ĐỀ ÁN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2013-2015

     UBND TỈNH GIA LAI           CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

C.TY TNHH MTV KTCT THUỶ LỢI               Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

       SỐ 50/ĐA-KTTL-KHKT                          Pleiku, ngày 20 tháng 5 năm 2013

ĐỀ ÁN

SẮP XẾP, ĐỔI MỚI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2013-2015

Thực hiện văn bản số 1361/UBND-KTTH về việc triển khai thực hiện chương trình số 50-CTr-TU ngày 19/3/2013 của Tỉnh uỷ Gia Lai, V/v thực hiện kết luận số 50-KL/TW ngày 29/10/2012 của Ban chấp hành Trung ương (khoá XI) về Đề án “Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước” và văn bản số 390/KHĐT-ĐKKD ngày 13/5/2013 của Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp tỉnh về việc xây dựng phương án sắp xếp doanh nghiệp đến năm 2015. Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai lập Đề án “Sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp đến năm 2015” cụ thể như sau:

PHẦN I

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VỀ QUI MÔ, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010-2013

*Giới thiệu chung về công ty

+Tên Công ty: CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI GIA LAI

+Được thành lập theo QĐ: Số 124/1999/QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 1999 của UBND tỉnh Gia Lai “V/v Đổi tên công ty Thuỷ nông Gia Lai thành công ty khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai” Ngày 17/11/2010 Chuyển đổi sở hữu công ty từ công ty nhà nước sang công ty TNHH một thành viên hoạt động theo Luật doanh nghiệp 2005 theo Quyết định số 529/QĐ-UBND ngày 11/8/2010 của UBND tỉnh Gia Lai “Về việc phê duyệt đề án chuyển đổi Công ty khai thác công trình thuỷ lợi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi.

+Chức năng, nhiệm vụ: Qui định tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Mã số doanh nghiệp: 5900182143, đăng ký lại lần thứ nhất do Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai cấp ngày 17/11/2010. Gồm:

-Vận hành hệ thống tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.

-Xây dựng, sửa chữa, nâng cao, hoàn chỉnh công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

-Tư vấn lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công công trình thuỷ lợi cấp 3 trở xuống.

-Dịch vụ bán vé vào công trình đầu mối thuỷ lợi Ayun hạ tham quan các hạng mục và cảnh quan thiên nhiên, nhân tạo.

-Dịch vụ đưa khách tham quan dã ngoại thắng cảnh lòng hồ

-Dịch vụ đáp ứng các nhu cầu: gửi xe, nhiếp ảnh, câu cá, ăn uống của khách tham quan; Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản.

-Lập dự án và thực hiện các chương trình khuyến ngư, hướng dẫn phổ cập kỹ thuật, phương pháp sản xuất, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản nước ngọt trên địa bàn toàn tỉnh; Liên doanh, liên kết nuôi trồng thuỷ sản các hồ chứa do công ty quản lý.

-Dịch vụ Du lịch; Sản xuất kinh doanh mua bán điện.

+Trụ sở chính đóng tại: 97A Phạm Văn Đồng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

+Địa chỉ liên hệ: Ông Trương Vân, Chủ tịch Kiêm Giám đốc công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai-97A Phạm Văn Đồng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

+Điện thoại cố định: 0593821816-Di động: 0913408476

+Địa chỉ liên hệ (thư điện tử): ctyktcttlgl@gmail.com

+Hình thức pháp lý: Công ty TNHH một thành viên hoạt động công ích

+Cơ cấu và qui mô vốn: Vốn Điều lệ: 1.265.082.998.761đồng

+Lĩnh vực hoạt động chủ yếu: Nông nghiệp -Vận hành hệ thống tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.

*Qúa trình hình thành và phát triển: Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai là doanh nghiệp nhà nước thành lập ngày 27/4/1983, năm 1996 chuyển sang hoạt động công ích, ngày 16/12/1999 được thành lập lại theo quyết định số 124/1999/QĐ-UB của UBND tỉnh Gia lai. Ngày 17/11/2010 chuyển đổi sở hữu hoạt động theo Luật doanh nghiệp 2005 với tên mới là “Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai. Qua gần 30 năm xây dựng và phát triển, đến nay công ty đã trở thành một doanh nghiệp lớn mạnh, phục vụ có hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp, điều tiết được lũ lụt, giải quyết được vấn đề hạn hán, giữ rừng đầu nguồn, bảo vệ rừng đặc dụng, làm vệ tinh cho hoạt động du lịch sinh thái của tỉnh và góp phần ổn định đời sống cho dân cư trong khu vực.

*Những thành tích quan trọng đã đạt được: Tính đến tháng 7 năm 2012 Công ty được UBND tỉnh giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ 36 công trình thuỷ lợi loại vừa và lớn (gồm 12 hồ chứa, 21 đập dâng), 3 trạm bơm điện với tổng năng lực thiết kế là 30.586 ha, đảm bảo phục vụ tưới đủ nước cho trên 26.000 ha diện tích lúa, màu, cây công nghiệp. Mặc dù gặp không ít khó khăn do hoạt động trên một địa bàn trải rộng và chịu sự tác động trực tiếp của thiên nhiên, nắng mưa, bão lũ, nhưng trong những năm qua, tập thể CBCNV của Công ty đã đoàn kết, nỗ lực để tìm ra biện pháp quản lý, chỉ đạo sản xuất hợp lý; tăng cường công tác bảo vệ công trình; phân cấp, phân quyền cụ thể cho cơ sở; áp dụng cơ chế khoán quỹ lương, khoán chi phí từng phần cho đơn vị sản xuất… Nhờ đó, Công ty đã thực hiện tốt nhiệm vụ tưới tiêu và đáp ứng được yêu cầu dùng nước của nông nghiệp, công nghiệp, các thành phần kinh tế dùng nước và dân sinh trên địa bàn. Bên cạnh hoạt động công ích, công ty cũng hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh bổ sung như: sản xuất điện, thủy sản, du lịch, xây dựng thủy lợi, tư vấn thiết kế xây dựng thủy lợi.

I/ Tổng kết, đánh giá hiện trạng chung về qui mô, tình hình tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi:

1/Về quản lý đất đai

+Công ty hiện đang quản lý diện tích chiếm đất của 36 công trình thuỷ lợi trên địa bàn toàn tỉnh, chính thức được UBND tỉnh giao đất có 4 công trình (Ayun Hạ, Biển Hồ, Hồ Chư Prông, Hồ Ia M’Lah). Các công trình còn lại chưa được giao đất bảo vệ công trình cũng như cắm mốc chỉ giới theo qui định tại điều 25 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi năm 2001.

+Từ nhiều năm nay công ty nhận bàn giao quản lý các nhà quản lý công trình được xây dựng trên hệ thống các công trình thuỷ lợi trên địa bàn toàn tỉnh, với tổng số nhà là 43 nhà, mới được giao đất sở hữu 4 nhà (Văn phòng công ty, văn phòng xí nghiệp đầu mối kênh chính, văn phòng xí nghiệp Chư Prông và xí nghiệp Chư Sê) còn lại 39 nhà chưa được giao (hoặc thuê đất), diện tích chiếm đất ước tính khoảng 129.833m2 cụ thể như sau:

TT HẠNG MỤC

NHÀ QUẢN LÝ

Đơn vị Diện tích

(m2)

1 Trạm Ia Sao XN Thuỷ nông Chư Păh-Ia Grai 18.782,0
2 Tổng B Ayunhạ XN Thuỷ nông ĐM-KC Ayunhạ 5.635,4
3 Xã Yeng XN thuỷ nông Kênh Nam-Bắc Ayunhạ 4.550,0
4 Trạm Chư sê XN Thuỷ nông Chư Sê 105,0
5 Trạm Chư Prông XN Thuỷ nông Chư prông 1.450,0
6 Trạm An Phú XN Thuỷ nông Pleiku-Mang Yang 899,0
7 Trạm Kênh Bắc XN Thuỷ nông Kênh Nam-BắcAyunhạ 61,0
8 Trạm Kênh Chính XN Thuỷ nông ĐM-KC Ayunhạ 14.996,0
9 Kênh N23 XN thuỷ nông Kênh Nam-Bắc Ayunhạ 759,0
10 Kênh N21 XN thuỷ nông Kênh Nam-Bắc Ayunhạ 398,0
11 Văn phòng 2 Ayunhạ Công ty 714,0
12 Kênh N3B XN Thuỷ nông ĐM-KC Ayunhạ 1.520,0
13 K0-Kênh chính XN Thuỷ nông ĐM-KC Ayunhạ 1.85,0
14 IarBol XN Kênh Nam-Bắc Ayunhạ 1.605,0
15 Cụm Ia peet XN Thuỷ nông Chư Sê 1.463,0
16 Cụm Ia H’Lốp XN Thuỷ nông Chư Sê 160,0
17 Hồ Hoàng Ân XN Thuỷ nông Chư prông 550,0
18 Hồ Chư Prông XN Thuỷ nông Chư prông 1.000,0
19 Đập dâng An Phú XN Thuỷ nông Pleiku-Mang Yang 350,0
20 Cụm kênh Bắc XN Thuỷ nông ĐM-KC Ayunhạ 2.277,0
21 Cụm Ia Vê XN Thuỷ nông Chư prông 176,0
22 Cụm Ia Lâu XN Thuỷ nông Chư prông 1.050,0
23 Hồ Ia GLei XN Thuỷ nông Chư Sê 3.596,0
24 Cụm Kênh Chính XN Thuỷ nông ĐM-KC Ayunhạ 1.875,0
25 Cụm H’Ra XN Thuỷ nông Pleiku-Mang Yang 884,0
26 Đập Đăk Pa You XN Thuỷ nông Pleiku-Mang Yang 3.500,0
27 Đập Chư Jôr XN Thuỷ nông Pleiku-Mang Yang 1.100,0
28 Đập Ayun Thượng XN Thuỷ nông Pleiku-Mang Yang 300,0
29 Hồ Biển hồ XN Thuỷ nông Chư Păh-Ia Grai 2.593,0
30 Đập Ia M’lah XN Thuỷ nông Ia M’lah 1.000
31 Khu tưới Ia M’lah XN Thuỷ nông Ia M’lah 500
32 Đập Ia Ring XN Thuỷ nông Chư Sê 1.200
33 Khu tuới IaRing XN Thuỷ nông Chư Sê 600
34 Bãi VL PCLB IaRing XN Thuỷ nông Chư Sê 50.000
35 Đập hồ PleiPai XN Thuỷ nông Chư prông 600
36 Khu tưới Hồ Plei Pai XN Thuỷ nông Chư prông 400
37 Đập dâng Ia Lốp XN Thuỷ nông Chư prông 500
38 Hồ Tân Sơn XN Thuỷ nông Chư Păh-Ia Grai 500
39 Khu tưới hồ Tân Sơn XN Thuỷ nông Chư Păh-Ia Grai 400
Cộng 8 đơn vị cơ sở, 27 xã, 10 huyện, thị, tp 129.833

2/ Về lao động

Công ty thực hiện định biên lao động theo quyết định số 39/2002/QĐ-UB ngày 24/5/2002 của UBND tỉnh Gia lai “Ban hành tạm thời về việc áp dụng định mức lao động và đơn giá tiền lương cho công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi” Với mức tiêu hao lao động cho một đơn vị tưới tiêu là 6,403công/ha (qui đổi ra diện tích lúa); Năm 2013 theo hồ sơ đề xuất đặt hàng đã trình tổng lạo động sử dụng trong năm 405 người, trong đó:

+Bộ phận quản lý chung: 29 người (10 kỹ sư thuỷ lợi, 9 cử nhân kinh tế, 01 cử nhân toán kinh tế, 01 cử nhân Luật, 1 cao đẳng QTKD, 2 Trung cấp thuỷ lợi, 2 trung cấp kế toán, 2 lái xe, bảo vệ)

+Bộ phận trực tiếp quản lý vận hành: Tổng số 376 người, gồm có: 23 Kỹ sư thuỷ lợi, 1 cử nhân kinh tế, 1 cử nhân Luật, 1 cao đửng cơ điện, 77 Trung cấp thuỷ lợi, 8 Trung cấp kế toán, 1 trung cấp địa chính, 1 trung cấp quản lý nhà nước, 1 trung cấp điện, 1 trung cấp thoát nước và 261 công nhân thuỷ nông (bậc 3/6: 126 người, bậc 4/6: 71 người, bậc 5/6: 44 người, bậc 6/6: 18 người, lái xe, lái máy đào: 2 người)

3/ Về vốn, tài sản và nguồn vốn (các chỉ tiêu đã được giao, mức độ hoàn thành, nguyên nhân)

Vốn, tài sản của công ty hình thành trên cơ sở gái trị các công trình thuỷ lợi nhà nước giao cho công ty quản lý, tại thời điểm chuyển đổi vốn điều lệ của công ty là 1.265 tỷ đồng, năm 2013 vốn và tài sản của công ty là 1.500 tỷ đồng; Các chỉ tiêu tài chính được giao 15 khoản mục theo thông tư liên tịch số 11/2009/TT-BTC từ năm 2010 trở về trước công ty tự cân đối thu chi, đảm bảo hoạt động bình thường (Riêng thưởng 2 tháng lương theo qui định và nâng cấp công trình được UBND tỉnh cân đối cấp bù). Từ khi thực hiện hợp đồng đặt hàng với Sở Nông nghiệp và PTNT (2011) đến nay thực hiện theo hợp đồng (Riêng 2 tháng lương phục vụ cho thưởng và quỹ phúc lợi của công ty được UBND tỉnh nghiên cứu, cân đối và cấp bù)

4/ Đánh giá tình hình tổ chức hoạt động khai thác công trình thủy lợi, kết quả, hiệu quả hoạt động của công ty trong các năn 2010-2011-2012 và ước thực hiện 6 tháng đầu năm 2013.

4.1- Về thực trạng tổ chức, bộ máy quản lý khai thác công trình của đơn vị (cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, công tác tổ chức chỉ đạo điều hành của bộ máy lãnh đạo, quản lý; các đơn vị trực tiếp quản lý vận hành, tu sửa và bảo vệ; các ưu khuyết điểm)

* Về cơ cấu tổ chức bộ máy

Trước chuyển đổi sở hữu (ngày 17/11/2010) thực hiện theo phương án tổ chức và hoạt động được UBND tỉnh Gia Lai phê duyệt tại Quyết định số 79/1999/QĐ-UB ngày 08 tháng 9 năm 1999. Công ty xây dựng mô hình tổ chức trực tuyến xen lẫn chức năng thực thi nhiệm vụ: Quản lý khai thác và bảo vệ 29 công trình thủy lợi (10 hồ chứa, 17 đập dâng và 02 trạm bơm điện), làm chủ đầu tư sửa chữa thường xuyên, nâng cấp, nâng cao hoàn chỉnh các công trình thuỷ lợi Công ty quản lý, kinh doanh XDCB, dịch vụ du lịch, tư vấn thiết kế, sản xuất kinh doanh cá giống và liên doanh và liên kết nuôi trồng thuỷ sản hồ chứa công ty quản lý. Công ty thực hiện định biên lao động theo quyết định số 39/2002/QĐ-UB ngày 24/5/2002 của UBND tỉnh Gia lai “Ban hành tạm thời về việc áp dụng định mức lao động và đơn giá tiền lương cho công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi” Với mức tiêu hao lao động cho một đơn vị tưới tiêu là 6,403công/ha (qui đổi ra diện tích lúa) trong đó tiêu hao lao động lao động cho công tác thu thuỷ lợi phí là 0,45 công/ha chiếm tỷ trọng 7% trên tổng mức lao động tiêu hao, hay nói cách khác: Định biên lao động cho công tác thu bằng 7% lao động hoạt động công ích trong toàn công ty. Khi Nghị định 115/NĐ-CP có hiệu lực, năm 2009-2010 công ty giảm lao động định biên cho công tác thu thuỷ lợi phí.

Sau khi chuyển đổi sở hữu công ty từ ngày 17/11/2010 đến nay công cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty thực hiện theo đề án chuyển đổi công ty từ công ty nhà nước thành công ty TNHH khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai; Thực thi nhiệm vụ: Quản lý khai thác và bảo vệ 36 công trình thủy lợi (12 hồ chứa, 21 đập dâng và 02 trạm bơm điện) với tổng năng lực thiết kế là 30.586 ha, đảm bảo phục vụ tưới đủ nước cho trên 26.000 ha diện tích lúa, màu, cây công nghiệp, Cụ thể:

-Ban Giám đốc: 01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc.

(Trong đó: 01 Phó Giám đốc phụ trách công trình liên huyện Ayunhạ, 01 phó giám đốc phụ trách Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi tây Trường Sơn, 01 phó giám đốc phụ trách hoạt động Khai thác tổng hợp)

*Bộ máy giúp việc:

-Phòng Quản lý nước và CTTL

-Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật

-Phòng Tổ chức – Hành chính

-Phòng Tài vụ

-Phòng Dự án

*Về phương thức hoạt động:

a) Công ty: Hoạt động theo đề án chuyển đổi sở hữu công ty và điều lệ tổ chức và hoạt động được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 529/QĐ-UBND ngày 11/8/2010 của UBND tỉnh Gia Lai “Về việc phê duyệt đề án chuyển đổi Công ty khai thác công trình thuỷ lợi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi.

b) Các đơn vị trực thuộc (XN, đội) hoạt động theo Qui chế Tổ chức và hoạt động do Giám đốc Công ty ban hành, Xí nghiệp hạch toán phụ thuộc, trạm đội hạch toán trực tiếp với Công ty.

c) Các đơn vị tổ (hoạt động kinh doanh hoặc công ích) trực thuộc Công ty hoạt động theo qui định tạm thời do Giám đốc Công ty ban hành (lao động định biên 50%, kiêm nhiệm 50% và hạch toán riêng).

* Công tác tổ chức chỉ đạo điều hành của bộ máy lãnh đạo, quản lý

Tổ chức theo mô hình trực tuyến và chức năng đan xen

+Nghiệp vụ chuyên môn tuân thủ mô hình chức năng

+Nghiệp vụ phát sinh điều hành theo mô hình Giám đốc điều hành trực tiếp.

+Các đơn vị trực thuộc nhận đặt hàng (hoặc chỉ tiêu kế hoạch) từ giám đốc công ty, hạch toán tập trung tại công ty.

+Các tổ chức chính trị trong công ty cũng tuân thủ theo mô hình sinh hoạt tập trung tại công ty.

* Các đơn vị trực tiếp quản lý vận hành, tu sửa và bảo vệ công trình

-Xí nghiệp Thủy nông Đầu mối-Kênh chính Ayun Hạ

-Xí nghiệp Thủy nông Kênh Nam-Bắc Ayun Hạ

-Xí nghiệp Thủy nông Ia M’Lah

-Xí nghiệp thuỷ nông Chư Păh – Ia Grai

-Xí nghiệp Thủy nông Pleiku-Mang Yang

-Xí nghiệp Thủy nông Chư Sê – Chư Pưh

-Xí nghiệp Thủy nông Chư Prông

-Đội Công trình (năm 2013 đổi thành xí nghiệp kinh doanh tổng hợp khai thác thuỷ lợi Gia Lai)

* Các ưu khuyết điểm

+Ưu điểm: Hoàn thành nhiệm vụ tưới tiêu, cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh theo kế hoạch và đơn đặt hàng được giao. Xử lý sự cố công trình tập trung, cân đối được tiềm năng, nguồn lực, chi phí sửa chữa giữa các đơn vị trực thuộc trong toàn công ty

+Khuyết điểm: Cước phí đi lại giữa công ty và các cơ sở cao dẫn đến làm tăng chi phí quản lý

4.2- Về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao 3 năm 2010, 2011, 2012 và ước thực hiện năm 2013

TT CH TIÊU Đơn v 2010 2011 2012 U.2013
1 Vốn Điều lệ Trđ 1.265.000 1.265.000 1.265.000 1.500.000
2 Diện tích tưới thanh lý,nghiệm thu Ha 20.874 23.115 24.683 26.478
3 Đầu tư đổi mới thiết bị CN Trđ 350 450 500 600
4 Doanh thu Trđ 20.442 22.888 26.615 37.000
+Qun lý khai thác Trđ 17.256 18.477 22.924 34.400
+Kinh doanh, khác Trđ 3.186 4.411 3.691 2.600
5 Lợi nhuận Trđ 204 413 1.298 1.300
6 Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu % 0,997 1,8 4,88 3,51
7 Số lao động Ng 265 268 274 287
8 Thu nhập B.quân/người/thg Trđ 3,05 3,57 4,5 4,6
9 Nộp đủ NS nhà nước (không nợ) Trđ 686,93 814,7 1.431,9
10 BHXH, BHYT, BHTN (Nộp đủ) % 20% 21% 21%
11 Công tác Phúc lợi, XH-Từ thiện Trđ 50 60 60,8
12 Các sáng kiến cải tiến kỹ thuật SK 1
13 Cải tiến,Áp dụng tiến bộ KH-KT AD 21 28 30 15
14 Gía trị làm lợi của (13) Tỷ đ 0 4,5 0
15 Hoạt động đảm bảo môi trường ĐB ĐB ĐB ĐB
16 Thực hiện an toàn VSLĐ AT AT AT AT

4.3- Về hiện trạng công trình, máy móc thiết bị và công tác tu sửa, bảo vệ (nhiệm vụ được giao, mức độ hoàn thành, nguyên nhân)

+Các công trình thi công từ sau ngày giải phóng đến trước năm 1985 hiện nay đã già cỗi, xuống cấp, chưa được cấp đất quản lý bảo vệ, chỉ giới thường bị dân và các thành phần kinh tế xâm lấn, cần được đầu tư nâng cấp, cấp đất để nâng cao hiệu quả phục vụ và bảo vệ công trình.

+Máy móc thiết bị các công trình cũ đã lạc hậu, lỗi thời, thiếu kinh phí đầu tư mua sắm mới.

+Công tác tu sửa, bảo vệ công trình được công ty ưu tiên quan tâm từ nhiều năm nay, công trình thuỷ lợi công ty quản lý 10 năm liên tục đảm bảo an toàn nhưng do kinh phí tu sửa hạn hẹp nên không thể đảm bảo tuổi thọ lâu dài theo qui định của Pháp luật.

4.4 – Đánh giá các cơ chế, chính sách nhà nước qui định đối với hoạt động của công ty (công tác triển khai, vận dụng cụ thể các chính sách vào hoạt động của công ty)

Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Gia Lai là công ty THHH 100% vốn nhà nước, hoạt động theo luật doanh nghiệp 2005 và điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty được chủ Sở hữu là UBND tỉnh Gia Lai phê duyệt. Trong quá trình hoạt động công ty đã thực hiện tốt và đầy đủ các cơ chế, chính sách của nhà nước qui định đối với hoạt động của công ty như:

+Cơ chế đặt hàng QLKT công trình thủy lợi hàng năm

+Cơ chế khoán quỹ lương và trả lương khoán theo hiệu quả công tác.

+Chính sách miễn giảm thủy lợi phí theo nghị định 115/2008/NĐ-CP, Nghị định 67/2012/NĐ-CP

+Chính sách BHXH, BHYT, BHTN, thai sản,…

+Chính sách đền bù và giải phóng mặt bằng trong đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi

+Chính sách khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh bổ sung của công ty như: XDCB, Tư vấn xây dựng, thủy sản, du lịch, sản xuất điện.

5/ Đánh giá, phân tích những mặt thuận lợi, khó khăn, những vấn đề còn tồn tại và vướng mắc trong hoạt động của công ty

1/ Những mặt thuận lợi và tích cực

+Hoàn thành hợp đồng đặt hàng hàng năm đối với nhà nước

+Khai thác tối đa năng lực tưới của các công trình thủy lợi do công ty quản lý (26.478ha thực tưới /30.586 ha thiết kế); Phục vụ tưới đủ nước theo hợp đồng và thực hiện giảm đến mức tối đa diện tích ngập úng và hạn hán hàng năm.

+Quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi an toàn không để xảy ra sự cố hư hóng lớn.

+Thực hiện tiết kiệm chi tiêu để tự cân đối tài chính hàng năm

+Thực hiện kinh doanh bổ sung thủy sản, du lịch có lãi và giảm kinh doanh XDCB theoi nghị quyết 11/CP.

2/ Những khó khăn, vấn đề còn tồn tại và vướng mắc trong hoạt động của công ty.

+Công tác đầu tư cho an toàn hồ, đập do thiếu vốn từ ngân sách Nhà nước nên triển khai chậm.

+Kinh phí sửa chữa thường xuyên hàng năm còn thiếu so với định mức, nhưng chưa được nhà nước hỗ trợ cấp bù;

+Công tác đền bù giải phóng mặt bằng phục vụ cho nâng cấp, nâng cao công trình thủy lợi có sự phối hợp của các địa phương còn triển khai chậm;

+Hành lang chỉ giới bảo vệ công trình 70% (số công trình) chưa được cắm mốc, giao đất nên đôi lúc, đôi khi công trình vẫn bị xâm hại và xảy ra tranh chấp.

+Thiếu kinh phí thuê đơn vị tư vấn xây dựng định mức quản lý khai thác công trình thủy lợi.

PHẦN II

ĐỀ ÁN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2015

Trong những năm vừa qua Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai đã tổ chức sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển bền vững nhờ sự chỉ đạo và điều hành trực tiếp của UBND Tỉnh gia Lai, sự hỗ trợ tạo điều kiện giúp đỡ của các Bộ, Sở, Ban ngành và chính quyền địa phương các cấp; Bên cạnh với bộ máy đã được sắp xếp, đổi mới tinh gọn và sự nỗ lực của Ban Giám đốc và CBCNV Công ty đã thực sự trưởng thành.

Với tính ưu việt của mô hình chuyển đổi từ công ty nhà nước sang công ty TNHH MTV 100% vốn nhà nước đã nâng lên một bước trình độ quản lý của lãnh đạo công ty, do vậy năm 2013 đến 2015 công ty đề nghị giữ nguyên mô hinh này và cũng mong muốn sự tiếp tục giúp đỡ của UBND Tỉnh, các sở Ban ngành và chính quyền địa phương các câp trong toàn tỉnh Gia Lai.

I/ Các giải pháp về sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động trong năm 2013 đến năm 2015.

a/Về sắp xếp :

+Sắp xếp lại mô hình kinh doanh bổ sung của công ty, chuyển bộ phận kinh doanh thuỷ sản, du lịch từ xí nghiệp kinh doanh tổng hợp về các xí nghiệp thuỷ nông trực thuộc có kinh doanh thuỷ sản và du lịch, chuyển bộ phận kinh doanh xây dựng và tư vấn xây dựng từ đội công trình về xí nghiệp kinh doanh tổng hợp và thực hiện thu hẹp sản xuất cho lĩnh vực kinh doanh này;

+Sắp xếp lại nhân sự và tạo thêm nguồn lực để tập trung đẩy mạnh công tác quản lý hồ chứa theo Nghị định 72/NĐ-CP về an toàn hồ đập, chuyên môn hoá trong công tác quản lý vận hành, cụ thể phân chia công trình công trình Ayun Hạ thành hai xí nghiệp: xí nghiệp quản lý đầu mối – chuyên kênh không quản lý diện tích và xí nghiệp quản lý hệ thống.

b/Về đổi mới :

+Tổ chức đảm bảo gọn nhẹ; Kỹ thuật đảm bảo chuyên tinh; Quản lý công trình đảm bảo đúng qui phạm, qui trình và đúng luật; Quản lý kinh tế đảm bảo luật pháp và tài chính trong sáng, lành mạnh.

+Giao (phân công, uỷ quyền) thêm so với năm 2012 một số chỉ tiêu tự chủ điều hành và tự chịu trách nhiệm vật chất cho Phó Giám đốc công ty, Giám đốc xí nghiệp thuỷ nông trực thuộc, nhưng vẫn thực hiện hạch toán tập trung tại công ty.

c/Về phát triển :

+Nhận quản lý thêm công trình công ty tạo nguồn từ các thành phần kinh tế khác và hộ dùng nước để thực hiện cấp bù thuỷ lợi phí duy nhất một đầu mối theo qui định của Nghị định 67/CP, Công trình của chính quyền địa phương quản lý thuộc hệ thống của công ty để phát huy thêm năng lực tưới và nguồn thu cho công ty;

+Lập dự án hoặc khuyến khích các thành phần kinh tế khác lập dự án khai thác tiềm năng thuỷ điện, thuỷ sản, du lịch, nước sinh hoạt, cấp nước công nghiệp ở tất cả các hồ chứa công ty quản lý để tăng thêm doanh thu tiền nước về cho công ty như dự án nước sạch hồ Chư Prông, IaM’La, đập Ia Rol,…

d/Về nâng cao hiệu quả hoạt động:

+Tiếp tục điều tra mở rộng và tăng diện tích hợp đồng phục vụ tưới trong năm 2013, 2014, 2015. Kiên quyết thực hiện qui định ký hợp đồng dùng nước trước khi mở nước, từ chối phục vụ đối với những diện tích địa phương không xác nhận dùng nước, những diện tích thanh toán cấp bù từ 2 đầu mối trở lên. Qui định giá thoả thuận phục vụ tưới nội bộ cao hơn cho những diện tích tưới không đăng ký trước, những diện tích tưới hỗ trợ theo yêu cầu đột xuất phát sinh.

+Không định biên thêm lao động nếu các đơn vị ít đầu mối quản lý và diện tích bình quân đầu người dưới 100ha.

II/ Biện pháp tổ chức thực hiện

1. Điều tiết nước hồ chứa Ayun Hạ phục vụ tưới nông nghiệp và kết hợp phát điện đảm bảo tăng doanh thu tiền nước cho công ty. Thuỷ điện Biển Hồ chỉ phát điện thay cho xả tràn, không phát kết hợp tưới hoặc phát độc lập như các năm.

2. Có biện pháp để nhà máy thủy điện Kênh Bắc phát điện ổn định đạt 90% công suất thiết kết và ổn định phát liên tục 11 tháng trong năm 2013; Ký hợp đồng với nhà máy đường năm 2013 đảm bảo doanh thu 486 triệu/năm. Ký hợp đồng cấp nước với Công ty cao su Hoàng Anh đạt doanh thu 45,36 triệu đồng. Cấp nước sinh hoạt cho nhà máy nước Ayun Pa doanh thu 612 triệu đồng.

3. Hồ B Biển hồ tích nước như mọi năm, lên phương án tích nước và điều tiết tưới hợp lý, tiết kiệm nước để đảm bảo phục vụ số diện tích đã đăng ký tưới của khu tưới Ia Sao trong vụ đông xuân và phòng hạn cuối vụ;

4. Trình UBND tỉnh nâng cấp một số công trình đã xuống cấp để an toàn hồ, đập, tăng dung tích chứa nước, chống lãng phí nước đảm bảo tưới ổn định phục vụ sản xuất của nhân dân;

5. Đầu tư vật tư phòng chống lụt bão, tranmg bị cứu hộ, cứu nạn theo nguyên tắc “4 tại chỗ” cho tất cả 12 công trình hồ chứa công ty quản lý

6. Tiếp tục tăng cường công tác quản lý dự án, công tác tư vấn thiết kế, thi công xây dựng thuỷ lợi và dịch vụ du lịch ở 5 điểm du lịch công ty đã đăng ký với Sở Văn Hóa-Thể thao và Du lịch.

7. Thực hiện nghiêm ngặt công tác vận hành hồ chứa, đặc biệt là hồ chứa có quy trình vận hành liên hồ, hồ chứa quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, hồ chứa có dung tích từ 10 triệu mét khối nước trở lên. Chú trọng công tác chuyên kênh, vận hành và bảo vệ an toàn các công trình trên kênh.

8. Tiếp tục triển khai biện pháp tưới tiết kiệm nước bằng máy bơm đối với cây công nghiệp ở các công trình thuộc khu vực Tây Trường Sơn ngay từ đầu vụ đông xuân 2012-2013;

9. Vẽ sơ đồ duỗi, mặt cắt, thống kê chiều dài, diện tích phát dọn, các công trình trên kênh, các máy đóng mở từ đầu mối công trình, kênh chính, kênh cấp 1 các công trình công ty quản lý phục vụ cho công tác xây dựng định mức và lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa công trình hàng năm kịp thời và chính xác..

10. Trình xin tỉnh chủ trương và kinh phí lập định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực quản lý khai thác công trình thuỷ lợi làm căn cứ nhận đặt hàng QLKT hàng năm.

PHẦN III

KIẾN NGHỊ

+UBND tỉnh sớm ban hành Quyết định hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/012 của Chính Phủ “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP Qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi”

+UBND Tỉnh, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở KH&ĐT có chủ trương, biện pháp chỉ đạo, huy động dân, các thành phần kinh tế khai hoang diện tích trong khu tưới các công trình công ty quản lý diện tích tưới đang còn thấp so với thiết kế hoặc các công trình công ty mới nhận bàn giao để tăng diện tích tưới cho công ty và diện tích hưởng lợi cho nhân dân.

+Đề nghị UBND tỉnh cho chủ trương lập, kinh phí thuê tư vấn và Ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thuỷ lợi như các công ty ở các tỉnh trong toàn quốc đã làm, làm căn cứ để Sở NN lập đơn đặt hàng và Công ty nhận đặt hàng của UBND tỉnh hàng năm.

+Đối với công tác đặt hàng quản lý khai thác, do toàn tỉnh chỉ có duy nhất một công ty nên công tác đặt hàng quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi còn nhiều bất cập so với các quy định hiện hành của nhà nước. Đơn giá thuỷ lợi phí theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP không thay đổi nhưng hàng năm đơn giá đầu vào (vật tư, nhiên liệu, năng lượng, tiền lương tối thiểu luôn thay đổi dẫn đến thường mất cân đối tài chính trong khi thực hiện hợp đồng đặt hàng; Các hạng mục dự kiến sửa chữa bảo trì công trình và dự toán đặt hàng bó cứng không thể điều chuyển từ hạng mục này qua hạng mục khác do khi lập dự toán không dự đoán chính xác được bão lũ thiên tai sẽ gây thiệt hại ở công trình nào trong 36 công trình công ty hiện đang quản lý, sửa chữa công trình không theo dự toán đặt hàng được duyệt theo qui định sẽ không được thanh toán. Mặt khác khi thực hiện hợp đồng đặt hàng công tác điều chỉnh kế hoạch-dự toán gặp rất nhiều khó khăn. Do vậy công ty kính đề nghị Sở Kế hoạch-Đầu tư, Sở Tài Chính, Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh không áp dụng công tác đặt hàng quản lý khai thác công trình thuỷ lợi đối với công ty các tỉnh Tây Nguyên mà áp dụng giao chỉ tiêu kế hoạch.

+Đề nghị UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường cho chủ trương thực hiện và tạo điều kiện để công ty được giao đất quản lý bảo vệ 32/36 công trình công ty đang quản lý; giao đất (hoặc cho thuê đất) 39 nhà quản lý trong toàn hệ thống thuỷ lợi hiện có của công ty./.

Nơi gửi: GIÁM ĐỐC CÔNG TY

-UBND tỉnh (báo cáo)

-Sở Kế hoạch và Đầu tư

-Kiểm soát viên

-Lưu VT-KH

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s