Thị Hồng………………………………………..

C – Con Hà Thị Quyển (cháu ngoại ông Hà Trọng Thợc)

1. Mai Huy Tuấn……………………………………………

2. Mai Huy Bình……………………………………………

3. Mai Huy Nguyên………………………………………..

4. Mai Thị Yến……………………………………………..

D – Con Ông Hà Trọng Nguyễn (cháu nội ông Hà Trọng Thợc)

1. Hà Trọng Bằng…………………………………………..

2. Hà Trọng Đại……………………………………………..

3. Hà Thị Lý………………………………………………….

E – Con ông Hà trọng Phương (cháu nội ông Hà Trọng Thợc)

1. Hà Thị Luyến…………………………………………….

2. Hà Trọng Nam…………………………………………….

3. Hà Trọng Hòa…………………………………………….

F – Con Hà Thị Như (cháu ngoại ông Hà Trọng Thợc)

1. Lê Trọng Quyên…………………………………………

2. Lê Thị Hiền……………………………………………..

* *

*

II/ A – Con ông Hà Trọng Cư (cháu nội ông Hà trọng Xồ)

1. Hà Trọng Định………………………………………

2. Hà Thị Mận………………………………………….

3. Hà Thị Nga………………………………………….

B – Con ông Hà Trọng Cương (cháu nội ông Hà trọng Xồ)

* *

*

III/ Con ông Hà Trọng Lâm (cháu nội ông Hà Trọng Xừ)

1. Hà Trọng Hiền………………………………………

* Vợ: Nguyễn Thị Thu……………………………………..

* *

*

IV/ A – Con ông Hà Trọng Việt (cháu nội ông Hà Trọng Mười)

1. Hà Trọng………………………………………………

2. Hà Trọng……………………………………………..

B- Con ông Hà Trọng Hương (cháu nội ông Hà trọng Mười)

BÊN NGOẠI – CHI THỨ 2

ĐỜI THỨ 4

I/ Hiển Tổ cô Hà Thị Khánh ( đời 4) con gái cụ Hà Trọng Khang chồng Lê Hữu Khôi cùng làng

Các con là:

A. Lê Hữu Chước, con là:

1. Lê Thị Mấu chồng Nguyễn Văn Kỳ cùng làng, các con là:

a. Nguyễn Văn Nhuận vợ là Nguyễn Thị Cặn

b. Nguyễn Thị Nhã chồng là Lê Trọng Hảo

2. Lê Hữu Mau vợ Nguyễn Thị Nhoán

Con gái: a. Lê Thị Đào chồng là Lê Đại Chung

Đào là cháu cố Dờng ở đời 4 chi I vì Nhoán là con cố Dờng

B. Lê Hữu Vát vợ Nguyễn Thị Phiên

Các con là:

1. Lê Thị Quynh

2. Lê Thị Dinh

3. Lê Hữu Thịnh vợ Lê Thị Xuyến

4. Lê Hữu Khánh vợ Mai Thị Khướn ( con là Khiêm, Khương)

C. Lê Hưữ Át vợ Lê Thị Phát

Các Con:

1. Lê Thị Cúc chồng Lê Trương Bạng

2. Lê Hữu Nụ vợ Nguyễn Thị Hưu

II/ Hà Thị Cờng ( đời 5) con gái cụ Hà Trọng Tơ chồng Lê Hữu Cừ cháu cụ Hà Trọng Phiếm ( đời 3) ở chi I

Con là Lê Hữu Nhự

Cháu là Lê Hưu Hoàn, Hanh, Ánh, Hào, Quang

III/ A – Hà Thị Thọt ( đời 6) con gái đầu cụ Hà Trọng Thười chồng Nguyễn Văn Miện, các con là:

a/ Nguyễn Văn Viên vợ Mai Thị Doạt là con gái cụ Hà Thị Vây đời bốn chi I

Các con:

1. Nguyễn Văn Long

2. Nguyễn Văn Trọng

3. Nguyễn Thị Kim

4. Nguyễn Thị Liên

b/ Nguyễn Văn Vinh, các con:

1. Nguyễn Văn Hiển

2. Nguyễn Văn Thơn

3. Nguyễn Thị Thông

c/ Nguyễn Thị Vân, con là:

1. Lê Trọng Nghĩa

B – Hà Thị Lọt – chồng Nguyễn Đăng Chư,

– Các con là:

a/ Nguyễn Đăng Lư vợ Mai Thị Xoán là con gái cụ Hà Thị Vây đời bốn chi I.

– Sinh:

1. Nguyễn Đăng Lộc

2. Nguyễn Thị Nguyệt

3. Nguyễn Thị Thanh

4. Nguyễn Thị Do

b/ Nguyễn Đăng Lưu – ở Quảng Bình.

c/ Nguyễn Đăng Đào – vợ Nguyễn Thị Lư.

– Sinh:

1. Nguyễn Đăng Đường

2. Nguyễn Đăng Dung

3. Nguyễn Đăng Dương

4. Nguyễn Thị Lương

5. Nguyễn Thị Lê

d/ Nguyễn Đăng Điều……..liệt sỹ chống Mỹ…………………

* Vợ: Nguyễn Thị Khanh……..có 2 con gái………………………

e/ Nguyễn Thị Đừu…….chồng Mai Huy Ngơi……………….

– Sinh: 1. Mai Huy Ngọc………………………………..

* Vợ: Lê Thị Cường…cháu gái bà Hà Thị Tuởi (đời thứ 5 chi I)

2. Mai Thị Lan……………………………………….

C – Hà Thị Diệm – chồng Lê Văn Tuân …………………………

* Các con: 1. Lê văn Tuấn……………………………………..

– Sinh: Lê Văn Thái……………………………………….

Lê Văn Tân………………………………………..

Lê Văn Thân………………………………………

Lê Thị Trọng………………………………………

Lê Thị Tuất………………………………………..

Lê Thị Tý…………………………………………

2. Lê Văn Tuyên……………………………………………..

– Sinh: Lê Văn Ngôn…………………………………………

3. Lê Văn Thoan……………liệt sỹ chống Mỹ………………

4. Lê Thị Hợp………lấy chồng ở thành phố Thanh Hóa…..

D – Hà Thị Nhiễm – chồng Lê Trọng Sâm – đi miền nam………

* Các con: Đào, Quế, Lan, Huệ………………………………..

E – Hà Thị Thát – chồng Mai Xuân Dự…………………………

* Các con: 1. Mai Thị Sen – chồng Lê Sỹ Giám………………….

– Sinh: Lê Thị Lan…………………………………………….

Lê Thị Thanh………………………………………….

Lê Thị Nghi……………………………………………

Lê Thị Nguyệt…………………………………………

Lê Thị Thủy…………………………………………..

Lê Ngọc Ánh…………………………………………

Lê Ngọc Bảy………………………………………….

2. Mai Xuân Cúc…….liệt Sỹ…………………………………

F – Hà Thị Thất – chồng Mai Đức Thát……………………………………………..

* Các con: Mai Đức Ngoãn………………………………………………………..

Mai Thị Ngoan………………………………………………………..

Mai Thị Hoàn………………………………………………………….

Mai Thị Toạn…………………………………………………………..

ĐỜI THỨ 7

I – Hà Thị Quyển (con gái ông Hà Trọng Thợc)……………………………………..

* Chồng: Mai Huy Châu………………………………………………………………

– Các con: Mai Huy Tuấn……………………………………………………………

Mai Huy Bình……………………………………………………………

Mai Huy Nguyên…………………………………………………………

Mai Thị Yến……………………………………………………………..

II – Hà Thị Như………………………………………………………………………

* Chồng: Lê Trọng Luận………………………………………………………………

– Các con: Lê Trọng Quang…………………………………………………………

Lê Thị Hiền…………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………

CHI THỨ III

ĐỜI THỨ 2 + 3 + 4

Từ khi bị đuổi khỏi làng Hà, người con trai thứ ba của cụ Vinh ở lại gần khu vực chợ Còng để sinh cơ lập nghiệp (không rõ tên tuổi) qua các đời thứ3 thứ 4 mỗi đời chỉ có một người con trai (không rõ tên tuổi)

ĐỜI THỨ 5

Hiền Khảo Hà Trọng Đốc…………………………………………..

– Ngày giỗ trong năm là ngày 15 tháng 08 âm lịch………………..

* Vợ: Nguyễn Thị Thể……………………………………………

– Ngày giỗ trong năm là ngày 01 tháng 06 âm lịch……………….

ĐỜI THỨ 6

1. Hà Trọng Sức………………………………………………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày 14 tháng 02 ân lịch……………….

* Vợ: Lê Thị Lam……………………………………………….

2. Hà Thị Được………………………………………………….

* Chồng: Nguyễn Quốc Trung…….quê Nam Định…………….

ĐỜI THỨ 7

1. Hà Trọng Đức……………………………………………….

2. Hà Trọng Hùng…………………………………………….

* Vợ: Đặng Thị Hà……………………………………………

3. Hà Thị Nhuận………………………………………………

* Chồng: Nguyễn Văn Hàn……………………………………

4. Hà Thị Oanh……………………………………………….

* Chồng: Cao Văn Tuân……quê xã Xuân Lâm………………

5. Hà Trọng Năm…………………………………………….

* Vợ: Phạm Thị Hà…………………………………………..

ĐỜI THỨ 8

I – Con ông Hà Trọng Đức (cháu nội ông Hà Trọng Sức)…….

1. Hà Trọng Vinh……………………………………………..

2. Hà Trọng Tuấn…………………………………………….

3. Hà Thị Ngoan……………………………………………..

II – Con ông Hà trọng Hùng (cháu nội ông Hà Trọng Sức)

1. Hà Thị Hoa…………………………………………….

2. Hà Thị Hồng……………………………………………

3. Hà Trọng Hòa………………………………………….

III – Con Hà Thị Nhuận (cháu ngoại ông Hà Trọng Sức)…….

1. Nguyễn Văn Nam……………………………………….

2. Nguyễn Văn Bắc…………………………………………………………………..

3. nguyễn Thị Hàm…………………………………………………………………..

IV – Con Hà Thị Oanh (cháu ngoại ông Hà trọng Sức)……………………………….

1. Cao Ngọc Anh…………………………………………………………………….

2. Cao Ngọc Ánh…………………………………………………………………….

V – Con Hà Trọng Năm (cháu nội ông Hà Trọng Sức)…………………………………

1. Hà Trọng Sơn……………………………………………………………………..

BÊN NGOẠI – CHI THỨ III

ĐỜI THỨ 6

I – Hà Thị Được…………………………………………………………………………

* Chồng: Nguyễn Quốc Trung….quê Nam Định……………………………………..

– Các con: 1. Nguyễn Thị Hoa……………………………………………………….

2. Nguyễn Thị Hòa……………………………………………………….

3. Nguyễn Thị Bình……………………………………………………….

DỰ TOÁN XÂY DỰNG NHÀ THỜ HỌ

– Khởi công ngày 25 tháng 02 năm 1994 (Giáp Tuất)

– Khánh thành ngày 09 tháng 06 năm 1995. ( âm lịch ngày 12 tháng 05 Ất Hợi)

* Tổng kinh phí: 1.968.000đ

(Một triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn đồng)

* Chi phí công trình:

1. Mua vật liệu các loại 1.225.000

2. Công thợ 403.000

3. Chi phí chung 340.000

Tổng cộng 1.968.000

* Phần kinh phí,vật tư do các đầu đinh và cá nhân ủng hộ.

1. Thu đầu đinh 550.000

2. Các cá nhân ủng hộ 1.418.000

Cộng 1.968.000

 

DANH SÁCH ĐÓNG GÓP

T

T

Họ và tên Số đinh Thành tiền
1 Hà Trọng Bảo 03 30.000
2 Hà Thị Tuậy 01 10.000
3 Hà Thị Lan 01 10.000
4 Hà Thị Trà 01 10.000
5 Hà Trọng Ấm 02 20.000
6 Hà Trọng Tuấn 0.3 30.000
7 Hà Trọng Hương 01 10.000
8 Hà Trọng Hùng 03 30.000
9 Hà Trọng Tân 02 20.000
10 Hà Thị Tú 01 10.000
11 Hà Thị Thanh 01 10.000
12 Hà Trọng Bình 02 20.000
13 Hà Trọng Nễ 01 10.000
14 Hà Trọng Len 05 50.000
15 Hà Trọng Khản 01 10.000
16 Hà Trọng Thắng 02 20.000
17 Hà Trọng Đãn 03 30.000
18 Hà Thị Hường 01 10.000
19 Hà Trọng Lạc 03 30.000
20 Hà Trọng Cẩn 03 30.000
21 Hà Trọng Nguyễn 03 30.000
22 Hà Trọng Cương 03 30.000
23 Hà Trọng Hiền 01 10.000
24 Hà Trọng Việt 03 30.000
25 Hà Trọng Đức 01 10.000
26 Hà Trọng Hùng 01 10.000
27 Hà Trọng Năm 01 10.000
28 Đỗ Trọng Minh 02 20.000
29
31
32
Tổng cộng 550.000

DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN ỦNG HỘ

*Tiền mặt.

 

T

T

Họ và tên Số tiền
1 Hà Trọng Khản 100.000
2 Hà Trọng Đãn 275.000
3 Hà Trọng Bảo 100.000
4 Hà Trọng Lạc 100.000
5 Hà Trọng Bình 50.000
6 Hà Trọng Hoàn 50.000
7 Lê Văn Miễn 10.000
8 Cao Văn Lưỡng 10.000
9 Hà Thị Tuậy 50.000
10 Lê Văn Sâm 10.000
11 Nguyễn Trọng Thung 10.000
12 Hà Trọng Ấm 50.000
Tổng cộng 815.000

* Vật Liệu:

1. Hà Trọng Hương 100kg vôi

2. Hà Trọng Bảo 10kg sắt ф6

3. Hà Trọng Khản vật liệu trị giá 235.000đ

4. Hà Trọng Bảo – vật liêu trị giá 313.000đ.

* Công Thợ.

1. Hà Tiến Hùng (Bảo) 55.000đ

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

DANH SÁCH TIẾN CÚNG VÀO NHÀ THỜ HỌ

 

1. Ông Hà Trọng Hương.

– 1 Bức Hoành Phi, 01đôi câu đối 180.000đ

– 01bộ trống (lớn + con) 350.000đ

2. Hà Trọng Bình.

– 1 bộ đồ đồng ngũ sự + 1 bức nghinh môn 900.000đ

3. Hà Trọng Hùng.

Hà Trọng Tân

Hà Thị Thanh

Hà Thị Tú

– 1 Chông đồng. 400.000đ

4. Hà Trọng Đãn

– 2 mâm bòng, 2 bát hương.

– 4 bộ be chén rượi thò 29.000đ

5. Hà Trọng Thắng……………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………..

6. Hà Tiến Hùng. (Bảo)……………………………………………………………..

– 1 Cặp lục bình bằng gốm sứ cao 1,5m……………………………………….

7. Hà Trọng An + Hà Thị Tâm……………………………………………………

– 1 bộ bàn ghế nhựa…………………………………………………………….

8. Hà Thị Thanh + Vũ Trọng Hoàng…………………………………………………

– 1 bộ Đại tự- câu đối. ………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………

NÂNG CẤP NHÀ THỜ

HỌ: HÀ TRỌNG LẦN II

– Được xây dưng ngày …..tháng……năm 2005 trên nền đất của nhà thờ cũ.

– Tổng diện tích là: 88 M2

– Diện tích xây dựng là: 56 M2 .Nhà cấp 4.

BẢNG PHỤ LỤC.

T
T
Tên vật tư Đơn

vị

tính

Khối

Lượng

Đơn giá Thành

Tiền

Ghi chú
1 Đá chẻ xây móng M3 11,5 57.400 660.100
2 Đá 1/2 M3 6,0 80.000 480.000
3 Cát xây M3 30,4 52.000 1.580.800
4 Gạch tuy nen viên 15.000 330.000 4.950.000
5 Xi măng Nghi Sơn kg 7.650 740.000 5.661.000
6 Sắt Thái Nguyên ф6 kg 236 8.300 1.958.800
7 Sắt Thái Nguyên ф10 cây 0,7 57.000 399.000
8 Sắt Thái Nguyên ф12 cây 10 74.000 740.000
9 Sắt Thái Nguyên ф14 cây 0,6 96.000 576.000
10 Lát nền gạch 400×400 M2 39,2 52.000 2.038.400
11 Đất đổ nền m3 20,5 20.000 410.000
12 Cốt pha M2 65,0 25.000 1.400.000
13 Rồng con 0,4 1.504.000
14 Cánh cửa +chắn song M2 12,2 450.000 5.500.000
15 Công xây dựng M2 9.920.000
16 Bàn thờ cái 0,3 350.000 1.050.000
17 Chi phí chung 2.977.000
Tổng cộng 41.805.100

Ban kiên thiết

VĂN TẾ TIÊN TỔ

Theo tục lệ trên năm đời tống giỗ, hàng năm cả đại tôn hoặc từng chi tập trung làm lễ Tổ hoặc Xuân Tế.

* VĂN XUÂN TẾ ( tế Họ)

Hôm nay ngày 10 tháng chạp năm …………… (…..tháng giêng năm 201……)

Hậu duệ tôn là: Hà Trọng Bảo – Trưởng Tộc Họ Hà Trọng, hội cùng các chú, các bậc kỳ lão trong họ và dâu rể con cháu nội ngoại kỉnh cầu quí tân.

Nay nhân ngày giỗ tổ, vâng theo lệ cổ, sắm các lễ vật gồm xôi gà, xôi thịt, trầu rượi, hương đăng, hoa quả.

Trước linh vị của.

– Cao cao Tổ Khảo, Tổ Tỷ Tự Phúc Vinh.

– Cao Tằng Tổ Khảo, Tổ Tỷ Tự phúc Cố phiếm.

– Tằng Tổ Khảo, Tổ Tỷ tự phúc Thoại, Tự Phúc Tơng, tự Phúc Hàn, Tự Phúc Khang.

– Hiền Tổ khảo, Tổ Tỷ Tự Phúc Cố Tuổi, Tự Phúc Tơ.

– Hiển Cô Tự phúc Tuổi.

– Hiển Khảo, Hiển Tỷ, Hà Trọng Sỹ, Hà Trọng Thuời, Hà Trọng Đốc.

Và liệt vị tiên linh.

Chúng cháu trộm nghĩ rằng.

– Hưởng gạo thơm, cần nhớ công lam lũ.

– Uống nước ngon, phải tìm giếng trong xanh.

– Người sinh hưởng khí đất trời, chung qui cùng đạo.

– Đời trọng báo ơn tiên tổ xuất phát tự tâm tình.

Kính nghĩ: Tiên linh ta.

– Kiệm cần gây cơ nghiệp, trung hậu giữ gia thanh.

– Qua cuộc bể dâu, dầm sương giãi gió.

– Vững tay chèo lái, vượt thác băng ghềnh

– Đời càng vững cây bền gốc.

– Ngày thêm thắm lá tươi cành.

– Con cháu nhiều bề tiến bộ, tổ tiên muôn thuở hiển vinh.

– Nhân ngày giỗ tổ, ngưỡng mộ tôn vinh.

– Dâng bày lễ nhỏ, giải tỏ lòng thành.

– Ngưỡng vọng tổ tiên, ban phúc ấm.

– Độ trì con cháu được yên lành.

Kính các vị tiên linh và tầng tầng lớp lớp con cháu thương vong, theo gót tổ tông, cùng về âm hưởng.

Kính cáo táo quân, thổ thần long mạch chứng giám.

Cẩn cáo.

VĂN CÚNG GIỖ TỔ

Chỉ đọc đoạn “ Trước linh vị của cao cao Tổ Khảo, Tổ Tỷ Tự Phúc Vinh”

( chỉ đọc linh vị của vị được cúng cao nhất trong từ đường. khi Xuân Tế (tế họ) Thì mới đọc linh vị tất cả tiên tổ được liệt thờ)

Xuân Giáp Thân 2004.

Ông Hà Trọng Đãn bổ sung và viết lại

Xong ngày 06 tháng 02 Giáp Thân.

Năm 2010 Hà Ngọc Anh cháu đời thứ 8 đánh máy thiết kế biên soạn.

Bản gốc đăng tại trang:

LĂNG MỘ CHI 1 HỌ HÀ TRỌNG TĨNH GIA

Lăng mộ gia đình Ông Bảo Chi 1

http://vn.360plus.yahoo.com/hangocanhhuong/article?mid=106&prev=1&next=162

Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh Gia Lai

ỦY BAN NHÂN DÂN                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       TỈNH GIA LAI                                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2013/QĐ-UBND                      Pleiku, ngày 07 tháng 06 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định 67/2012/NĐ-CP   ngày 10/9/2012 của Chính phủ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi năm 2001;

Căn cứ Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ;

Căn cứ Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của  Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ;

Căn cứ Thông tư 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP  ;

Căn cứ Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNTvề hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi;

Xét đề nghị của Liên Sở: Nông nghiệp và PTNT-Tài chính tại Tờ trình số 56/T5Tr-LS-NN-TC ngày 17/5/2013;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ:

I. Quy định chi tiết mức thu thủy lợi phí. tiền nước, cống đầu kênh các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:

1. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực ở các tiết 5, 7, 8 của điểm d, Điều 1 của Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức thu

1 – Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi.

– Nuôi cá bè.

% Giá trị sản lượng

5%

6%

2 Sử dụng nước từ công trình thủy lợi

để phát điện.

% Giá trị sản lượng điện thương phẩm

12%

3 Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%

2. Quy định cống đầu kênh ở công trình thuỷ lợi:

a) Quy định cống đầu kênh:

– Các công trình thuỷ lợi được phân cấp cho công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai quản lý (theo Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 17/4/2007 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai): công trình có năng lực tưới lớn hơn hoặc bằng 1.000ha, vị trí cống đầu kênh là 100ha; các công trình thuỷ lợi có diện tích nhỏ hơn 1.000ha vị trí cống đầu kênh là 50ha; các công trình ở các địa bàn khó khăn theo quy định của nhà nước vị trí cống đầu kênh bằng 30ha.

– Các công trình thuỷ lợi do địa phương (UBND các huyện, thị xã, thành phố) tổ chức quản lý, khai thác thì vị trí cống đầu kênh bằng 20ha; các công trình ở các địa bàn khó khăn theo quy định của nhà nước thì quy định cống đầu kênh bằng 10ha.

b) Các tổ chức hợp tác dùng nước thoả thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau vị trí cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), mức trần phí dịch vụ lấy nước không được vượt quá 50% mức thu thuỷ lợi phí và mức thu tiền nước được quy định trong Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ.

Trường hợp tổ chức quản lý công trình, kênh mương có quy mô diện tích phục vụ lớn hơn quy mô cống đầu kênh quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này thì thực hiện theo Khoản 3, Điều 18 của Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

II. Các nội dung, điều khoản khác thực hiện theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư 41/2013/TT-BTC  ngày 11/4/2013.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND  ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính Phủ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan; Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Gia Lai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

-Như điều 3;

-Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);

-Bộ Tài chính (b/c);

-Thường trực Tỉnh uỷ (b/c);

-Thường trực HĐND tỉnh;

-Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

-Cục Kiểm tra văn bản – Bộ tư pháp;

-Sở Tư pháp;

-Các Phó CVP UBND tỉnh;

-Trung tâm tin học tỉnh;

-Lưu VT, KTTH, NL.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Thế Dũng

Xem thêm: Luật xây dựng và các văn bản liên quan mới nhất năm 2013

Nghị định số 67/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 67/2012/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2012

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA  Nghị định 143/2003/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 11 NĂM 2003 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP  ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi,

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi:

1. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 19. Mức thu thủy lợi phí và miễn thủy lợi phí

1. Mức thủy lợi phí, tiền nước quy định tại Khoản 4 Điều 14 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đối với các công trình được quy định cụ thể như sau:

a) Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Mức thu
(1.000 đồng/ha/vụ)

1

Miền núi cả nước

– Tưới tiêu bằng động lực

1.811

– Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

– Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

2

Đồng bằng sông Hồng

– Tưới tiêu bằng động lực

1.646

– Tưới tiêu bằng trọng lực

1.152

– Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.399

3

Trung du Bắc Bộ và Bắc khu IV

– Tưới tiêu bằng động lực

1.433

– Tưới tiêu bằng trọng lực

1.003

– Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.218

4

Nam khu IV và Duyên hải miền Trung

– Tưới tiêu bằng động lực

1.409

– Tưới tiêu bằng trọng lực

986

– Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.197

5

Tây Nguyên

– Tưới tiêu bằng động lực

1.629

– Tưới tiêu bằng trọng lực

1.140

– Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.385

6

Đông Nam Bộ

– Tưới tiêu bằng động lực

1.329

– Tưới tiêu bằng trọng lực

930

– Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.130

7

Đồng bằng sông Cửu Long

– Tưới tiêu bằng động lực

1.055

– Tưới tiêu bằng trọng lực

732

– Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

824

– Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí tại Biểu trên.

– Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí tại Biểu trên.

– Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí tại Biểu trên.

– Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.

– Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thủy lợi phí được tính tăng thêm 20% so với mức phí tại Biểu trên.

– Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu thủy lợi phí cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại Biểu trên.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi thuộc phạm vi địa phương quản lý.

b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.

c) Mức thủy lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

d) Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

– Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

đồng/m3

1.800

900

2

– Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

3

– Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

4

– Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

5

– Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi

– Nuôi cá bè

% Giá trị sản lượng

5% ÷ 8%


6% ÷ 8%

6

– Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:

– Thuyền, sà lan

– Các loại bè

đồng/tấn/lượt

đồng/m2/lượt

7.200

1.800

7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

8% ÷ 12%

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10% ÷ 15%

– Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

– Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định tại tiết 4 Biểu mức thu tiền nước trên.

– Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức thu tại các tiết 5, 7, 8 Biểu mức thu tiền nước quy định tại Điểm này cho phù hợp với thực tế của hệ thống công trình thủy lợi ở địa phương và quy định về phân cấp, tổ chức quản lý công trình thủy lợi hiện hành.

đ) Căn cứ tình hình thực tế từng giai đoạn cụ thể, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mức thu tăng tối đa 30% so với mức thu quy định tại Nghị định này trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp cần điều chỉnh mức thu vượt 30% so với mức thu quy định tại Nghị định này thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định.

2. Mức thủy lợi phí quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước cho từng hệ thống công trình theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), mức phí này không được vượt quá mức trần do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

4. Đối tượng miễn thủy lợi phí:

a) Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.

Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.

b) Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo.

Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào hộ chuẩn nghèo ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

c) Miễn thủy lợi phí đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

– Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân nông dân bao gồm: Những người có hộ khẩu thường trú tại địa phương; những người có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là cư trú lâu dài tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú; những hộ gia đình, cá nhân trước đây hoạt động trong các ngành nghề phi nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại địa phương nay không có việc làm; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, công nhân và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế hưởng trợ cấp một lần hoặc hưởng trợ cấp một số năm về sống thường trú tại địa phương; con của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân sống tại địa phương đến tuổi lao động nhưng chưa có việc làm.

– Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh (hoặc các công ty nông nghiệp chuyển đổi từ nông trường quốc doanh) để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

Việc giao khoán đất của hợp tác xã và nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 135/2005/NĐ-CPngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ.

– Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

Nông trường viên bao gồm: Cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho nông trường quốc doanh; hộ gia đình có người đang làm việc cho nông trường quốc doanh hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, được hưởng chế độ đang cư trú trên địa bàn; hộ gia đình có nhu cầu trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đang cư trú trên địa bàn.

– Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp góp đất của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.

Các trường hợp không thuộc diện miễn thủy lợi phí quy định tại Khoản này phải nộp thủy lợi phí theo quy định của Nghị định này.

5. Phạm vi và mức miễn thủy lợi phí

a) Phạm vi miễn thủy lợi phí:

Phạm vi thực hiện miễn thu thủy lợi phí được tính ở từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

b) Mức miễn thủy lợi phí:

Mức miễn thủy lợi phí đối với trường hợp sử dụng nước từ các công trình thủy lợi được tính theo mức quy định tại các Điểm a, b, c và các tiết 3, 4 Biểu mức thu tiền nước tại Điểm d Khoản 1 Điều này.”

2. Bổ sung thêm Điều 19a như sau:

“Điều 19a. Chính sách đối với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi và việc ngân sách nhà nước cấp bù do thực hiện miễn thủy lợi phí

1. Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi được ngân sách nhà nước cấp bù số tiền do thực hiện miễn thu thủy lợi phí quy định tại Nghị định này.

2. Mức cấp bù quy định cụ thể như sau:

a) Các đơn vị quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi được cấp bù số tiền do thực hiện miễn thủy lợi phí tính theo mức thu quy định tại Điểm a, b, c và các tiết 3, 4 của Biểu mức thu tiền nước tại Điểm d Khoản 1 Điều 19 trên đây.

Mức cấp bù thủy lợi phí được thực hiện theo nguyên tắc một diện tích, một biện pháp tưới tiêu và một mức thu theo quy định tại Điểm a, b, c và các tiết 3, 4 của Biểu mức thu tiền nước tại Điểm d Khoản 1 Điều 19 trên đây.

b) Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương:

– Bảo đảm 100% số thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trung ương.

– Hỗ trợ 100% kinh phí miễn thu thủy lợi phí tăng thêm đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương.

– Hỗ trợ 50% kinh phí miễn thu thủy lợi phí tăng thêm đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%.

– Đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương từ 50% trở lên, kinh phí tăng thêm do ngân sách địa phương đảm bảo.

c) Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương:

– Đảm bảo phần kinh phí miễn thủy lợi phí đã được cân đối ngân sách hàng năm được quy định tại Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011.

– Đối với các địa phương có thu điều tiết về ngân sách trung ương từ 50% trở lên, ngân sách địa phương đảm bảo 100% thủy lợi phí được miễn tăng thêm cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi địa phương.

– Đối với các địa phương có thu điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%, ngân sách địa phương đảm bảo 50% thủy lợi phí được miễn tăng thêm cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi địa phương.

3. Đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi làm nhiệm vụ cấp, tưới tiêu nước được hưởng các khoản trợ cấp, trợ giá, hỗ trợ tài chính theo quy định của pháp luật.

Ngân sách trung ương thực hiện trợ cấp, trợ giá và các khoản hỗ trợ tài chính cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trung ương.

Ngân sách địa phương thực hiện, trợ cấp, trợ giá; và các khoản hỗ trợ tài chính cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi địa phương.

4. Đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm:

a) Phục vụ đầy đủ, kịp thời đúng tiến độ về dịch vụ tưới nước và tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối đồng thời thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm nước.

b) Hàng năm, các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện lập dự toán, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh báo cáo các cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt như sau:

Đối với các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi do trung ương quản lý báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.

Đối với các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi do địa phương quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 27 như sau:

“4. Xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp quản lý các công trình thủy lợi, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức về quản lý khai thác, duy tu sửa chữa thường xuyên công trình thủy lợi và chỉ đạo biện pháp tưới tiết kiệm nước và xây dựng chính sách khuyến khích tưới tiết kiệm nước.

Ban hành các tiêu chí để xác định biện pháp tưới tiêu phù hợp với điều kiện hiện nay và các quy định của Nghị định này.

Tổ chức, sắp xếp lại các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi trực thuộc để sử dụng hiệu quả các công trình thủy lợi theo chính sách thu thủy lợi phí quy định tại Nghị định này.

Giám sát việc quản lý, vận hành hệ thống các công trình thủy lợi.”

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 28 như sau:

“6. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan:

a) Hướng dẫn thực hiện các quy định về đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi và quy chế quản lý tài chính đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sở hữu nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

b) Ban hành văn bản hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, quản lý, thanh, quyết toán kinh phí khi thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí.

c) Tổng hợp dự toán chi ngân sách do miễn thu thủy lợi phí của các công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi trung ương và các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

d) Thực hiện kiểm tra, giám sát miễn thu thủy lợi phí và việc sử dụng ngân sách cấp cho các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức hợp tác dùng nước.”

5. Bổ sung các Khoản 10, 11, 12, 13, 14 vào Điều 29 như sau:

“10. Thực hiện phân cấp quản lý cụ thể các công trình thủy lợi theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

11. Giám sát việc xây dựng ban hành các định mức lao động, định mức kinh tế kỹ thuật cho các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi và tổ chức hợp tác dùng nước. Quyết định phương thức giao kế hoạch, đặt hàng cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi, duyệt dự toán, cấp phát, quản lý thanh quyết toán kinh phí cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi.

12. Hàng năm xây dựng dự toán cấp bù thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét quyết định; tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về mức kinh phí hỗ trợ.

13. Giám sát việc thực hiện thu, chi, thanh quyết toán các khoản hỗ trợ của ngân sách theo quy định của Luật ngân sách.

14. Tổ chức sắp xếp lại các công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi của tỉnh theo chính sách thu thủy lợi phí quy định tại Nghị định này.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của  Nghị định 143/2003/NĐ-CP  ngày 28 tháng 11 năm 2003 quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nơi nhận:                                                                    Nguyễn Tấn Dũng
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– UB Giám sát tài chính QG;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCNT các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư, KTTH (5b).

Quyết định số 70/1999/QĐ-UB quy định tạm thời về việc thu thủy lợi phí các công trình thủy lợi trong Tỉnh Gia Lai

UỶ BAN NHÂN DÂN                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      TỈNH GIA LAI                                       Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

        —————                                          —————————————

Số: 70/1999/QĐ-UB                               Pleiku, ngày 16 tháng 8 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

(Ban hành quy định tạm thời về việc thu thủy lợi phí các công trình thủy lợi trong Tỉnh Gia Lai)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

– Căn cứ điều 41 Luật tổ chức hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 1994;

– Căn cứ vào Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi của Uỷ ban thường vụ Quốc hội công bố ngày 31//8/1994;

– Căn cứ Nghị định số: 112/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ngày 25/8/1984 “V/v thu thủy lợi phí”;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Gia Lai.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về việc thu thủy lợi phí các công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ban hành, những quy định của UBND Tỉnh về việc thu thủy lợi phí trước đây đều bãi bỏ.

Điều 3: Các ông: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Pleiku, Giám đốc công ty thủy nông Gia Lai, các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy nông và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:                                                                T/M . ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

+ Bộ NN&PTNT.                                                                      CHỦ TỊCH

+Thường trực Tỉnh ủy                                                         Đào Quang Phổ

+ Thường trực HĐND Tỉnh Đã ký

+ Như điều 3                                                                                   

+ Sở KH & ĐT

+ Cục QLV &TSDNNN

+ Đài PT& TH Tỉnh

+ Sở VH-TT

+ Lưu VT-NL-TH.

UỶ BAN NHÂN DÂN                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH GIA LAI                                       Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

Về việc thu thuỷ lợi phí các công trình thuỷ lợi trong tỉnh Gia Lai

(Ban hành theo Quyết định số 70/1999/QĐ-UB ngày 16/8/1999 của UBND tỉnh Gia Lai)

Sau thời gian dài thực hiện Quy định số 253/QĐ-UB ngày 6/6/1985 “Quy định thu thủy lợi phí” do UBND Tỉnh Gia Lai – Kon Tum trước đây ban hành, đến nay quy định trên không còn phù hợp với tình hình thực tế do mức thu chưa tương xứng với từng loại hình dịch vụ, công tác tổ chức quản lý chưa đảm bảo theo quyết định số 13/1999/QĐ-UB của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác bảo vệ công trình thủy lợi;

Để phục vụ có hiệu quả và phát huy năng lực của từng công trình thủy lợi, không để tình trạng chỉ biết khai thác mà không đầu tư lại nhằm đảm bảo công trình không xuống cấp, tăng thêm tuổi thọ. Trong khi chờ Bộ Nông nghiệp & PTNT soạn thảo trình Chính phủ ban hành văn bản mới thay thế cho Nghị định 112/HĐ-BT phù hợp với các văn bản về luật và pháp lệnh đã ban hành trong lĩnh vực quản lý tài nguyên nước, UBND tỉnh Gia Lai Quy định tạm thời về việc thu thủy lợi phí như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Thủy lợi phí là chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Việc xây dựng chính sách thu thủy lợi phí ở Tỉnh Gia Lai căn cứ Nghị định số 112/HĐ-BT đồng thời có tính đến đặc thù riêng của từng vùng trong tỉnh. Mức thu thủy lợi phí trong Quy định này chưa tính đến khấu hao cơ bản các công trình xây đúc, bằng đất, các máy bơm lớn là thể hiện sự bao cấp một phần của Nhà nước cho người sản xuất nông nghiệp;

Thủy lợi phí là khoản tiền (quy đổi sản phẩm theo thời giá) thuộc chi phí sản xuất mà hộ dùng nước phải trả, phải thanh toán với đơn vị phục vụ tưới trong quá trình sản xuất. Đó là chi phí hợp lý, hợp lệ được tính vào giá thành sản xuất;

Điều 2: Mọi tổ chức, cá nhân được hưởng lợi trực tiếp hoặc gián tiếp từ công trình thủy lợi (bao gồm: tưới, tiêu, cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp, vận tải thủy, nuôi cá, phát điện…) đều phải trả thủy lợi phí.

Điều 3: Đối tượng áp dụng quy định này là các tổ chức, cá nhân được UBND Tỉnh cấp giấy phép hành nghề quản lý khai thác công trình thủy lợi (thực hiện phân cấp quản lý theo chương 3 về Quy định phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Quyết định số 13/QĐ-UB ngày 3/2/1999 của UBND Tỉnh Gia Lai) và sử dụng nước của công trình thủy lợi. Thu phí sử dụng nước ngầm theo Luật tài nguyên nước có hướng dẫn cụ thể riêng;

Chương II

MỨC THU THỦY LỢI PHÍ

Điều 4: Mức thu thủy lợi phí đối với diện tích trồng lúa

a – Trường hợp được tưới chủ động:

VÙNG TƯỚI

CÔNG TRÌNH AYUN HẠ

VÙNG TƯỚI KHÁC

TRONG TỈNH

LOẠI CÔNG TRÌNH

VỤ ĐX

(kg thóc khô/ha)

VỤ MÙA (kg thóc khô/ha)

VỤ ĐX

(kg thóc khô/ha)

VỤ MÙA (kg thóc khô/ha)

  1. Tưới tự chảy
  2. Bơm điện (dầu)

350

450

300

400

250

450

200

400

* Tưới chủ động là áp dụng biện pháp tưới hợp lý (dẫn nước hoặc bơm, tát) cung cấp đảm bảo đủ nhu cầu dùng nước;

* Tưới tự chảy là nước được dẫn đến mặt ruộng không thông qua hình thức bơm, tát;

Mức thu được tính trên căn cứ tỷ lệ của điều 5 Nghị định 112/HĐBT và năng suất lúa bình quân của ba năm liền kề, cụ thể như sau:

-Đối với vùng tưới của công trình thủy lợi Ajunhạ:

+Tỷ lệ tính 7% đối với vụ sản xuất Đông xuân và 6% đối với vụ mùa cho tưới tự chảy;

+Tỷ lệ tính bằng 9% đối với vụ Đông xuân và 8% đối với vụ mùa cho tưới bơm;

-Các vùng tưới khác trong tỉnh:

+Tưới tự chảy: tỷ lệ tính bằng 5% đối với vụ Đông xuân và 4% đối với vụ mùa;

+Tưới bằng bơm: tỷ lệ tính bằng 9% đối với vụ Đông xuân và 8% đối với vụ mùa;

b – Trường hợp dùng nước tạo nguồn để tưới: (Nước tạo nguồn là nước trữ lại, chặn lại do việc xây dựng công trình thủy lợi).

Thủy lợi phí thu bằng 50% của mức thu tưới tự chảy trong trường hợp được tưới chủ động.

c- Trường hợp tưới chưa chủ động: (Tưới chưa chủ động là vừa tưới tự chảy nhưng phải sử dụng một phần biện pháp bơm tát mới đảm bảo đủ nhu cầu dùng nước)

-Khi hộ dùng nước còn phải sử dụng dưới 1/3 biện pháp bơm tát để tưới: Thủy lợi phí thu bằng 70% của mức thu tưới tự chảy của mục a nêu trên;

-Khi hộ dùng nước sử dụng trên 1/3 biện pháp bơm tát để tưới: Thủy lợi phí thu bằng 50% của mức thu tưới tự chảy của mục a nêu trên;

d- Đối với vùng bơm chuyền nhiều bậc: được thu tăng so với mức thu bơm điện (dầu) nêu trên nhưng phải có sự thỏa thuận với hộ dùng nước và thể hiện cụ thể trong hợp đồng.

Điều 5: Mức thu thủy lợi phí đối với diện tích trồng cây cà phê

a-Trường hợp tưới nước chủ động bằng hình thức tưới tự chảy

– Mức thu cà phê thời kỳ XDCB là 25kg cà phê nhân/ha/năm

(Tính 3 năm đầu kể từ năm mới trồng)

– Mức thu cà phê trong 3 năm đầu thời kỳ kinh doanh là 50kg cà phê nhân/ha/năm

(Từ đầu năm thứ 4 đến cuối năm thứ 6 tính từ năm trồng mới)

– Mức thu cà phê năm thứ tư trở đi thời kỳ kinh doanh là 68kg cà phê nhân/ha/năm

(Từ đầu năm thứ 7 trở đi tính từ năm trồng mới)

b-Trường hợp dùng nước tạo nguồn bơm để tưới:

-Bơm lấy nước trên kênh tính bằng 60% mức tưới chủ động mục a nêu trên;

-Bơm lấy nước trong lòng hồ thì thu 50%mức tưới chủ động mục a nêu trên

Điều 6: Thủy lợi phí đối với các dịch vụ khác

a-Sử dụng nước tự chảy tưới rau, màu cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả:

Mức thu bằng 50% mức thu đối với cây lúa có thời vụ tương ứng. Trong trường hợp tưới cho vườn ươm, cây đặc sản mức thu như tưới cho cây cà phê, nếu thu cao hơn thì có sự thỏa thuận hộ dùng nước và được ghi vào hợp đồng;

b-Sử dụng nước nuôi trồng thủy sản:

Nuôi trồng thủy sản trong hồ chứa: Thu 10kg thóc khô/ha/năm của diện tích mặt nước hồ chứa được tính ở cao trình mực nước trung bình giữa mực nước dâng bình thường và mực nước chết của hồ.

Nuôi trồng thủy sản trong ruộng, ao, đầm và không kết hợp trồng trọt: Thu 20kg thóc khô /1.000m3 nước cấp bằng tự chảy và 30kg thóc khô/1.000m3 nếu cấp bằng trạm bơm điện (dầu) thuộc công trình quản lý.

c-Sử dụng nước cho sinh hoạt, cho sản xuất công nghiệp (chế biến mủ cao su và đường):

Mức thu là 85kg thóc khô/1.000m3 nước, hộ dùng nước tự đặt đồng hồ hoặc theo thỏa thuận m3 nước sử dụng giữa hai bên. Nếu dùng nước tạo nguồn thì mức thu bằng 60% mức thu này.

d-Những nhà máy thủy điện sử dụng nước của công trình thủy lợi:

Mức thu bằng 5% sản lượng điện của Trạm thủy điện thực tế phát tại nhà máy (sản lượng điện này tính bằng đơn vị ki lô oát giờ (kwh) và quy đổi thành tiền theo giá bán điện của nhà máy.

e-Công trình không đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước:

Nếu cần thu cao hơn mức quy định để thu hồi vốn thì phải lập phương án trình duyệt theo sự phân cấp của UBND tỉnh.

Chương III

PHƯƠNG THỨC THU VÀ MIẼN GIẢM THỦY LỢI PHÍ

Điều 7: Các tổ chức hoặc cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi cùng các hộ sử dụng nước ký kết hợp đồng kinh tế hàng năm và từng vụ, trong đó ghi đầy đủ các điều khoản ràng buộc và phần thỏa thuận thêm được cấp quyết định cho phép (nếu có). Sau khi phục vụ tưới tiêu phải được thanh lý hợp đồng. Xác định số thủy lợi phí phải nộp, thủy lợi phí miễn, giảm sau mỗi vụ sản xuất và hàng năm. Thực hiện thanh quyết toán theo quy định của công tác quản lý tài chính.

Điều 8: Đối với những diện tích trồng lúa thì thu thủy lợi phí bằng thóc khô, những diện tích trồng cà phê thì thu bằng cà phê nhân, tất cả đều quy đổi ra tiền đồng Việt Nam theo giá thị trường tại thời điểm thu. Thủy lợi phí đối với các dịch vụ khác thì thu bằng tiền đồng Việt Nam theo giá thị trường tại thời điểm thanh lý hợp đồng.

Điều 9: Thông tư Liên tích số 90/1997/TTLT/TCNN của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp & PTNT ngày 19 tháng 12 năm 1997 chỉ hướng dẫn sử dụng thủy lợi phí cho các doanh nghiệp công ích QLKT công trình thủy lợi do vậy các tổ chức khác làm dịch vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi như: HTX, doanh nghiệp tư nhân, cá nhân khi sử dụng thủy lợi phí thu dược phải hạch toán thể hiện đầy đủ đúng quy định của pháp luật dưới sự hướng dẫn của ngành chuyên môn và được UBND cấp quản lý trực tiếp chấp nhận.

Điều 10: Số thủy lợi phí thu tăng so với mức thu trong điều khoản của Chương 2 mặc dầu có sự thỏa thuận của hộ dùng nước nhưng các tổ chức, cá nhân phục vụ nước phải có phương án thu trình ngành chuyên môn thẩm định trình duyệt theo sự phân cấp của UBND Tỉnh.

Điều 11: Tổ chức, cá nhân sử dụng nước phải ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp nước và phải nộp thủy lợi phí theo hợp đồng đúng thời hạn. Thời gian thu nộp không quá 1 tháng kể từ khi thu hoạch. Nếu không nộp đầy đủ thủy lợi phí thì cơ quan cấp nước có quyền từ chối cấp nước.

Điều 12: Cuối vụ tưới các tổ chức, các nhân quản lý khai thác công trình và các hộ dùng nước phải tổ chức nghiệm thu trong bản thanh lý hợp đồng. Nếu việc phục vụ tưới thiếu trách nhiệm, không theo yêu cầu hợp đồng làm thất thu thì đơn vị phục vụ tưới phải chịu bồi thường thiệt hại tương xứng.

Điều 13: Miễn, giảm thủy lợi phí

Hai trường hợp miễn, giảm là:

-Trường hợp thiên tai gây thiệt hại nặng cho mùa màng thì được miễn giảm thủy lợi phí theo các mức sau:

+Thiệt hại 30% đến dưới 50% thì giảm 30%.

+Thiệt hại từ 50% đến dưới 70% thì giảm 50%.

+Thiệt hại 70% trở lên thì miễn.

– Trường hợp hộ dùng nước thuộc diện xóa đói, giảm nghèo thì được miễn nộp thủy lợi phí. Những trường hợp này để được miễn giảm phải căn cứ vào đánh giá mức thiệt hại giữa các thành viên: hộ dùng nước, đơn vị phục vụ nước, chính quyền địa phương và Sở Nông nghiệp & PTNT trình UBND Tỉnh duyệt.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14: Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định này thì được khen thưởng, nếu có hành vi vi phạm các quy định đối với việc thu thủy lợi phí thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo qui định của pháp luật.

Điều 15: Sở Tài chính-Vật giá, Sở Nông nghiệp & PTNT, UBND huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn triển khai quy định này và thường xuyên tuyên truyền giáo dục cán bộ, nhân dân có trách nhiệm tiết kiệm nước, bảo vệ công trình an toàn không để xuống cấp nhất là mùa mưa lũ.

Trong quá trình áp dụng quy định này các tổ chức, cá nhân có gì vướng mắc báo cáo về UBND Tỉnh xem xét, giải quyết. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ./.

TM/ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Đã ký

Đào Quang Phổ

THÔNG TƯ LIÊN BỘ SỐ 47/TT-LB HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH 112/HĐBT

BỘ TÀI CHÍNHBỘ THUỶ LỢI

Số: 47/TT-LB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 1984

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ THUỶ LỢI – TÀI CHÍNH SỐ 47/TT-LB NGÀY 2 THÁNG 11
NĂM 1984 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 112-HĐBT
NGÀY 25 THÁNG 8 NĂM 1984 VỀ VIỆC THU THUỶ LỢI PHÍ

Thi hành Nghị định số 112-HĐBT về việc thu thuỷ lợi phí Liên Bộ Thuỷ lợi – Tài chính hướng dẫn như sau:

I. THU THUỶ LỢI PHÍ

1. Đối tượng thu: Mọi tổ chức và cá nhân bao gồm hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, các tổ chức kinh tế quốc doanh, các cơ quan Nhà nước và các hộ nông dân cá thể… được hưởng lợi do sử dụng nước và các dịch vụ khác từ các công trình thuỷ nông mà Nhà nước quản lý đều phải trả thủy lợi phí từ khi bắt đầu được hưởng lợi.

Các đối tượng hưởng lợi từ công trình thủy nông do dân ta làm hoặc nhân dân và Nhà nước cùng làm nhưng do Nhà nước quản lý cũng phải trả thuỷ lợi phí bằng 50% – 70% mức thu ta điểm 2 dưới đây trong thời gian 5 năm đầu. Nếu số thu không đủ chi phí quản lý và khai thác thường xuyên cho các công trình thuỷ nông đó, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định mức thu cao hơn. Các năm sau đều phải trả 100% mức thu. Những diện tích hưởng lợi ở những công trình thủy nông do đơn vị sử dụng nước tự quản lý (kể cả công trình do Nhà nước xây dựng nằm gọn trong địa bàn một hợp tác xã đã giao cho hợp tác xã quản lý) nhưng không sử dụng nguồn nước từ hệ thống thủy nông do Nhà nước quản lý thì không thu thuỷ lợi phí. Nếu có sử dụng nước từ các công trình thủy nông do Nhà nước quản lý thì thu thuỷ lợi phí theo mức thu tạo nguồn.

Riêng các xã vùng núi cao, vùng đồng bào các dân tộc miền núi mới định canh, định cư sản xuất chưa ổn định, các xã giáp biên giới Trung Quốc tạm thời chưa thu thuỷ lợi phí. Thời gian chưa thu do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, mọi chi phí quản lý khai thác hệ thống công trình do ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) cấp cho xí nghiệp thủy nông.

2. Mức thu thuỷ lợi phí:

Phải cố gắng thu bảo đảm đủ chi phí quản lý và khai thác trong phạm vi toàn tỉnh với điều kiện thời tiết bình thường. Căn cứ vào nguyên tắc quy định trong điều 2 và tỷ lệ thu quy định trong Điều 5 của Nghị định, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân tỉnh) quy định tỷ lệ thu và mức thu ở từng vùng cho phù hợp, nhưng không được thu dưới tỷ lệ tối thiểu. Trường hợp đã thu đến tỷ lệ tối đa mà vẫn không bảo đảm đủ chi phí quản lý và khai thác cho các xí nghiệp thuỷ nông địa phương muốn thu cao hơn phải được Hội đồng Bộ trưởng cho phép. Khi chưa được phép nâng tỷ lệ cao hơn mà quỹ thuỷ nông của tỉnh không còn đủ bù đắp thì ngân sách địa phương cấp bù để bảo đảm chi phí quản lý khai thác cho xí nghiệp thuỷ nông.

Căn cứ vào tỷ lệ thu và sản lượng bình quân 3 năm 1981-1983 (không thấp hơn sản lượng tính thuế nông nghiệp) của từng vùng để quy định mức thu cơ bản bằng lương thực cho một hécta gieo trồng được tưới tiêu chủ động. Mức thu này được ổn định trong một thời gian, đồng thời làm căn cứ xác định mức thu cho các loại diện tích được tưới tiêu chủ động một phần diện tích được tạo nguồn, v.v….

Diện tích được tưới tiêu chủ động là diện tích được công trình đưa nước trực tiếp vào mặt ruộng hoặc rút nước từ mặt ruộng ra công trình; bảo đảm yêu cầu của sản xuất và sinh trưởng của cây trồng, không có hạn, úng lớn ảnh hưởng nhiều đến năng suất cây trồng. Trường hợp do nguồn điện hoặc nguồn nước của công trình đầu mối tạm thời có lúc khó khăn, hộ dùng nước phải tát thêm một số ít lần (dưới 1/3 số lần tưới, tiêu ghi trong hợp đồng) thì vẫn coi là diện tích tưới tiêu chủ động:

– Diện tích được tưới, tiêu mới chủ động một phần là diện tích được công trình đưa nước vào hoặc tháo nước ra từ mặt ruộng nhưng còn thất thường, hộ dùng nước còn phải bơm, tát trên 1/3 số lần tưới tiêu theo quy trình thì thu thủy lợi phí bằng từ 70%-80% mức thu cơ bản.

– Diện tích được tạo nguồn là diện tích mà các hộ dùng nước phải bơm, tát nước từ các công trình thủy nông do Nhà nước quản lý lên mặt ruộng hoặc bơm, tát nước từ mặt ruộng ra công trình thuỷ nông do Nhà nước quản lý. Các diện tích được tưới, tiêu từ nguồn nước ở các kênh rạch tự nhiên mà Nhà nước vẫn phải đầu tư nạo vét và diện tích được ngăn mặn, tiêu nước xổ phèn… cũng coi là diện tích được tạo nguồn, thu bằng từ 50% đến 70% mức thu cơ bản.

Trường hợp đặc biệt ở miền núi, trung du, vùng bãi… nếu có diện tích chỉ yêu cầu tưới không cần tiêu hoặc ngược lại thì thu bằng từ 50% đến 60% mức thu cơ bản.

Vùng tưới bằng trọng lực, tiêu bằng bơm điện thu theo mức ở mục B, Điều 5 Nghị định số 112-HĐBT ngày 25 tháng 3 năm 1984.

Đối với diện tích chuyên gieo mà không cấy lúa thu bằng từ 30% đến 50% mức quy định thu của cây lúa.

Mức thu thủy lợi phí về kinh doanh nuôi thủy sản trên hệ thống thủy nông quy định bằng tiền tương đương từ 5 đến 10 kg thóc/ha/năm theo diện tích sử dụng trung bình (đối với hồ chứa nước là diện tích ứng với mức nước dâng bình thường cộng với diện tích ứng với mức nước chết chia đôi).

Mức thu về phục vụ vận tải trên hệ thống thủy nông. Căn cứ vào năng lực vận tải (không kể có chở hàng hay không).

Quy định bằng tiền tương đương với số thu thóc như sau:

Thuyền và xà lan có trọng tải dưới 3 tấn thu tương đương 5 kg thóc.

Thuyền và xà lan có trọng tải từ 3 đến 10 tấn thu tương đương 10 kg thóc.

Thuyền và xà lan có trọng tải từ 11 đến 20 tấn thu tương đương 15 kg thóc.

Thuyền và xà lan có trọng tải từ 21 đến 40 tấn thu tương đương 20kg thóc.

Thuyền và xà lan có trọng tải từ 41 đến 60 tấn thu tương đương 25 kg thóc.

Thuyền và xà lan có trọng tải trên 60 tấn thu tương đương 30 kg thóc.

Bè gỗ, tre, nứa 1m2 thu tương đương 1 kilôgam thóc.

Bè chuyên chở các loại nguyên, nhiên, vật liệu cứ 1m2 thu tương đương 2 kilôgam thóc.

Đối với phương tiện của Nhà nước, phương tiện của tập thể chuyên chở vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp thì tính theo giá chỉ đạo. Ngoài ra phải tính theo giá thoả thuận do Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định.

Ngoài mức thu đã quy định trong các Điều 5, 6, 7, 8 của Nghị định số 112-HĐBT ngày 25 tháng 8 năm 1984, Uỷ ban Nhân dân tỉnh thấy cần thiết thì quy định mức thu thuỷ lợi phí các đối tượng hưởng lợi khác từ công trình thuỷ nông do Nhà nước quản lý.

Ngoài việc phải trả thuỷ lợi phí cho các xí nghiệp thuỷ nông, hàng năm các hộ sử dụng nước còn phải đóng góp vào việc tu sửa, bảo dưỡng, xây dựng công trình thuỷ nông bằng công lao động nghĩa vụ theo quy định.

Các xí nghiệp thuỷ nông phải dành một tỷ lệ thích đáng trong số thuỷ lợi phí thu được để tu sửa, bảo dưỡng thường xuyên nhằm duy trì được năng lực của công trình thuỷ nông (số này phải thể hiện trong kế hoạch chi phí sản xuất của xí nghiệp thủy nông).

II. LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ THANH TOÁN THUỶ LỢI PHÍ

1. Lập kế hoạch thu thủy lợi phí:

a. Ký kết hợp đồng tưới, tiêu và thu thủy lợi phí.

Xí nghiệp thủy nông phải cùng các hộ sử dụng nước ký kết hợp đồng tưới, tiêu từng năm và từng vụ. Hợp đồng phải ghi rõ diện tích được tưới, tiêu, biện pháp tưới, tiêu các tiêu chuẩn, định mức, chất lượng và thời gian tưới, tiêu, số thuỷ lợi phí phải nộp, các quy định về thưởng phạt và thanh toán. Nếu hộ dùng nước có yêu cầu nâng cao chất lượng tưới tiêu để tăng sản lượng và trả thuỷ lợi phí tương ứng thì xí nghiệp thuỷ nông ký hợp đồng theo mức đăng ký cao.

b. Tổng hợp xét duyệt và giao chỉ tiêu kế hoạch thu thuỷ lợi phí:

Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết với các hộ sử dụng nước, xí nghiệp thuỷ nông tổng hợp kế hoạch thu thuỷ lợi phí của đơn vị mình. Trong kế hoạch thu phải ghi rõ diện tích tưới, đơn giá thu, mức thu bằng hiện vật, bằng tiền, trong đó ghi rõ mức thu ổn định, mức thu theo đăng ký cao, thời gian thu của từng vụ, báo cáo lên Sở thuỷ lợi và Sở tài chính.

Sở Thuỷ lợi và Sở Tài chính xét duyệt và tổng hợp kế hoạch thu thuỷ lợi phí của các xí nghiệp thuỷ nông trong tỉnh, phân chia ra từng huyện, báo cáo lên Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Thuỷ lợi.

Uỷ ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch thu thủy lợi phí bằng lương thực cho Uỷ ban nhân dân huyện, số lương thực này được ghi vào tổng mức huy động lương thực trong toàn huyện. Huyện giao kế hoạch cho xã, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất… cùng một lúc với giao kế hoạch thu thuế nông nghiệp, thu mua lương thực…

2. Tổ chức thu nộp và thanh toán:

Căn cứ vào kết quả tổng nghiệm thu, đánh giá thực hiện hợp đồng, xí nghiệp thuỷ nông lập sổ thu thuỷ lợi phí báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện. Sổ thu thuỷ lợi phí phải ghi rõ tên đơn vị sử dụng nước, số thuỷ lợi phí phải nộp bằng hiện vật, bằng tiền, trong đó ghi rõ số thu theo hợp đồng tưới tiêu đăng ký cao (nếu có) và số thuỷ lợi phí còn phải trả nợ của các năm trước. Uỷ ban nhân dân huyện duyệt sổ thu thuỷ lợi và giao chính thức cho xã, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp và các ngành có liên quan trong huyện. Sau mỗi vụ thu hoạch, số hộ dùng nước phải giao trực tiếp, đầy đủ, kịp thời cho ngành lương thực sổ thuỷ lợi phí bằng lương thực cùng với thuế nông nghiệp và thu mua lương thực. Sau khi nhận lương thực chậm nhất là 15 ngày, ngành lương thực phải thanh toán tiền cho xí nghiệp thuỷ nông theo giá chỉ đạo. Đối với số lương thực nhập kho do thực hiện hợp đồng đăng ký cao mà thu tăng lên so với kế hoạch thu giao ổn định, ngành lương thực thanh toán theo giá khuyến khích (thủ tục hướng dẫn sau).

Xí nghiệp thuỷ nông phải nắm chắc tình hình thu thuỷ lợi phí, đôn đốc các hộ sử dụng nước nộp đầy đủ, kịp thời số thuỷ lợi phí phải nộp và yêu cầu ngành lương thực thanh toán tiền kịp thời.

Số thủy lợi phí được phép thu bằng tiền, xí nghiệp thuỷ nông trực tiếp thu của các hộ sử dụng nước.

Những xí nghiệp thủy nông quản lý từng nhánh của hệ thống thuỷ nông liên tỉnh hoặc liên huyện phải trích một phần thu nhập trả cho xí nghiệp quản lý công trình đầu mối theo như hợp đồng đã ký. Mức trích trả được tính trên cơ sở bảo đảm chi phí quản lý khai thác của xí nghiệp quản lý công trình đầu mối phân bổ cho tổng diện tích được hưởng lợi, do hội đồng quản lý hệ thống đề nghị và được cấp có thẩm quyền quyết định mức trả ổn định trong một thời gian.

III. THƯỞNG, PHẠT VÀ MIỄN GIẢM THUỶ LỢI PHÍ

1. Thưởng, phạt:

Cuối mỗi vụ tưới, tiêu xí nghiệp thuỷ nông phải căn cứ vào kết quả nghiệm thu từng đợt tưới, tiêu để cùng hộ dùng nước tổng nghiệm thu đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng.

– Nếu do thời tiết thuận lợi, số lần tưới tiêu ít hơn số lần quy định trong hợp đồng nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của người sử dụng nước, hoặc vì lý do khách quan mà có một số lần tưới tiêu không bảo đảm yêu cầu nhưng không vượt quá 1/3 số lần quy định trong hợp đồng vẫn được coi là thực hiện hợp đồng và thanh toán thuỷ lợi phí như đã ký kết.

– Nếu số lần tưới tiêu không đạt yêu cầu vượt trên 1/3 số lần quy định trong hợp đồng thì thanh toán thuỷ lợi phí bằng 85% mức quy định trong hợp đồng.

– Nếu số lần tưới, tiêu không đạt yêu cầu tới trên 2/3 số lần quy định trong hợp đồng thì thu thuỷ lợi phí bằng 70% mức đã quy định trong hợp đồng.

2. Miễn giảm:

Điều 10 của Nghị định số 112-HĐBT ngày 25 tháng 8 năm 1984 đã quy định mức độ miễn, giảm, căn cứ vào đánh giá mức độ thiệt hại sản lượng để miễn thuế nông nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Nếu do miễn giảm mà số thu của xí nghiệp không đủ bảo đảm chi tối thiểu thì được bù đắp bằng quỹ dự phòng hoặc phần thu điều tiết của quỹ thuỷ nông của tỉnh nếu không đủ bảo đảm thì quỹ thuỷ nông tỉnh tạm ứng bằng các phần khác (khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn) nhưng phải hoặc trả vào các năm sau. Nếu vẫn không đủ thì ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) trợ cấp đặc biệt các xí nghiệp thuỷ nông.

IV. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ DỰ PHÒNG

Xí nghiệp thuỷ nông được phép lập quỹ dự phòng để bù đắp cho những năm thiên tai chi phí tăng.

1. Nguồn trích lập:

Nguồn để trích quỹ dự phòng là chênh lệch giữa chi phí thực tế hợp lý thấp hơn chi phí được duyệt. Số chênh lệch này (nếu có) được trích:

– 50% bổ sung hai quỹ khen thưởng và phúc lợi.

– 50% chuyển vào quỹ dự phòng gửi ở tài khoản riêng tại ngân hàng.

2. Sử dụng quỹ dự phòng

Những năm thời tiết khó khăn hơn mức bình thường (theo hướng dẫn của Bộ Thuỷ lợi) có chi phí tăng hơn mức chi phí được duyệt mà được cấp có thẩm quyền xét duyệt, xí nghiệp được trích từ quỹ dự phòng để bù đắp phần chênh lệch được duyệt. Nếu quỹ dự phòng và quỹ thuỷ nông tỉnh trợ cấp vẫn không đủ, thì ngân sách địa phương tạm ứng và trừ vào quỹ dự phòng của các năm sau.

V. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ THUỶ NÔNG TỈNH

Tỉnh, thành phố được lập quỹ thuỷ nông do Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý (Sở Tài chính).

1. Nguồn trích lập bao gồm các khoản sau:

– Khấu hao cơ bản tài sản cố định đã đưa vào sử dụng (trừ các loại máy bơm lớn có lưu lượng từ 8.000m3/h trở lên và các công trình xây đúc bằng đất không trích khấu hao cơ bản).

– Khấu hao sửa chữa lớn tài sản cố định.

– Thu điều tiết từ các xí nghiệp thuỷ nông có điều kiện khách quan thuận lợi.

– Khoản thuỷ lợi phí thu được ở những diện tích hưởng lợi do sử dụng nước từ các công trình thuỷ nông đang xây dựng có khai thác một phần để tưới, tiêu nhưng chưa giao các xí nghiệp thuỷ nông quản lý do Uỷ ban nhân dân tỉnh huyện tổ chức thu và nộp 50% vào quỹ thủy nông tỉnh, 50% bổ sung vào ngân sách huyện.

2. Các quy định về sử dụng quỹ thuỷ nông:

Quỹ thủy nông nhằm tạo điều kiện cho tỉnh có nguồn vốn để sử dụng vào các việc:

– Sửa chữa lớn và đổi mới máy móc thiết bị.

– Sửa chữa lớn các công trình xây đúc, bằng đất.

– Hỗ trợ cho xí nghiệp do điều kiện khó khăn khách quan mà nguồn thu không bảo đảm nhu cầu chi được duyệt).

– Dự phòng cho những năm thiên tai đặc biệt lớn (đê vỡ, sạt lở công trình lớn phải tu bổ ngay mới duy trì được hoạt động) mà nguồn thu và quỹ dự phòng ở xí nghiệp không đủ.

– Gặp trường hợp cần tiến hành đổi mới máy móc thiết bị hoặc sửa chữa lớn các công trình trong khi quỹ thuỷ nông của tỉnh chưa tập hợp được đủ số vốn cần thiết thì ngân sách địa phương tạm ứng (thu hồi vào các năm sau).

– Gặp trường hợp thiên tai lớn, hư hỏng nhiều công trình hoặc phải đại tu những công trình hư hỏng nặng do lâu ngày không được đại tu sửa chữa hoặc khối lượng nạo vét kênh tưới tiêu quá lớn do trước đây chưa được nạo vét đúng mặt cắt thiết kế mà quỹ thuỷ nông tỉnh chưa tập hợp đủ số vốn cần thiết thì ngân sách địa phương hoặc Trung ương cấp bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản theo kế hoạch xây dựng cơ bản được duyệt.

Hàng năm Sở Thuỷ lợi xem xét và tập hợp các nhu cầu chi bằng nguồn quỹ thuỷ nông trình Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt.

Để tạo điều kiện chủ động cho xí nghiệp có nhu cầu chi bằng nguồn quỹ thuỷ nông đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt. Sở Thuỷ lợi và Sở Tài chính có thể cho phép xí nghiệp thủy nông được giữ số tiền phải nộp theo kế hoạch về quỹ thuỷ nông tỉnh để chi cho xí nghiệp mình theo kế hoạch chi bằng quỹ thủy nông đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt. Xí nghiệp chỉ phải nộp (nếu còn thừa hoặc được cấp thêm nếu thiếu) phần chênh lệch giữa số tiền phải nộp và số tiền được chi.

Sau khi sử dụng vào các mục đích trên và giành phần dự phòng cần thiết mà vẫn còn dư thì Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể huy động vào việc hoàn thiện, nâng cao, mở rộng các công trình thuỷ nông trong tỉnh. Không được sử dụng quỹ thuỷ nông vào việc khác.

VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Để đảm bảo duy trì và khai thác tốt các công trình thuỷ nông bằng sự đóng góp công bằng hợp lý cuả các hộ sử dụng nước đồng thời để tạo điều kiện cho các xí nghiệp thuỷ nông thực hiện hạch toán kinh tế, nâng cao chất lượng tưới, tiêu, phục vụ sản xuất nông nghiệp ngày càng tốt hơn. Uỷ ban Nhân dân tỉnh cần chỉ đạo chặt chẽ công tác thu thuỷ lợi phí. Những đối tượng sử dụng nước cố tình trốn tránh việc trả thuỷ lợi phí như đảo hạng, khai giấu diện tích hưởng lợi hoặc dây dưa trong công tác thanh toán thuỷ lợi phí…. phải có biện pháp xử lý thích đáng.

Uỷ ban nhân dân huyện phải chỉ đạo chặt chẽ việc ký kết hợp đồng tưới, tiêu và nghiệm thu kết quả tưới, tiêu giữa xí nghiệp thuỷ nông và các đơn vị sử dụng nước. Đôn đốc các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và các hộ sử dụng nước thanh toán thuỷ lợi phí đầy đủ, đúng thời hạn. Các xí nghiệp thuỷ nông phải tổ chức tốt việc sửa chữa, bảo vệ công trình, phân phối nước vào đến mặt ruộng theo hợp đồng đã ký kết.

Các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và các hộ sử dụng nước có trách nhiệm xây dựng tu sửa các công trình thuỷ nông trong địa bàn của mình để chống rò rỉ lãng phí nước; tổ chức các đội thuỷ nông chuyên trách làm nhiệm vụ bảo vệ công trình thuỷ nông trong địa bàn của mình, dẫn nước vào ruộng và nghiệm thu kết quả từng đợt tưới tiêu với công ty thuỷ nông để làm căn cứ tổng nghiệm thu đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng.

Các cấp, các ngành ở địa phương cần triển khai nhanh chóng việc thu thuỷ lợi phí theo quy định mới để bảo đảm thu tốt ngay từ vụ mùa năm 1984 như Nghị định số 112-HĐBT ngày 25 tháng 8 năm 1984 đã quy định, tránh những quy định tuỳ tiện bất hợp lý ở các địa phương.

Mỗi Bộ trong chức năng và quyền hạn của mình có hướng dẫn cụ thể.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo về Liên Bộ Thuỷ lợi và Tài chính cùng xem xét giải quyết.

BỘ THUỶ LỢI

Vũ Khắc Mẫn

BỘ TÀI CHÍNH

Lê Bá Thuỷ

NGHỊ ĐỊNH 112-HĐBT NGÀY 25 THÁNG 8 NĂM 1984 VỀ VIỆC THU THUỶ LỢI PHÍ

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Số: 112-HĐBT

Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 1984

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG 112-HĐBT NGÀY 25 THÁNG 8 NĂM 1984 VỀ VIỆC THU THUỶ LỢI PHÍ

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Để bảo đảm duy trì và khai thác tốt các công trình thuỷ nông bằng sự đóng góp công bằng, hợp lý của những diện tích được hưởng lợi về nước;

Để tạo điều kiện cho các xí nghiệp quản lý và khai thác thuỷ nông (dưới đây gọi tắt là xí nghiệp thủy nông) thực hiện hạch toán kinh tế, nâng cao hiệu quả phục vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu tưới tiêu của sản xuất nông nghiệp.

Để đề cao trách nhiệm của các cấp chính quyền và nhân dân trong việc bảo vệ, quản lý, sử dụng tốt các công trình thuỷ nông;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thuỷ lợi, Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Mọi tổ chức và cá nhân được hưởng lợi về tưới nước, tiêu nước hoặc các dịch vụ khác từ các công trình thuỷ nông do Nhà nước quản lý đều phải trả thuỷ lợi phí cho các xí nghiệp thuỷ nông.

Điều 2. Thuỷ lợi phí gồm các khoản:

a) Khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn và chi phí sửa chữa thường xuyên các máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng, phương tiện vận tải và các phương tiện khác dùng vào việc duy trì, khai thác và quản lý các công trình thuỷ nông, không kể khấu hao cơ bản các máy bơm lớn;

b) Chi phí sửa chữa lớn, tu bổ, sửa chữa thường xuyên các công trình xây dựng đúc và bằng đất, ngoài số nhân công do nhân dân đóng góp;

c) Chi phí về điện và xăng dầu;

d) Chi lương cho cán bộ, nhân viên và chi phí quản lý của các xí nghiệp thuỷ nông.

Để giảm nhẹ thuỷ lợi phí, tạm thời chưa tính khấu hao cơ bản các công trình xây đúc và bằng đất và khấu hao cơ bản các máy bơm lớn, xem đây như một khoản trợ cấp của Nhà nước đối với nông nghiệp. Khi cần trang bị thêm hoặc thay thế các máy bơm lớn, ngân sách Trung ương cấp trực tiếp cho Bộ Thuỷ lợi qua kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm.

Điều 3. Việc phân bổ thuỷ lợi phí cho mỗi đơn vị diện tích được hưởng lợi về nước căn cứ theo các nguyên tắc sau đây:

a) Phải tính đến mức độ phục vụ tưới nước, tiêu nước của từng công trình (tưới tiêu chủ động hoặc mới chủ động một phần, hoặc mới tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu).

b) Phải tính đến điều kiện và chi phí tưới nước, tiêu nước của từng công trình, trong từng vụ sản xuất.

Nguyên tắc này cần được vận dụng linh hoạt đối với những công trình có điều kiện tự nhiên thuận lợi, chi phí tương đối thấp, có thể thu thuỷ lợi phí cao hơn một chút so với chi phí thực tế để bù cho những công trình mà điều kiện tự nhiên không thuận lợi, chi phí cao, năm thời tiết thuận, chi phí thấp, vẫn thu thuỷ lợi phí theo mức bình thường để bù cho những năm thời tiết không thuận, chi phí cao.

c) Phải tính đến hiệu quả của dịch vụ tưới nước, tiêu nước, thể hiện ở năng suất của ruộng đất.

Điều 4. Thuỷ lợi phí tính bằng thóc.

Đối với những diện tích trồng cây lương thực thì thu bằng thóc (hoặc lương thực khác).

Đối với những trường hợp sau đây thì thu bằng tiền: những diện tích trồng các loại cây không phải là cây lương thực; các dịch vụ thuỷ lợi không có liên quan đến trồng trọt; những hợp tác xã, tập đoàn sản xuất, hộ nông dân cá thể tuy sản xuất lương thực nhưng cân đối lương thực chưa vượt quá mức tối thiểu cần thiết do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu (dưới đây gọi tắt là tỉnh) quy định. Thuỷ lợi phí thu bằng tiền là số thóc phải trả tính theo giá mua thỏa thuận do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cho vụ sản xuất đó. Riêng đối với các tổ chức kinh tế quốc doanh và các cơ quan Nhà nước thì tính theo giá chỉ đạo thu mua của Nhà nước.

Điều 5. Căn cứ nguyên tắc ghi ở Điều 2, Điều 3 và Điều 4, mức thu thuỷ lợi phí (tính theo tỷ lệ phần trăm trên sản lượng trung bình của ruộng đất) đối với một đơn vị diện tích trồng lúa tưới tiêu chủ động quy định như sau:

Vụ đông xuân Vụ hè thu Vụ mùa
A. Tưới và tiêu bằng trọng lực 4-6.5% 4.5-7% 3-5.5%
B. Tưới bằng bơm điện,

tiêu bằng trọng lực

4.5-7% 5-7.5% 3.5-6%
C. Tưới và tiêu bằng bơm điện 5-7.5% 5.5-8% 4-6.5%

Trong trường hợp tưới tiêu mới chủ động một phần thì thu bằng 70-80% mức trên.

Trong trường hợp mới tạo nguồn nước tưới hoặc mở đường nước tiêu thì thu bằng 50-70% mức trên.

Đối với vụ hè thu, ở những nơi mưa đều, tưới ít thì thu bằng 90% mức trên (mức quy định cho vụ hè thu).

Trong trường hợp lợi dụng thuỷ triều để tưới tiêu thì thu bằng 70% mức thu ở điểm A, Điều 5 trên.

Trong trường hợp phải tưới bằng bơm dầu suốt vụ thì thu bằng 120% mức thu ở điểm C, Điều 5 trên.

Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ mức tối thiểu và tối đa trên đây, quy định mức thu cụ thể ở địa phương.

Điều 6. Đối những diện tích trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông), cây lâu năm, nếu có yêu cầu tưới tiêu thì thu bằng 40% mức thu đối với diện tích trồng lúa.

Trong trường hợp tưới bằng nguồn nước ngầm hoặc tưới phun thì Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào tình hình cụ thể mà quy định mức thu thích hợp.

Điều 7. Phục vụ vận tải trên hệ thống thủy nông cứ mỗi chuyến thuyền qua cầu, cống, tuỳ theo loại thuyền, bè, sà lan lớn nhỏ, thu bằng tiền tương đương từ 5 đến 30 kilôgam thóc.

Điều 8. Kinh doanh nuôi thuỷ sản trên hệ thống thuỷ nông, cứ mỗi hécta mặt nước, thu bằng tiền tương đương từ 5 đến 10 kilôgam thóc/năm.

Điều 9. Nếu việc phục vụ tưới tiêu không đạt những tiêu chuẩn, định mức ghi trong hợp đồng làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của bên sử dụng nước thì xí nghiệp thuỷ nông bị phạt, thuỷ lợi phí giảm đi tương ứng.

Nếu việc phục vụ tưới tiêu đạt chất lượng cao, làm tăng hiệu quả sản xuất của bên sử dụng nước thì xí nghiệp thuỷ nông được thưởng thuỷ lợi phí tăng lên tương ứng.

Các điều kiện thưởng và phạt được xác định cụ thể trong hợp đồng. Phải thông qua hợp đồng mà nâng cao dần trình độ phục vụ của các xí nghiệp thuỷ nông, từng bước hoàn thiện quy trình tưới tiêu theo phương pháp khoa học.

Điều 10. Trong trường hợp thiên tai gây thiệt hại nặng cho mùa màng, Nhà nước miễn giảm thuỷ lợi phí theo các mức như sau:

Thiệt hại từ 30% đến dưới 50% thì giảm 30%.

Thiệt hại từ 50% đến dưới 70% thì giảm 50%

Thiệt hại từ 70% trở lên thì miễn.

Việc miễn giảm do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 11. Các xí nghiệp thủy nông phải cùng các hộ sử dụng nước ký kết hợp đồng kinh tế hàng năm và từng vụ, trong đó ghi rõ diện tích tưới tiêu, các tiêu chuẩn, định mức về chất lượng tưới tiêu, các quy định về thưởng, phạt và thanh toán. Cuối mỗi vụ sản xuất, phải cùng bên sử dụng nước đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng, xác định số thuỷ lợi phí phù hợp với kết quả thực hiện hợp đồng: trên cơ sở đó, lập sổ thu báo cáo Ủy ban nhân dân huyện (hoặc cấp tương đương) duyệt. Sau khi được Uỷ ban nhân dân huyện duyệt thì tiến hành thu.

Điều 12. Sở Thuỷ lợi căn cứ vào kế hoạch thu thuỷ lợi phí của các xí nghiệp thủy nông để lập kế hoạch thu thuỷ lợi phí của tỉnh, báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Uỷ ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch thu thuỷ lợi phí hàng năm và từng vụ cho Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, cho ngành lương thực (nhập kho số thóc thuỷ lợi phí), cho ngành tài chính và các cơ quan khác có liên quan.

Chỉ tiêu kế hoạch về thuỷ lợi phí phải được Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã giao đến tận xã, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và phải được thực hiện cùng một lú với việc thu thuế nông nghiệp và thu mua lương thực.

Điều 13. Số thuỷ lợi phí thu bằng thóc (hoặc lương thực khác) phải giao toàn bộ cho ngành lương thực do ngành lương thực trực tiếp nhận của các nông trường, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và hộ nông dân cá thể. Căn cứ vào số thu do các xí nghiệp thuỷ nông cung cấp. Ngành lương thực thanh toán cho các xí nghiệp thuỷ nông theo giá chỉ đạo thu mua của Nhà nước.

Số thủy lợi phí bằng tiền thì do các xí nghiệp thủy nông trực tiếp thu của các tổ chức và cá nhân được hưởng dịch vụ về thuỷ lợi.

Điều 14. Các xí nghiệp thuỷ nông phải thực hiện hạch toán kinh tế dựa trên số thuỷ lợi phí thu được (bao gồm số thuỷ lợi phí bằng thóc quy ra tiền và số thuỷ lợi phí trực tiếp bằng tiền). Xí nghiệp phải sử dụng nhiều nguồn thu một cách tiết kiệm, đồng thời dành một phần để dự phòng cho những năm thiên tai, chi phí tăng. Riêng khoản thu thuộc về khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn thì tập trung vào quỹ thuỷ nông của tỉnh để Uỷ ban nhân dân tỉnh phân phối theo nhu cầu thực tế mỗi năm về đổi mới máy móc thiết bị và sửa chữa lớn.

Những xí nghiệp quản lý từng nhánh của một hệ thống thuỷ nông liên tỉnh, liên huyện phải trích nộp một phần nguồn thu của mình cho xí nghiệp quản lý công trình đầu mối của cả hệ thống.

Uỷ ban nhân dân tỉnh, nếu xét cần thiết và trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc hạch toán kinh tế của các xí nghiệp thuỷ nông, có thể điều hòa nguồn thu giữa các xí nghiệp thuỷ nông do tỉnh quản lý nhằm hỗ trợ cho những xí nghiệp do khó khăn về điều kiện khách quan mà nguồn thu không đủ bảo đảm các nhu cầu chi.

Nếu do miễn giảm thuỷ lợi phí hoặc do thiên tai, chi phí tăng mà nguồn thu và nguồn dự trữ của xí nghiệp không đủ bảo đảm các nhu cầu chi tối thiểu cần thiết thì ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh hoặc ngân sách huyện) trợ cấp đặc biệt.

Nếu do khuyết điểm của xí nghiệp mà nguồn thu bị giảm, chi phí tăng thì xí nghiệp phải gánh chịu mọi hậu quả.

Điều 15. Thành lập quỹ thuỷ nông của tỉnh từ các nguồn sau: khoản thu thuộc về khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn do các xí nghiệp thuỷ nông nộp vào, khoản thu điều tiết từ các xí nghiệp có những điều kiện khách quan thuận lợi. Quỹ này do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý (hoặc ủy quyền cho Sở thuỷ lợi quản lý), sử dụng chủ yếu vào các việc sửa chữa lớn và đổi mới máy móc, thiết bị; sửa chữa lớn các công trình xây đúc và bằng đất; hỗ trợ cho những xí nghiệp do khó khăn về điều kiện khách quan mà nguồn thu không đủ bảo đảm các nhu cầu chi; dự phòng cho những năm thiên tai, chi phí tăng nhưng nguồn thu thì giảm.

Gặp trường hợp cần tiến hành đổi mới máy móc, thiết bị hoặc sửa chữa lớn các công trình trong khi quỹ thuỷ nông của tỉnh chưa tập hợp được đủ số vốn cần thiết thì ngân sách địa phương tạm ứng hoặc trợ cấp. Trong trường hợp quỹ thuỷ nông sau khi đã sử dụng vào các mục đích quy định và dành phần dự phòng cần thiết mà vẫn còn dư thì Uỷ ban nhân dân tỉnh được quyền huy động để đầu tư vào việc hoàn thiện, nâng cao các công trình thuỷ nông trong tỉnh.

Điều 16. Nghị định này thi hành từ vụ mùa năm 1984.

Tất cả những quy định trước đây về thuỷ lợi phí của Trung ương cũng như của địa phương đều bãi bỏ.

Bộ trưởng các Bộ Thuỷ lợi, Tài chính, Lương thực, Điện lực hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 17. Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Tố Hữu

(Đã ký)

Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND về việc thu thuỷ lợi phí của UBND tỉnh Gia Lai

ỦY BAN NHÂN DÂN             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     TỈNH GIA LAI                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 13/2009/QĐ-UBND                           Pleiku, ngày 07 tháng 05 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chi tiết một số nội dung thực hiện

Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 /11/2008 của Chính phủ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001;

Căn cứ Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Văn bản số 183/SNN-TL ngày 25/3/2009 về quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Gia Lai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước đối với công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:

1. Mức thu thủy lợi phí:

a) Thực hiện đúng quy định tại Điều 1 của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ.

b) Riêng mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực ở các tiết 5, 7, 8 của điểm d, Điều 1, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ được quy định cụ thể như sau:

TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị Mức thu
1 – Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi.

– Nuôi cá bè.

% Giá trị sản lượng 7%

8%

2 Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện. % Giá trị sản lượng điện thương phẩm 12%
3 Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) Tổng giá trị doanh thu 10%

– Trường hợp cấp nước tưới cho cây cà phê, nếu hệ thống công trình thủy lợi chưa lắp đặt đồng hồ đo nước thì tạm tính lượng nước cần cung cấp như sau:

+ Tưới tự chảy: 2.400 m3/ha/năm;

+ Cấp nước cho cây trồng thời kỳ kiến thiết cơ bản 03 năm đầu kể từ năm mới trồng thì lấy lượng nước sử dụng bằng 40% lượng nước theo các biện pháp tưới nêu trên.

2. Mức thu thủy lợi phí quy định tại điểm a, b, c khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 được tính như sau:

a) Đối với các công trình thủy lợi có diện tích tưới từ 1.000 ha trở lên được tính từ cống đầu kênh cấp 2 đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

b) Đối với các công trình thủy lợi có diện tích tưới nhỏ hơn 1.000 ha nếu công trình có bố trí kênh cấp 2 thì tính từ đầu cống kênh cấp 2, các công trình không có kênh cấp 2 được tính từ công trình đầu mối đến mặt ruộng.

3. Các công trình thủy lợi phân cấp chuyển giao cho các hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước quản lý khai thác bảo vệ theo Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 17/4/2007 của UBND tỉnh thì mức thu theo hình thức thỏa thuận với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, về phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng nhưng không được vượt quá 50% mức thu thủy lợi phí và mức thu tiền nước được quy định trong Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008.

4. Ngoài các quy định nêu trên, những nội dung còn lại thực hiện như trong Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ; Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 21/6/2007 của UBND tỉnh, về việc điều chỉnh, bổ sung một số quy định về thu thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 27/2004/QĐ-UBND ngày 08/3/2004 của UBND tỉnh, về việc ban hành quy định thu thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty Khai thác công trình thủy lợi Gia Lai; các tổ chức Khai thác công trình thủy lợi và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Thế Dũng