BÁO CÁO HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC MẶT HỒ CHỨA THỦY LỢI CHƯ PRÔNG-GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI GIA LAI
BÁO CÁO
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT
Tên công trình: Hồ chứa nước Chư Prông
Địa điểm xây dựng: Thị trấn Chư Prông – Huyện Chư Prông – Tỉnh Gia Lai
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung về tổ chức:
1.1. Tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép: Công ty tránh nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Gia Lai.
1.2. Quyết định thành lập:
– Quyết định số 529/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi Công ty Khai thác công trình thủy lợi thành Công ty tránh nhiệm hữu hạn một thành viên và điều lệ tổ chức hoạt động công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi
– Giấy đăng ký kinh doanh số 3906000016, cấp ngày 17 tháng 11 năm 2010, Nơi cấp Phòng đăng ký kinh doanh sở Kế hoạch và Đầu tư Gia Lai.
– Lĩnh vực hoạt động theo giấy đăng ký kinh doanh.
+ Vận hành hệ thống tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
+ Xây dựng, sửa chữa nâng cao, hoàn thiện công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
+ Tư vấn, lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình thủy lợi cấp 3 trở xuống.
+ Dịch vụ bán vé vào công trình đầu mối Ayun Hạ, tham quan các hạng mục và cảnh quan thiên nhiên, nhân tạo; Dịch vụ đưa khách tham quan dã ngoại, thắng cảnh lòng hồ; Nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.
+ Lập dự án và thực hiện các chương trình khuyến ngư, hướng dẫn phổ cập kỹ thuật phương pháp sản xuất nuôi trồng đánh bắt thủy sản nước ngọt trên địa bàn toàn tỉnh; liên doanh, liên kết nuôi trồng thủy sản các hồ chứa do công ty quản lý.
+ Dịch vụ du lịch, sản xuất kinh doanh mua bán điện.
1.3. Địa chỉ trụ sở chính: số 97A, Phạm Văn Đồng, Phường Thống Nhất, thành phố Plei Ku, Tỉnh Gia Lai.
1.4. Điện thoại: 0593824227; Fax: 0593824227;
1.5. Email:ctyktcttlgl@gmail.com
2. Tóm tắt về công trình.
2.1. Tên công trình: công trình thủy lợi – Hồ chứa nước Chư Prông
* Mục đích, quy mô, cấp công trình, thông số kỹ thuật và nhiệm vụ:
* Mục đích: Chủ động sản xuất nông nghiệp, mở rộng diện tích, ổn định đời sống và tăng thu nhập của đồng bào các dân tộc trong vùng hưởng lợi do công trình mang lại.
* Quy mô.

* Cấp công trình, tần suất thiết kế, các hệ số an toàn:

a. Cấp công trình và tần suất thiết kế
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04 -05/2012 BNNPTNT:
– Theo điều kiện: chiều cao lớn nhất đập đất là 25,5m, trên nền đất loại B (nền đất), công trình thiết kế cấp II.
– Theo điều kiện tưới lớn nhất 700ha: công trình cấp IV
– Theo điều kiện V hồ: Ứng với MNDBT V = 4,134×106m³: công trình cấp III
Vậy cấp công trình thiết kế, tính toán là công trình cấp II
b. Các chỉ tiêu thiết kế và các hệ số lệch tải:
b.1. Các chỉ tiêu thiết kế:
– Lũ thiết kế với P = 1,0%
– Lũ kiểm tra với P = 0,2%
– Cấp nước tưới với tần suất đảm bảo P = 85%
– Hệ số ổn định mái dốc cơ bản: K = 1,5; đặc biệt: K = 1,2.
– Hệ số đầm chặt của đập >= 0,97
b.2. Hệ số lệch tải:
– Trọng lượng bản thân công trình: n = 1,05 (0,95)
– Áp lực đất thẳng đứng: n = 1,10 (0,90)
– Áp lực ngang của đất: n = 1,20 (0,80)
– Áp lực nước: n=1,00
Hồ chứa nước Chư Prông được xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2006, trong giai đoạn thiết kế sử dụng tiêu chuẩn: TCVN 5060: 1990 công trình thuỷ lợi – các quy định chủ yếu về thiết kế, quy mô cho thiết kế công trình là cấp III có tần suất đảm bảo tưới P=75%; tần suất lũ thiết kế P=1%, lũ kiểm tra P=0,5%.
Hiện nay theo QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT, hồ chứa nước Chư Prông có chiều cao đập Hmax = 25,5m là công trình cấp II có các chỉ tiêu thiết kế:
+Lũ thiết kế với P = 1,0%
+Lũ kiểm tra với P = 0,2%
+Cấp nước tưới với tần suất đảm bảo P = 85%
Bang2.1-1:* Các thông số kỹ thuật công trình thủy lợi hồ chứa nước Chư Prông
TT
Thông số kỹ thuật
Đơn vị
Giá trị
I
Diện tích lưu vực
km2
15
II
Diện tích tưới
ha
700
III
Cấp công trình
II
IV
Hồ chứa
1
Mực nước dâng bình thường
m
473,70
2
Mực nước dâng gia cường
m
474,10
3
Mực nước chết
m
461,50
4
Dung tích toàn bộ
106 m3
4,134
5
Dung tích hiệu dụng
106 m3
3,814
6
Dung tích chết
106 m3
0,320
7
Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT
ha
59,38
8
Diện tích mặt hồ ứng với MNDGC
ha
72,00
9
Diện tích mặt hồ ứng với MNC
ha
10,00
V
Đập chính: đập đất đồng chất
1
Cao trình đỉnh đập
m
475,00
2
Cao trình tường chắn sóng
m
476,00
3
Chiều cao đập lớn nhất
m
25,50
4
Chiều rộng đỉnh đập
m
6
5
Chiều dài đỉnh đập
m
421,00
6
Hệ số mái thượng lưu
3,5 & 3,75
7
Hệ số mái hạ lưu
3,5 & 3,25
8
Cao trình cơ thượng lưu
m
464,00
9
Cao trình cơ hạ lưu
m
466,50
10
Bề rộng cơ
m
VI
Tràn xả lũ: 2 cửa van cung, đóng mở bằng điện, chia làm 2 khoang mỗi khoang 4m, vai phải đập.
1
Cao trình ngưỡng
m
471,20
2
Chiều rộng tràn
m
8
3
Lưu lượng xả thiết kế
m3/s
66,7
4
Chiều dài dốc nước
m
135,00
5
Chiều rộng dốc nước
m
8
6
Độ dốc dốc nước
%
6-12
7
Chiều dài bể tiêu năng
m
21,0
8
Chiều rộng bể tiêu nămg
m
8,10
9
Chiều sâu bể tiêu năng
m
1,00
VII
Cống lấy nước: cống tròn, có áp D70cm
1
Khẩu diện
cm
70×70
2
Cao trình đáy cửa vào
m
460,1
3
Cao trình đáy cửa ra
m
460,25
4
Lưu lượng thiết kế
m3/s
0,65
5
Chiều dài cống
m
110,00
VIII
Chiều dài kênh chính
m
6.823,5
IX- Đập dâng thôn 7:
1- Đập dâng:
– Hình thức đập tràn đỉnh rộng, điều tiết bằng cửa van phẳng, gồm 3 khoang 4m.
– Cao trình ngưỡng: = 448,00m
– Chiều rộng tràn: B = 12,00m
– Mực nước thượng lưu max: = 450,50m
– Mực nước hạ lưu max: = 449,50m
– Lưu lượng xả lũ: Qxả = 76,18m3/s
– Cột nước tràn: Htr = 2,50m
2- Đập đất:
– Co trình đỉnh đập: = 452,0m
– Chiều rộng đỉnh đập: Bđđ = 4,5m
– Chiều dài theo đỉnh đập: Lđ = 95,0m
– Hệ số mái đập: mtl = 2,5; mhl = 2,5
3- Cống lấy nước:
– Lưu lượng thiết kế của cống: Qc = 0,13m3/s
– Kích thước cơ bản của cống fi = 0,60m
– Chiều dài cống: Lc = 17m
X- Đập dâng thôn 6:
1- Đập dâng:
– Hình thức đập tràn đỉnh rộng, điều tiết bằng cửa van phẳng, gồm 2 khoang 3m.
– Cao trình ngưỡng: = 448,50m
– Chiều rộng tràn: B = 6,00m
– Mực nước thượng lưu max: = 451,00m
– Mực nước hạ lưu max: = 450,00m
– Lưu lượng xả: Qxả = 27,25m3/s
– Cột nước tràn: Htr = 2,00m
2- Đập đất:
– Cao trình đỉnh đập: = 452,0m
– Chiều rộng đỉnh đập: Bđđ = 4,5m
– Chiều dài theo đỉnh đập: Lđ = 114,0m
– Hệ số mái đập: mtl =2,5; mhl = 2,5
3- Cống lấy nước:
– Lưu lượng thiết kế của cống: Qc = 0,18m3/s
– Kích thước cơ bản của cống: fi = 0,60m
– Chiều dài cống: Lc = 16,7m
– Điều tiết lưu lượng bằng cửa van phẳng.
* Nhiệm vụ:
– Tưới cho diện tích 700 ha trong đó:
– Theo cơ cấu cây trồng
+ Lúa: 103ha
+ Cà phê, hồ tiêu và cây trồng cạn: 597ha
– Theo biện pháp công trình:
+ Tưới tự chảy: 412ha
+ Tưới động lực (tưới bằng máy bơm): 288ha
* Kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, giao thông du lịch và cải tạo cảnh quan, môi trường trong khu vực dự án.
2.2. Vị trí công trình.
2.2.1. Vị trí .

Công trình hồ chứa nước Chư Prông được xây dựng tại Thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, nằm trên một nhánh suối nhỏ ở phía tả của suối Ia Đrăng, cách UBND huyện Chư Prông khoảng 1km về phía Đông, nằm cạnh đường 663 nối liền với đường 14 và Thành phố Pleiku.

 

 

Hình 1-Đập đất công trình hồ chứa nước Chư Prông
2.2.2 Tọa độ địa lý tại lòng sông vị trí tuyến đập: (cụm công trình đầu mối)
Tuyến đập hồ Chư Prông có toạ độ địa lý:
Vĩ độ Bắc: 13042’ đến 13046’
Kinh độ Đông: 107050’đến 107055′
Hệ tọa độ VN2000 múi chiếu 30
X = 427717 ; Y = 151476
Phía Bắc và phía Tây giáp suối Ia Đrăng
Phía Đông và Nam giáp suối Ia Muer.
Diện tích lưu vực: 15km2
Công trình thủy lợi hồ chứa nước Chư Prông được Bộ Nông nghiệp & PTNT phê duyệt: Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 1170 QĐ/BNN/XDCB; điều chỉnh, bổ sung báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 313 QĐ/BNN/XDCB; phê duyệt TKKT-TDT tại Quyết định số 6242 QĐ/BNN/XDCB ngày 11/12/2001 và Quyết định điều chỉnh bổ sung TKKT-TDT tại Quyết định số 378 QĐ/BNN/XDCB ngày 23/02/2005, khởi công xây dựng vào tháng 10/2002, đến tháng 06/2006 hoàn thành và đưa vào khai thác từ năm 2006.
Khu tưới gồm thị trấn Chư Prông và một phần xã Ia Boong, phục vụ tưới cho diện tích: 700 ha đất canh tác.
2.3. Nguồn nước khai thác.
+ Hồ Chư Prông nằm trên một nhánh suối nhỏ ở phía tả của suối Ia Đrăng
+ Vị trí điểm lấy nước: Tại cống lấy nước đầu mối, Thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Tọa độ cửa lấy nước: Vĩ độ Bắc: 13042’ đến 13046’; Kinh độ Đông: 107050’đến 107055’
2.4. Nguồn nước khai thác, sử dụng nước.
+ Phương thức khai thác nước, sử dụng nước: Điều tiết dòng chảy tự nhiên bằng hình thức kho nước (hồ chứa) theo yêu cầu, nhiệm vụ thiết kế, cung cấp nước cho dân sinh và kinh tế.
+ Mô tả các hạng mục chính của công trình lấy nước, dẫn nước chuyển nước. Bao gồm cống lấy nước đầu mối, Đập dâng thôn 6 và Đập dâng thôn 7; Hệ thống kênh và công trình trên kênh chính (Bảng thông số kỹ thuật cơ bản của công trình).
2.5. Các căn cứ pháp lý liên quan đến xây dựng, quản lý vận hành công trình.
– Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;
– Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
– Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
– Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 1170/QĐ/BNN/XDCB; điều chỉnh, bổ sung báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 313 QĐ/BNN/XDCB; Phê duyệt TKKT-TDT tại Quyết định số 6242 QĐ/BNN/XDCB ngày 11/12/2001 và Quyết định điều chỉnh bổ sung TKKT-TDT tại Quyết định số 378 QĐ/BNN/XDCB ngày 23/02/2005, khởi công xây dựng vào tháng 10/2002, đến tháng 06/2006 hoàn thành và đưa vào khai thác từ năm 2006.
+ Quyết định số 529/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi Công ty Khai thác công trình thủy lợi thành Công ty tránh nhiệm hữu hạn một thành viên và điều lệ tổ chức hoạt động công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi
+ Giấy đăng ký kinh doanh số 3906000016, cấp ngày 17 tháng 11 năm 2010, Nơi cấp Phòng đăng ký kinh doanh sở Kế hoạch và Đầu tư Gia Lai.
3. Thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo.
Nguồn gốc các thông tin, tài liệu sử dụng để xây dựng báo cáo bao gồm:
+ Thuyết minh tổng hợp công trình hồ chứa nước Chư Prông;
+ Quyết định 1170/QĐ-BNN-XDCB ngày 28/3/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án hồ chứa nước Chư Prông, tỉnh Gia Lai;
+ Quyết định 13/QĐ-BNN-XDCB ngày 15/2/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án hồ chứa nước Chư Prông, tỉnh Gia Lai;
+ Tập bản vẽ thiết kế kỹ thuật;
+ Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa Chư Prông tỉnh Gia Lai:
+ Kiểm định an toàn đập hồ Chư Prông- Quyết định số: 588/QĐ-SNN ngày 16/9/2015;
+ Các văn bản pháp lý có liên quan;
+ Kết quả phân tích chất lượng nước;
+ Quy chuẩn về chất lượng nước: QCVN 08:2008/BTNMT về chất lượng nước mặt.
Đánh giá mức độ đầy đủ, tin cậy của thông tin tài liệu sử dụng để lập Báo cáo Nguồn gốc tài liệu rõ ràng, chất lượng tài liệu đáng tin cậy và đáp ứng được yêu cầu tính toán, phân tích phục vụ việc lập báo cáo hiện trạng khai thác sử dụng nước mặt công trình thủy lơi hồ chứa Chư Prông.
4. Thông tin về tổ chức lập báo cáo
– Đơn vị lập báo cáo: Công ty TNHH MTV KTCT thủy lợi Gia Lai.
– Lĩnh vực hoạt động:
+ Vận hành hệ thống tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
+ Xây dựng, sửa chữa nâng cao, hoàn thiện công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
+ Tư vấn, lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình thủy lợi và tài nguyên nước nói chung.
– Điều kiện năng lực: Sau gần 33 năm đi vào hoạt động, công ty TNHH KTCT thủy lợi Gia Lai đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ nhân viên với trình độ cao, được đào tạo rất cơ bản từ các trường đại học trong lĩnh vực thủy lợi, thủy điện như Đại học thủy lợi Hà nội, Đại học Bách khoa Đà Nẳng, các khóa đào tạo ngắn hạn về công nghệ và trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Hiện đang có 02 đang theo học thạc sỹ chuyên ngành thủy lợi.
Trung tâm Thông tin – Kinh tế tài nguyên nước đã và đang tổ chức thực hiện và tham gia vào các lĩnh vực sau:
+ Lĩnh vực xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước;
+ Điều tra, đánh giá tài nguyên nước và lập quy hoạch tài nguyên nước;
+ Xây dựng và quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên nước;
+ Kinh tế và tài chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;
+ Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên nước;
+ Tư vấn, thẩm định trong lĩnh vực tài nguyên nước và một số các lĩnh vực khác có liên quan.
Ngoài ra Trung tâm còn cộng tác thường xuyên với các chuyên gia, các tổ chức có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực công nghệ và tài nguyên môi trường, luôn sẵn sàng tham gia để đảm bảo tiến độ thực hiện của bất cứ nhiệm vụ nào khi cần thiết.
– Các thành viên tham gia lập báo cáo: Những thành viên chính tham gia xây dựng Hồ sơ cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt cho Công trình thủy lợi hồ chứa Chư Prông gồm:
Bảng 4-1:Danh sách cán bộ tham gia lập Hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt công trình thủy lợi Hồ chứa Chư Prông.
TT
Họ và tên
Chức vụ
Trình độ
Chuyên ngành
1
Trương Vân Giám đốc Kỹ sư thủy lợi
Thủy nông
2
Nguyễn Thanh Bình Phó giám đốc Kỹ sư thủy lợi
Tổng hợp
3
Hoàng Bình Yên Trưởng phòng kỹ thuật Kỹ sư thủy lợi
Thủy nông
4
Hồ Trí Thế Trưởng phòng Quản lý nước Kỹ sư thủy lợi
Công trình
5
Lê Thị Minh Vỹ TP Dự án Kỹ sư thủy lợi
Thủy nông
6
Lê Khắc Nam Cán bộ kỹ thuật Kỹ sư thủy lợi
Công trình
7
Trần Công Nguyên Cán bộ kỹ thuật Kỹ sư thủy lợi
Thủy lợi – Thủy điện
8
Trần Nguyên Kỷ Cán bộ kỹ thuật Kỹ sư thủy lợi
Công trình
9
Phạm Hồng Linh
Giám đốc XN
Kỹ sư thủy lợi
Thuỷ nông
10
Lê Văn Trung Giám đốc XN Kỹ sư thủy lợi
Công trình
11
Nguyễn Văn Trang Trạm phó Kỹ sư thủy lợi
Công trình
12
Lưu Văn Chuông
Phó phòng
Cử nhân
Toán kinh tế
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC
I.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội.
I.1.1. Đặc điểm tự nhiên:
I.1.1.1. Vị trí địa lý.

Công trình hồ chứa nước Chư Prông được xây dựng tại Thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, nằm trên một nhánh suối nhỏ ở phía tả của suối Ia Đrăng, cách UBND huyện Chư Prông khoảng 1km về phía Đông, nằm cạnh đường 663 nối liền với đường 14 và Thành phố Pleiku.Suối IaDrăng và suối IaHeo: Suối IaDrăng bắt nguồn từ phía Tây nam dãy núi Hàm Rồng có đỉnh cao 1.029 m chảy theo hướng Tây bắc – Đông nam đi qua huyện Chư Prông rồi đổ vào lãnh thổ Campuchia. Suối IaDrăng có một số nhánh là suối IaKring, Ia Pnon, IaPuch. Khu vực công trình đầu mối có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:

Phía Bắc và phía Tây giáp suối Ia Đrăng
Phía Đông và Nam giáp suối Ia Muer
Hình 2 – Bản đồ vị trí công trình hồ chứa nước Chư Prông
I.2. Đặc điểm địa hình địa mạo khu vực công trình.
I.2.1.  Đia hình, địa mạo:
Địa hình có hướng dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ chênh cao đồng mức từ đầu đến cuối khu tưới lên đến 10m. Việc dẫn nước thuận lợi nhưng cần có nhiều công trình nối tiếp.
Khu tưới: Phía tả kênh chính kể từ đường đồng mức 462 trở lên có diện tích canh tác trên 100ha. Vùng đồi bên tả hồ Thôn 6 (140 ha) có địa hình bát úp thoải và bằng phẳng ở bề mặt, xu thế mở rộng ra ba phía là khu vực phát triển cây cà phê. Hai khu tưới này sẽ được tưới bằng động lực từ kênh chính và hồ Thôn 6 lên. Phần diện tích còn lại trên 400ha địa hình rẻ quạt bằng phẳng, thoải bề mặt và dốc dần về phía Tây Nam đảm bảo tưới tự chảy thuận lợi
Địa hình lưu vực tương đối bằng phẳng và có xu hướng thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam với cao độ trung bình từ 410m đến 550m.
I.2.2. Địa chất: Công trình nằm trong một miền nhỏ của cao nguyên Pleiku, có nền địa chất tương đối đồng nhất và hầu như thống trị bởi đá Ba Zan có tuổi tạo thành từ (BN2-Q1). Có nền địa chất tương đối đồng nhất hầu như thống trị bỡi đá Ba Zan có tuổi tạo thành từ (BN2- Q1). Khu vực hồ cho thấy phía dưới cùng là tầng đá cứng nằm chìm sâu dưới lớp phủ khá dày của lớp Ba Zan phong hóa, chỉ một vài điểm lộ đơn độc rất nhỏ thuộc Ba Zan lỗ hổng xuất hiện ở Thôn 7. Phía trên lớp Ba Zan được phủ một lớp phong hóa khá lớn với chiều dày từ vài chục đến vài trăm mét. Đất Ba Zan là sản phẩm phong hóa của đá Ba Zan được thành tạo trong thời gian từ cuối Neogen đầu đệ tứ. Nhìn chung đất màu đỏ ít bị phân dị, tơi xốp, trong đất có chứa một hàm lượng Limonit(bùn) và cát mịn khá cao, độ ẩm thiên nhiên không lớn, tính nén, lún lớn, tính co nở kém, khả năng giữ nước khá tốt.
c. Địa tầng tuyến đập, tràn, cống.
Vùng tuyến có các loại đất đá sau:
– Lớp 1a: Sét Ba Zan màu nâu nhạt, ít sạn, rễ cây cỏ kết cấu bở rời (đất thổ nhưỡng).
– Lớp 1b: Bùn sét hữu cơ màu nâu, trạng thái chảy dẻo.
– Lớp 1c: Á sét nặng (bồi tích) màu vàng nhạt, xám xanh lẫn sạn sỏi tròn cạnh, sản phẩm của phong hoá tích tụ, chặt vừ, nửa cứng.
– Lớp 1: Sét Ba Zan màu nâu đỏ, chặt vừa, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng.
– Lớp 2: Á sét nặng lẫn sạn sỏi Laterit màu nâu đỏ, chặt cứng.
– Lớp 3: Sét màu xám tro, nâu tím, cuối lớp xám vàng, kết cấu chặt, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng.
– Lớp 4: Á sét nặng màu xám vàng nâu đỏ, có chỗ chưa phong hoá hoàn toàn còn lại là đá cục, đá hòn, đá dăm, búa tay gõ nhẹ vỡ vụn.
– Lớp 5: Đá Ba Zan màu xám đen, nứt nẻ ít.
Bảng I.2.2-1: Chỉ tiêu các lớp đất
Lớp đất – chỉ tiêu Lớp 1b Lớp 1c Lớp 1 Lớp 2 Lớp3 Lớp4
1 Thành phần hạt

– Hạt sét %

– Hạt bụi %

– Hạt cát %

– Hạt sạn sỏi%

47

42

 11

 –

22

 20
 32
26
 

46

 40

 14

 

24

 23

20

 33

 

33

49

18

 

22

 45

28

5

2 Giới hạn chảy Wch% 74,3 52,3 67,4 63,8 67,1 58,5
3 Giới hạn lăn Wd% 46,0 36,7 42,4 40,3 43,8 39,3
4 Chỉ số dẻo Wn% 28,3 15,7 25,0 23,5 23,3 20,3
5 Độ sệt B 0,86 0,25 0,23 0,00 0,24 0,47
6 Độ ẩm tự nhiên W% 70,27 40,68 48,03 40,37 49,51 47,75
7 Dung trọng khô tự nhiên γw T/m3 1,55 1,70 1,54 1,68 1,70 1,61
8 Dung trọng khô γkT/m3 0,91 1,21 1,04 1,20 1,14 1,09
9 Dung trọng đẩy nổi γđnT/m3 0,57 0,77 0,67 0,77 0,72 0,68
10 Tỷ trọng Δ T/m3 2,70 2,74 2,78 2,80 2,70 2,69
11 Độ rỗng n% 66,3 56,0 62,6 57,3 57,8 59,5
12 Hệ số rỗng εo 1,985 1,273 1,679 1,334 1,376 1,478
13 Độ bão hoà G% 95,7 87,3 79,8 84,3 97,0 87,5
14 Góc ma sát trong φo 04o00’ 14o19’ 11o43’ 15o40’ 11o56’ 10o38’
15 Lực dính C kg/cm2 0,115 0,307 0,299 0,385 0,328 0,298
16 Hệ số thấm K cm/s 2×10-5 1×10-4 3×10-5 5×10-6 2,2×10-5

d.Các đặc trưng khí hậu.

– Nhiệt độ bình quân năm: 21,6oC
– Số giờ nắng bình quân: 2.244h/năm
– Số ngày nắng bình quân: 98 ngày/năm
– Bốc hơi lưu vực: 1.192,7mm
– Bốc hơi mặt nước: 1.512mm
– Lượng mưa trung bình năm: 2.490mm
– Độ ẩm tương đối bình quân: 82,36%
I.3/ Khí tượng thủy văn:
I.3.1/ Đặc trưng lưu vực trên hồ chứa.
Suối Chính bắt nguồn từ độ cao khoảng 600m với hai nhánh chảy theo hướng Đông- Tây. Tính đến tuyến đập suối chính có chiều dài khoảng 12km, diện tích lưu vực 15km2, có độ dốc trung bình lòng sông là 11,43%
Lưu vực có đặc điểm khí hậu vùng Tây Nguyên với một nhiệt độ cao, ít thay đổi trong năm, có hai mùa phân hóa rõ rệt : Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
I.3.2/ Tình hình mưa trên lưu vực.
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.000- 2.200 mm, nhưng tập trung chủ yếu vào mùa mưa (từ tháng V đến tháng X) , tổng số ngày mưa trong năm khoảng 100-150 ngày.
Trạm thủy nông Hoàng Ân- Chưprông đo mưa từ năm 1978 đến nay
I.3.3/ Đặc điểm dòng chảy trên lưu vực.
Mùa lũ bắt đầu từ tháng V đến tháng X, mùa kiệt từ tháng XI và kết thúc vào tháng IV năm sau. Mođuyn dòng chảy bình quân của vùng khoảng từ 41,14 l/s-km2
I.1.3.4/ Dòng chảy lũ trên lưu vực.
Tuyến đầu mối hồ Chư Prông có lưu vực: F = 15 km2
BảngI.3.4-1: Lưu lượng dòng chảy lũ ứng với các tấn suất khác nhau.
P ( %)
Q max ( m3/s)
Wp ( 106 m3 )
0,5 %
107,60
5,35
1%
82,60
4,59
1,5%
72,50
4,16
2%
65,70
3.85
10%
33,20
2,32

I1.1.4/ Mặt bằng bố trí công trình và vùng hưởng lợi (kèm theo bản vẽ)

Ho thi tran Chu Prong1.JPG
Hình 3- Bản đồ khu tưới và vùng hưởng lợi Hồ chứa Chư Prông
5/ Quy trình vận hành hồ chứa nước Chưprông. “Quy trình vận hành hồ chứa nước chưprông do đơn vị thực hiện chi nhánh miền Nam Công ty tư vấn và chuyển giao công nghệ trường ĐHTL lập tháng 04 năm 2004”
I.1.5. Thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật.
Lớp phủ trong khu vực công trình bao gồm: Các lớp trầm tích Đệ tứ trong khu vực công trình chủ yếu là cát sạn sỏi, bột, á sét vừa đến á sét nặng, độ dày thay đổi 1 – 5m, phân bố chủ yếu tại các vùng trũng có suối uốn lượn quanh co và tích tụ thành các giải hẹp không liên tục dọc theo suối về phía hạ du.
I.1.5.1.Về thảm phủ thực vật: Khu vực công trình bao gồm khu vực lòng hồ, tuyến đập, tuyến tràn và cống là rừng tương đối rập rạp, các hợp thủy có nhiều tầng và độ che phủ tốt, phía thượng lưu lòng hồ là các cây rừng nhỏ, thưa thớt và tái sinh.
I.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội khu vực công trình.
Khu vực khai thác, sử dụng nước của công trình Hồ chứa Chư Prong thuộc xã Ia Bòong và Thị Trấn Chư Prông
I.2.1. Một vài nét về đặc điểm tự nhiên (Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai 2014)
a/Vị trí địa lý:
Hồ chứa thuỷ lợi Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, nằm trên lưu suối Ia Đrăng, suối chính bắt nguồn từ độ cao 600m với hai nhánh chảy theo hướng Đông-Tây, tính đến tuyến đập của hồ chứa suối chính có chiều dài khoảng 12km, độ dốc trung bình của lòng suối 11,43%, Hồ xây dựng xong năm 2005, bàn giao cho Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai quản lý sử dụng năm 2006, khu vực đầu mối công trình cách UBND huyện Chư Prông khoảng 1km về phía Đông, nằm cạnh đường 663 nối liền với đường 14 và thành phố Pleiku, toạ độ của khu vực hồ chứa từ 13042’ đến 13046’ vĩ độ Bắc và 107050’ đến 107055’ kinh độ Đông, phía Bắc và phía Tây giáp suối Ia Đrăng, phía Đông và Nam giáp suối Ia Mơr
b/Khí hậu-Khí tượng
Lòng hồ Chư Prông có diện tích lưu vực 15km2, lưu vực có đặc điểm khí hậu của vùng Tây Nguyên với nền nhiệt độ cao, ít thay đổi trong năm, có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, khu vực hưởng lợi của công trình gồm thị trấn Chư Prông và một phần xã Ia Boong huyện Chư Prông.
c/Thuỷ văn
Nước mặt tồn tại ở suối Ia Đrăng và các khe suối nhỏ, về mùa mưa nước thường đục do có lượng phù sa lớn. Về mùa khô nước vàng, nhạt đục, không mùi vị, ít cặn lắng. Về mùa mưa nước mặt là nguồn cung cấp chủ yếu cho nước ngầm và về mùa khô ngược lại nước ngầm lại cung cấp nước cho nước mặt. Mực nước và thành phần hoá học của nước thay đổi theo mùa. Tóm lại nguồn cung cấp nước cho hồ chứa Chư Prông ổn định hàng năm.
d/Tài nguyên đất đai:
Tổng diện tích tự nhiên khu vực lòng hồ Chư Prông UBND huyện Chư Prông thu hồi xây dựng công trình và được ban quản lý dự án thuỷ lơi 8 (Trước đây là Ban quản lý dự án thuỷ lợi 412)-Bộ Nông nghiệp và PTNT giao cho công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Gia lai quản lý sử dụng trong đó bao gồm diện tích mặt hồ và diện tích khu vực công trình đầu mối và vùng bán ngập lòng hồ, tính từ cao trình đỉnh đập trở về phía thượng nguồn.
e/Tiềm năng mặt nước, chất lượng nước:
– Mặt nuớc: + Ứng với cao trình 473,70m (MNDBT): 60 ha
+ Ứng với cao trình 461,5m (mực nước chết): 10 ha
– Về chất lượng nước:
Kế thừa kết quả phân tích nước năm 2001-2002 của Liên đoàn ĐCTV- ĐCCT Miền Trung và kết quả phân tích gần đây của Qui hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Gia Lai đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 do Viện Qui hoạch Bộ thuỷ sản Lập tại khu vực hồ chứa Chư Prông, cho thấy có thể nhận xét và so sánh các chỉ tiêu lý, hóa tính, chỉ tiêu thủy sinh vật, chỉ tiêu hàm lượng: Fe2R; Fe3+, SO42 , NO2, Cl, HCO3, Ca++, Mg++, K+, Na+, A5, Hg, Zn, Pb, CN, PO34, BOD và chất rắn lơ lửng v.v… đều nằm trong giới hạn A và B của (TCVN 5942 – 1995). Giá trị PH thay đổi từ 6,1 – 7,5. Ôxy sinh hóa BOD thay đổi trong khoảng 15 – 47 có hàm lượng 25mg/l, chỉ số chất rắn lửng lơ < hơn tiêu chuẩn cho phép trong giới hạn B. Hàm lượng sắt dao động từ 0,1-0,2mg/l. Hàm lượng Nitơ < 1mg/l. Các hàm lượng thủy ngân, chì, kẽm, đều nằm trong giới hạn cho phép (TCVN 5942-1995).
Qua kết quả trên cho thấy nguồn nước tại hồ chứa Chư Prông, thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông đảm bảo chất lượng cho nhu cầu sinh hoạt, cấp nước công nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
I.2.1.2. Sơ lược tình hình kinh tế-xã hội – sử dụng nước mặt trong vùng
a/ Diện tích tự nhiên – Dân số – Lao động:
(nguồn niên giám thống kê huyện Chư Prông năm 2014)
*Diện tích: Huyện Chư Prông: 1.695,52km2,
Trong đó:
*Thị trấn Chư Prông có diện tích tự nhiên 20,31km2
Trong đó: Đất Nông nghiệp: 2.031ha, đất Lâm nghiệp: 0, đất chưa sử dụng :0
*Xã Ia Bòong có diện tích tự nhiên: 52,5 km2
Trong đó: Đất Nông nghiệp: 4.202,69ha, đất Lâm nghiệp: 614,3ha, đất chưa sử dụng : 106,72ha;
* Dân số:
*Huyện Chư Prông: 101.380 người, mật độ trung bình 59,8 người/km2
Trong đó
* Thị trấn Chư Prông hiện có dân số Trung bình 8.445 người, mật độ dân số 415,9 người/km2 (Trong đó: Dân tộc kinh: 6.143 người, Jrai: 2.330 người, Banar: 0, dân tộc khác: 93 người).
* Xã Ia Bòong có dân số trung bình 5.470 người, mật độ dân số 104,2 người/km2, (Trong đó: Dân tộc kinh: 2.503 người, Jrai: 2.971 người, Banar: 42, dân tộc khác: 15 người).
b/Tình hình sản xuất và đời sống huyện Chư Prông:
(Nguồn niên giám thống kê huyện Chư Prông năm 2014)
Tổng DTGT và SL năm 2014: 52.931.8 ha sản lượng : 173.889.4 tấn
Trong đó: Lúa : 3.718 ha sản lượng : 36.643 tấn
Ngô : 5.500 ha sản lượng : 25.190 tấn
Khoai : 350 ha sản lượng : 2.800 tấn
Sắn : 4.050 ha sản lượng : 60.507 tấn
Cà phê : 13.704 ha sản lượng : 33.232 tấn
Cao su : 21.970 ha sản lượng : 10.322 tấn
Hồ Tiêu : 1.300 ha sản lượng : 1.804 tấn
Điều : 1.800 ha sản lượng : 2.374 tấn
Chè : 529 ha sản lượng : 1.005 tấn
Cam, quýt : 3,8 ha sản lượng : 2,4 tấn
Nhãn, vải : 7 ha sản lượng : 10 tấn
– Tổng đàn gia súc, gia cầm: 215.646 con, sản lượng 2.001 tấn
+ Tổng đàn trâu : 347 con sản lượng : 6,4 tấn
+ Tổng đàn bò : 19.586 con sản lượng : 664 tấn
+ Tổng đàn heo : 22.588 con sản lượng : 1.175 tấn
+ Gia cầm : 171.729 con sản lượng : 139,7 tấn
+ Tổng đàn Dê : 1.396 con sản lượng : 15,9 tấn
c/Tình hình sử dụng nguồn nước cho sản xuất, sinh hoạt và nuôi trồng thuỷ sản toàn huyện Chư Prông;
Trong những năm gần đây sản xuất nông nghiệp, nông thôn trong vùng hồ Chư Prông, xã Ia Boong và thị trấn huyện Chư Prông đã từng bước phát triển và chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, diện tích, năng suất, sản lượng, giá trị và khối lượng nước dùng cho sản xuất và sinh hoạt từ Hồ chứa Chư Prông đã minh chứng bằng bản số liệu trên. Riêng nuôi trồng thuỷ sản cả huyện đạt: 74,2 tấn, qui giá trị hiện hành: 1.848,5 triệu đồng (Khai thác, đánh bắt thuỷ sản nước ngọt: 1,76 tấn, qui GTHH 44 triệu đồng; Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt: 72,44tấn, qui GTHH 1.804,5 triệu đồng; Các vùng sản xuất lúa nước và cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao đã hình thành và phát triển. Nhiều mô hình kinh tế trang trại đã xuất hiện, các hộ đồng bào dân tộc thiểu số đã từng bước tiếp cận và nắm bắt được kiến thức kỹ thuật sản xuất. Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp mới tập trung vào trồng trọt và chăn nuôi gia súc, chưa phát triển kinh doanh tổng hợp và đa dạng hóa ngành nghề. Nuôi trồng thủy sản hầu như chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức. Một số hộ dân trong huyện học tập kinh nghiệm từ Trại Cá Thanh Bình trong huyện cũng đã bắt đầu nuôi thuỷ sản nhưng quy mô còn nhỏ, lẻ phân tán và đa phần nuôi theo hình thức quảng canh, nên năng suất thấp và đang dừng lại ở hình thức tự túc, tự cấp nhằm cải thiện bữa ăn hàng ngày. Riêng lĩnh vực nuôi cá hồ chứa trên địa bàn huyện Chư Prông chưa phát triển). Tình hình sử dụng nguồn nước của Hồ Chư Prông cho sản xuất, sinh hoạt và NTTS từ 2006-2016 được nhân dân sử dụng đúng mức, ổn định, nguồn nước sử dụng liên tục 10 năm vẫn an toàn;
I.2.1.3. Nguồn nước khai thác sử dụng.
Điều tiết dòng chảy tự nhiên bằng hình thức kho nước (hồ chứa) theo yêu cầu, nhiệm vụ thiết kế, cung cấp nước cho dân sinh và kinh tế trong vùng dự án.
I.2.2 Mạng lưới sông suối.
I.2.2.1 Vị trí nguồn nước khai thác.
Suối chính bắt nguồn từ độ cao 600m với hai nhánh chảy theo hướng Đông-Tây, tính đến tuyến đập của hồ chứa suối chính có chiều dài khoảng 12km, độ dốc trung bình của lòng suối 11,43%,
– Đặc trưng lưu vực sông ngòi và lưu vực : Flv­­ = 15 km2, Llv­­ = 12 km, Ls = 12 km;
Công trình thuỷ lợi Chư Prông khai thác sử dụng nước trên suối IaDrang với tuyến đập được bố trí cách UBND huyện Chư Prông khoảng 1km về phía Đông, nằm cạnh đường 563 nối liền với đường 14 và thành phố Pleiku, toạ độ của khu vực hồ chứa từ 13042’ đến 13046’ vĩ độ Bắc và 107050’ đến 107055’ kinh độ Đông, phía Bắc và phía Tây giáp suối Ia Đrăng, phía Đông và Nam giáp suối Ia Mơr
I.2.2.2. Đặc trưng hình thái của nguồn nước khai thác (tính đến vị trí tuyến đập).
Đặc trưng hình thái lưu vực Suối IaDrang tới công trình (được xác định trên bản đồ tỷ lệ 1: 5.000)
Thượng nguồn lưu vực có nhiều ghềnh thác, độ dốc lớn. Tiếp đến xen kẽ là những thung lũng rộng hai bên thềm sông hình thành khu khu canh tác lâu đời của đồng bào địa phương.
I.2.3. Đặc điểm khí tượng, thủy văn.
I.2.3.1-Các trạm đo khí tượng thuỷ văn
Trong và ngoài lưu vực hồ Chư Prông có các trạm đo Khí tượng thuỷ văn ở hình vẽ và bảng sau:
Bảng I.2.3-1: Mạng lưới các trạm Khí tượng Thủy văn
TT
Trạm
Yếu tố
Thời gian
TT
Trạm
Yếu tố
Thời gian
I
Thủy văn
II
Khí tượng
1
Pơ Mơ Re
(F=310km2)
X
Q
H
1978¸1991;
1977¸1979; 1981; 2005¸nay
1979¸1991
1
Plei ku
T, U, V,
S, Z, X
1926¸1944; 1956¸1974; 1976÷nay
2
Ayun Hạ
(F= 1670km2)
X,
Q, H
1989¸1992;1978; 1979
2
Cheo reo (Hậu Bổn)
T, U, V, S, Z, X
1961¸ 1974; 1977÷nay
3
Biển Hồ
(F = 39km2)
Q
1977 ¸ 1978
3
Kom Plong
T, U, V, S, Z, X
1978 ¸ nay
4
Chư PRông
(F = 121km2)
X;
Q
1978÷nay;
1979¸ 1980;
4
Chư Sê
X
1978 ¸ nay
5
An Khê
(F = 1440km2)
X; Q; H
1966÷1974;
1978÷nay
5
Đăk Đoa
X
1925¸1964,

1981 ¸ 1990; 1993÷1995; 1997÷nay

6
Hà Tam
(F = 73km2)
Q
1980÷1983
6
AYun pa
X
1978 ¸nay
7
Kon Tum (Đakbla)
(F= 3030km2)
X;
Q
1917÷1941; 1961÷1967; 1970÷nay;
1967÷nay
7
Mang Yang
X
1979 ¸1982; 1984 ÷1995; 1997÷2003
8
Đăk Cấm
(F = 158km2)
X
Q
1978÷1981;
1977÷1983
8
Ayun hạ
X
1978 ¸ nay
9
Buôn Hồ
(F = 178km2)
X,
Q, H
1977÷nay;
1977÷1986
9
Krông Pa
X
1978 ¸ nay
10
Krông H năng
(F = 235km2)
Q, H
1979÷1988
10
Ma Đ’răk
X
1930¸1944; 1960¸1962; 1977¸nay
11
Cầu 42
(Krông Buk)
(F = 459km2)
X, Q, H, ρ
1968÷1973; 1977÷nay
11
Chưpah
X
1978÷1982
12
Sông Hinh
(F = 752km2)
Q, H
1980÷1985; 1988÷nay
13
Củng Sơn
(F= 12 800km2)
Q, H, ρ
1978÷nay
Ghi chú:
X: lượng mưa; T: Nhiệt độ; U: Độ ẩm; Z: Bốc hơi;
S: Số giờ nắng; V: Tốc độ gió; Q: Lưu lượng;
Tài liệu KTTV có chất lượng đo đạc tốt, tin cậy được dùng trong tính toán.
Lưu vực suối Địa hình có hướng dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ chênh cao đồng mức từ đầu đến cuối khu tưới lên đến 10m.
Với đặc điểm địa lý, điều kiện tự nhiên và nhân tố ảnh hưởng đã chịu tác động qua lại của 2 luồng gió Đông Bắc và Tây Nam nên trong năm khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt:
+Mùa mưa lũ từ tháng V đến tháng X. Lượng mưa mùa chiếm 82% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa lớn VII, VIII, IX.
+Mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV năm sau. Lượng mưa tháng I, II, III rất nhỏ có năm tháng I, II không có mưa.
Dòng chảy các tháng mùa kiệt nhỏ dần từ tháng XII đến tháng IV và thấp nhất vào tháng III và tháng IV.
Hình 4: Sơ đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trên lưu vực
I.2.3.2.Nhiệt độ không khí
Đặc trưng nhiệt độ không khí TBNN được ghi ở bảng sau:
Bảng I.2.3-2: Đặc trưng nhiệt độ không khí Pleiku
Đơn vị: oC
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Ttb 19,4 21,3 23,2 24,8 25,1 24,5 24,1 23,9 23,9 23,0 21,8 20,1 22,9
I.2.3.3.Độ ẩm không khí
Bảng I.2.3-3: Đặc trưng độ ẩm không khí trạm Pleiku
Đơn vị: %
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Utb 79,0 76,7 74,7 75,7 78,6 83,4 83,7 85,3 85,4 84,2 82,9 81,1 80,9
I.2.3.4Số giờ nắng
Bảng I.2.3-4:Đặc trưng số giờ nắng trạm Pleiku
Đơn vị: giờ
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Giờ nắng 256,0 260,0 275,0 233,0 209,0 142,0 138,0 118,0 135,0 179,0 198,0 233,0 2376,0
Tốc độ gió trung bình
Bảng 4‑1: Đặc trưng tốc độ gió trung bình trạm Pleiku
Đơn vị: m/s
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Vtb 3,1 3,2 2,8 2,2 2,1 3,1 2,9 3,5 1,9 2,1 3,2 3,4 2,8
Lượng bốc hơi ống Piche
Lượng bốc hơi bình quân nhiều năm ghi ở bảng sau:
Bảng 4‑2: Đặc trưng bốc hơi đo bằng ống Piche trạm Pleiku
Đơn vị: mm
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Z(mm) 114,7 126,5 153,4 130,6 87,6 51,2 43,9 36,9 40,6 57,2 78,5 97,8 1018,8
Đặc trưng dòng chảy năm
Bảng 4- 7: Đặc trưng bốc hơi đo bằng ống Piche trạm Pleiku
Đơn vị: mm
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Z(mm) 114,7 126,5 153,4 130,6 87,6 51,2 43,9 36,9 40,6 57,2 78,5 97,8 1018,8
I.3. Lượng mưa lưu vực Hồ Chư Prông
I.3.1. Lượng mưa bình quân lưu vực hồ Chư Prông
Lưu vực hồ Chư Prông nằm trong vùng có lượng mưa hàng năm biến đổi khá phức tạp. Qua thống kê, phân tích số liệu mưa năm các trạm xung quanh lưu vực Chư Prông ta thấy tại khu vực trạm Chưpah lượng mưa lớn nhất, lượng mưa giảm dần xuống khu vực trạm Đak đoa, trạm Pơmơrơ, thấp nhất trạm An Khê sau đó tăng dần đến khu vực trạm Chư Prông, rồi lại giảm dần xuống Chư Sê với biên độ dao động lượng mưa trung bình nhiều năm của các trạm lớn. Tại trạm Đak đoa lượng mưa năm biến đổi từ 1179,4mm đến 3560,4mm trung bình nhiều năm là 1972,1mm. Trạm Chưpah lượng mưa năm từ 1316,5mm đến 3188,1mm trung bình nhiều năm là 2549,1mm. Tại trạm Pleiku lượng mưa năm biến đổi từ 1429,3mm đến 3174,6mm; lượng mưa trung bình nhiều năm là 2165,0mm. Tại trạm Chư Prông lượng mưa năm dao động từ 995,9mm đến 3710,7 mm lượng mưa trung bình nhiều năm là 2295,5mm. Trạm Pơmơrơ lượng mưa năm dao động từ 1259,0mm đến 2466,9mm; lượng mưa trung bình nhiều năm là 1826,8mm.Tại trạm An Khê lượng mưa năm dao động từ 684,9mm đến 2236,5mm; lượng mưa trung bình nhiều năm là 1469,5mm. Tại trạm Chư Sê lượng mưa năm dao động từ 521,1mm đến 2663,6mm; lượng mưa trung bình nhiều năm là 1731,4mm.
Theo bản đồ Atlat của Tổng cục khí tượng Thủy văn Quốc Gia, lượng mưa năm trung bình của lưu vực Chư Prông từ 2000mmm đến 2300mm.
Hồ chứa nước Chư Prông có trạm đo mưa, số liệu từ năm 1995 đến nay. Từ hơn hai chục năm tài liệu đo mưa cho thấy lượng mưa năm dao động khoảng gần 1000mm đến lượng mưa lớn nhất xấp xỉ 2200,0mm.
Sau khi phân tích số liệu lượng mưa trung bình nhiều năm các trạm xung quanh lưu vực và trạm đo mưa gần tuyến đập. Lượng mưa bình quân lưu vực hồ Chư Prông bằng lượng mưa bình quân các trạm Chư Prông, Pleiku: 2064,0mm.
Bảng 2: Lượng mưa năm hồ chứa nước Chư Prông
Giai đoạn
Flv
Xo
(km2)
(mm)
TKKT – TDT
15,0
2490,0
Tư vấn kiểm định
15,0
2064,0
4.2.2.Lượng mưa 1 ngày lớn nhất vùng công trình
Căn cứ vào lượng mưa ngày lớn nhất các trạm Chưpah; Chư Prông, Yaly, Komtum, Đak đoa, Pleiku, Pơ rơ mơ, An Khê, Chư Sê xác định lượng mưa ngày lớn nhất lưu vực Chư Prông theo phương pháp trạm năm, giá trị lượng mưa lớn nhất gây lũ trên lưu vực Chư Prông với tần suất thiết kế như bảng sau:
Bảng 3: Lượng mưa 1 ngày lớn nhất thiết kế
Đơn vị: mm
Giai đoạn
X0,2%
X1,0%
Tư vấn kiểm định
495,5
367,5
I.4. Chế độ dòng chảy.
1.4.1-Tính toán kiểm tra dòng chảy lũ
1.4.1.1-Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế theo cường độ giới hạn
Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tại tuyến công trình được xác định theo Công thức cường độ giới hạn theo QP.TL. C6-77
Qmax = Ap.j.HTP.F.d1
– HTP: Lượng mưa lớn nhất thiết kế với tần suất P% ở bảng 1-8 (mm).
– Ap : Mô đuyn đỉnh lũ tương ứng với tần suất thiết kế P%.
– j: Hệ số dòng chảy lũ lấy theo QP.TL C6-77.
– d1: Hệ số xét tới ảnh hưởng của ao hồ làm giảm nhỏ lưu lượng đỉnh lũ, ở đây lấy bằng 1.
– F: Diện tích lưu vực (F = 15,0km2).
Kết quả tính được ghi ở bảng sau:
Bảng I.4.1-1: Lưu lượng đỉnh lũ đến tuyến công trình hồ Chư Prông
Giai đoạn QP = 0,2% (m3/s) QP = 1,0% (m3/s) QP = 2,0% (m3/s)
TKKT – TDT 82,6 65,7
Tư vấn kiểm định 231,6 144,0

I.4.1.2-Tổng lượng lũ thiết kế

Tổng lượng lũ được xác định theo công thức tính tổng lượng trong QP.TL C6-77:
Wp = 103.HTP.y.F
– HTP : Lượng mưa lớn nhất thời khoảng tính toán T=1 ngày với tần suất thiết kế
– y: Hệ số dòng chảy lũ lấy theo QP.TL C6-77.
– F: Diện tích lưu vực (km2).
Kết quả tính toán thể hiện trong bảng sau:
Bảng I.4.1-2: Tổng lượng lũ thiết kế đến tuyến công trình hồ Chư Prông
Giai đoạn WP = 0,2% (106m3) WP = 1,0% (106m3)
TKKT – TDT 4,54
Tư vấn kiểm định 5,670 4,15

I.4.1.3-Đường quá trình lũ thiết kế

Từ kết quả tính toán đỉnh và lượng lũ ở trên, theo Quy phạm tính toán thủy văn QP.TL C6-77 đối với lưu vực nhỏ sử dụng đường quá trình lũ tam giác, chọn tỷ số giữa thời gian nước xuống và thời gian nước lên β = 2. Thời gian lũ tính theo công thức sau:
Trong đó:
– WP: Tổng lượng lũ thiết kế (106m3).
– F: Diện tích lưu vực (km2).
– QP: Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế (m3/s).
Kết quả tính toán đường quá trình lũ như bảng sau:
Bảng I.4.1-3: Quá trình lũ thiết kế đến hồ Chư Prông
T(giờ) Q0,2% (m3/s) Q1,0% (m3/s)
1,0
34,2
24,0
1,5
46,6
33,0
2,0
55,0
42,0
2,5
72,0
52,0
3,0
92,0
69,0
3,5
123,0
86,0
4,0
154,0
111,0
4,5
191,0
130,0
5,0
217,0
140,0
5,5
231,6
144,0
6,0
231,0
143,0
6,5
224,0
142,0
7,0
207,0
140,0
7,5
188,0
133,0
8,0
168,0
124,0
8,5
152,0
108,0
9,0
135,0
100,0
9,5
119,0
89,0
10,0
102,0
78,0
10,5
90,0
67,0
11,0
80,0
58,0
11,5
69,0
50,0
12,0
61,0
45,0
12,5
51,8
36,0
13,0
47,0
32,0
13,5
42,7
30,0
14,0
39,4
23,6
14,5
35,6
21,4
15,0
33,8
20,3
Nhận xét: Lưu vực suối Chư Prông diện tích nhỏ, không có trạm quan trắc thủy văn, tính toán dòng chảy lũ được áp dụng theo quy phạm QPTL C6-77 trong trường hợp lưu vực không có tài liệu dòng chảy thực đo, diện tích lưu vực nhỏ hơn 100km2. Lưu lượng đỉnh lũ được tính theo phương pháp Cường độ giới hạn, đỉnh lũ phụ thuộc vào cường độ mưa ngày lớn nhất.
I.5. Chất lượng nguồn nước.
I.5.1. Phân tích, đánh giá đặc điểm và diễn biến chất lượng nguồn nước khu vực xây dựng công trình thủy lợi hồ chứa Chư Prông.
Kế thừa kết quả phân tích nước năm 2001-2002 của Liên đoàn ĐCTV- ĐCCT Miền Trung và kết quả phân tích gần đây của Qui hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Gia Lai đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 do Viện Qui hoạch Bộ thuỷ sản Lập tại khu vực hồ chứa Chư Prông, cho thấy có thể nhận xét và so sánh các chỉ tiêu lý, hóa tính, chỉ tiêu thủy sinh vật, chỉ tiêu hàm lượng: Fe2R; Fe3+, SO42 , NO2, Cl, HCO3, Ca++, Mg++, K+, Na+, A5, Hg, Zn, Pb, CN, PO34, BOD và chất rắn lơ lửng v.v… đều nằm trong giới hạn loại B1 Giá trị PH thay đổi từ 6,1 – 7,5. Ôxy sinh hóa BOD thay đổi trong khoảng 15 – 47 có hàm lượng 25mg/l, chỉ số chất rắn lửng lơ < hơn tiêu chuẩn cho phép trong giới hạn B1 theo Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt). Hàm lượng sắt dao động từ 0,1-0,2mg/l. Hàm lượng Nitơ < 1mg/l. Các hàm lượng thủy ngân, chì, kẽm, đều nằm trong giới hạn cho phép (QCVN 08 : 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt).
Kết hợp với kết quả phân tích mẫu nước được lấy trong lòng hồ, và hạ lưu (kênh chính của công trình) có thể thấy về cơ bản các chỉ tiêu phân tích của mẫu nước có giá trị đạt tiêu chuẩn cho phép, đối với nguồn nước mặt loại B1 theo Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt).
Như vậy, nhìn chung chất lượng nước suối Ia Drang trước và sau khi xây dựng công trình hầu như có giá trị thay đổi không đáng kể. Các thông số khảo sát đều đạt tiêu chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B1 theo Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt). (kèm theo phiếu thừ nghiệm phân tích kết quả)
I.5.2. Phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nước khu vực khai thác
– Thượng lưu và khu vực lòng hồ: Sự thay đổi chất lượng nước hồ chứa có thể diễn ra trong giai đoạn đầu tích nước do việc phân huỷ các trầm tích tồn đọng trong lòng hồ do việc thu dọn lòng hồ còn tồn động trước đây. Nhưng đến sau gần 10 năm khai thác đã làm rữa trôi và pha loãng. Do đó chất lượng nước trở lại bình thường.
– Đoạn suối Ia Drang sau hạ lưu đập đến vị trí đổ vào lưu vực Cam Pu Chia: Sau khi xây dựng hồ chứa, nguồn nước chính cung cấp cho đoạn sông này tuy có giảm lưu lượng trong mùa kiệt nhưng không lớn: Do nước xả ra từ đập, nước từ các sông suối, nước mưa hai bên lưu vực sau hạ du công trình đổ vào và nước hoàn lưu ruộng lúa trong khu tưới đổ xuống.
– Khu cấp nước tưới trong quá trình vận hành và thời gian ngừng cấp giữa hai vụ thời gian tu sửa và nạo vét kênh mương chất lượng nguồn nước hầu như không ảnh hưởng.
I.6. Hệ sinh thái thuỷ sinh
Công trình thủy lợi hồ chứa Chư Prông có đập chặn trên suối Ia Drang, chảy qua vùng đồi núi rậm rạp, độ dốc không lớn, đoạn suối chảy qua khu vực xây dựng công trình chủ yếu có chênh lệch độ cao, thác gềnh và thung lũng nhỏ nên các loài thuỷ sinh sinh sống chủ yêu trong khu vực gồm các loài tôm, cua, cá, trai….. có giá trị kinh tế thấp. Ngoài ra, trong khu vực không có các loài thuỷ sinh quí hiếm hoặc có giá trị kinh tế cao.
CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC HỒ CHƯ PRÔNG

Hình 5-Sơ đồ khu đầu mối công trình
II.1. Hiện trạng công trình thủy lợi Hồ chứa nước Chư Prông.
II.1.1. Vị trí công trình.

Công trình hồ chứa nước Chư Prông được xây dựng tại Thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, nằm trên một nhánh suối nhỏ ở phía tả của suối Ia Đrăng, cách UBND huyện Chư Prông khoảng 1km về phía Đông, nằm cạnh đường 663 nối liền với đường 14 và Thành phố Pleiku.Suối IaDrăng và suối IaHeo: Suối IaDrăng bắt nguồn từ phía Tây nam dãy núi Hàm Rồng có đỉnh cao 1.029 m chảy theo hướng Tây bắc – Đông nam đi qua huyện Chư Prông rồi đổ vào lãnh thổ Campuchia. Suối IaDrăng có một số nhánh là suối IaKring, Ia Pnon, IaPuch.

Khu vực công trình đầu mối có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
Phía Bắc và phía Tây giáp suối Ia Đrăng
Phía Đông và Nam giáp suối Ia Muer.
II.1.2. Nhiệm vụ công trình.
Theo thiết kế.
– Tưới cho diện tích 700 ha trong đó:
– Theo cơ cấu cây trồng
+ Lúa: 103ha
+ Cà phê, hồ tiêu và cây trồng cạn: 597ha
– Theo biện pháp công trình:
+ Tưới tự chảy: 412ha
+ Tưới động lực (tưới bằng máy bơm): 288ha
* Kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, giao thông du lịch và cải tạo cảnh quan, môi trường trong khu vực dự án.
II.1.3. Quy mô công trình :
– Cấp công trình: Cấp II (QPVN 04-05:2012/BNNPTNT)
– Diện tích lưu vực: 15 km2, công trình xây dựng trên suối Ia Drang,
– Dung tích hồ chứa ở mực nước dâng bình thường: 3,814.106m3.
– Diện tích mặt hồ ở mực nước dâng bình thường: 59,38 ha
– Dung tích hồ đến ở mực nước gia cường: 4,134.106m3.
– Diện tích mặt hồ ở mực nước gia cường: 72 ha.
– Dung tích chết: 0,32.106m3.
– Diện tích mặt hồ ở mực nước chết 10 ha (ngập vĩnh viễn).
– Đập đất: Dài 426m, cao 25,5m, đỉnh đập rộng 6m, Cao trình đỉnh đập: +475m
– Cống lấy nước: Cống tròn có áp D70cm, dài 110m, Q = 0,65 m3/s.
– Tràn xả lũ 2 cửa van cung, đóng mở bằng điện, chia làm 2 khoang mỗi khoang 4m, vai phải đập.
Cao trình ngưỡng tràn: 471,20m, rộng 8m, lưu lượng xả lũ: 66,7m3/s
– Đường quản lý dọc theo kênh chính dài: 6,8235km.
+Hệ thống kênh:
– Kênh chính dài 6,8235km, năng lực tải nước 0,65m3/s.
– Đập dâng xây dựng trên hệ thống kếnh:
+Đập dâng thôn 6: Hình thức đập tràn đỉnh rộng, điều tiết bằng cửa van phẳng, gồm 2 khoang 3m. Cao trình ngưỡng: 448,50m; Chiều rộng tràn: 6,00m; Mực nước thượng lưu max: 451,00m; Mực nước hạ lưu max: 450,00m; Lưu lượng xả: Qxả = 27,25m3/s; Cột nước tràn: 2,00m; Đập đất: Cao trình đỉnh đập: 452,0m; Chiều rộng đỉnh đập: 4,5m; Chiều dài theo đỉnh đập: 114,0m; Hệ số mái đập: mtl =2,5; mhl = 2,5; Cống lấy nước: Lưu lượng thiết kế của cống: 0,18m3/s; Kích thước cơ bản của cống: fi = 0,60m; Chiều dài cống: Lc = 16,6m; Điều tiết lưu lượng bằng cửa van phẳng.
+Đập dâng thôn 7: Hình thức đập tràn đỉnh rộng, điều tiết bằng cửa van phẳng, gồm 3 khoang 4m. Cao trình ngưỡng: 448,00m; Chiều rộng tràn: 12,00m; Mực nước thượng lưu max: 450,50m; Mực nước hạ lưu max: 449,50m; Lưu lượng xả lũ: 76,18m3/s; Cột nước tràn: 2,50m; Đập đất: Cao trình đỉnh đập: 452,0m; Chiều rộng đỉnh đập: 4,5m; Chiều dài theo đỉnh đập: 95,0m; Hệ só mái đập: mtl = 2,5; mhl = 2,5; Cống lấy nước: Lưu lượng thiết kế của cống: 0,13m3/s; Kích thước cơ bản của cống: fi = 0,60m; Chiều dài cống: Lc = 17m
II.1.4. Các hạng mục chính và phương thức khai thác của công trình.
II.1.4.1. Các hạng mục chính của công trình.
Công trình thủy lợi hồ chứa Chư Prông gồm các hạng mục chính sau: Đập đất, Cống lấy nước, Tràn xả lũ, hệ thống kênh dẫn nước, đập dâng thôn 6 và đập dâng thôn 7.

II.1.1.4.1.Đập đất:

Hình 6 : Mái hạ lưu đập
Đập đất có kết cấu đập đất đồng chất, mặt cắt hình thang, có vật thoát nước lăng trụ gối tiếp với gối phẳng và ống khói ăn sâu vào thân đập 35m, xử lý nền bằng chân khay, mái thượng lưu gia cố bằng đá xây M100 kích thước 75x75x25cm, mái hạ lưu trồng cỏ, có bố trí các rãnh thu và thoát nước, mắt đập làm bằng bê tông M200 dày 15cm, tường chắn sóng bằng bê tông M200.
Bảng II‑1.1-1: Các thông số kỹ thuật đập đất
TT Thông số kỹ thuật
Đơn vị
Ký hiệu
Trị số
Ghi chú
1
Cao trình đỉnh đập
m
ĐĐ
475,00
2
Cao trình đỉnh tường chắn sóng
m
ĐĐ
476,00
3
Cao trình cơ hạ lưu
m
ch
466,50
4
Cao trình cơ thượng lưu
m
ct
464,00
5
Chiều dài theo đỉnh đập
m
LĐĐ
421,00
6
Chiều cao đập lớn nhất
m
HĐmax
25,5
7
Hệ số mái thượng lưu
h/s
MTL
3,5 & 3,75
8
Hệ số mái hạ lưu
MHL
3,5 & 3,25
9
Chiều rộng đỉnh đập
m
6,0

II.1.1.4.2.Tràn xả lũ.

Hình 7-Nhìn từ hạ lưu tràn
Vị trí : Nằm tại vai bờ phải đập đất xả xuống nhánh suối Ia Đrăng

Hình thức tràn : Là đập tràn thực dụng bằng BTCT M200 có 2 cửa van cung đóng mở bằng điện, tràn chia làm 2 khoang mỗi khoang 4m, nối tiếp sau ngưỡng tràn là dốc nước bằng BTCT M200 dày 30cm, có chiều dài 135m, bề rộng Bd = 8m, độ dốc Id = 6% – 8%, tiêu năng sau dốc nước bằng bể tiêu năng Lb = 21m, d = 1m ; nối tiếp sau tiêu năng gồm 129m kênh xả bằng đá xây M100, tiêu năng hạ lưu và rọ đá gia cố lòng suối.

Hình 8-Dốc nước + Tiêu năng sau tràn
Bảng II.1.4-2: Các thông số kỹ thuật tràn xả lũ
TT
Thông số kỹ thuật
Đ.vị
K.Hiệu
Trị số
Ghi chú
1
Loại đập
Tràn tự do
M/c đỉnh rộng
2
Cao trình ngưỡng tràn
m
tràn
471,2
3
Chiều rộng tràn
m
Btràn
8,0
4
Số khoang tràn
khoang
n
02
5
Lưu lượng xả thiết kế (P=1,0%)
m3/s
QTK
66,7
6
Cột nước max trên ngưỡng tràn
m
HTR
3,03
7
Chiều dài dốc nước sau tràn
m
Ld
135,0
8
Chiều rộng dốc nước
m
Bdốc
8,0
9
Độ dốc dốc nước
%
id
6-12
10
Chiều dài bể tiêu năng
m
Ltn
21,0
11
Chiều rộng bể tiêu năng
m
Btn
8,10
12
Chiều sâu bể tiêu năng
m
d
1,0

II.1.1.4.3. Cống lấy nước.

Hình 9 : Nhà tháp cống
Hình thức cống: Là cống có áp dưới đập chính, bằng ống thép D=700mm, dày δ = 8-10mm đặt trên bệ và bọc ngoài 1 lớp BTCT M200 dày 25cm, tường đầu thượng lưu cống có đặt khe van và lưới chắn rác ; hạ lưu cống có lắp đặt 1 van côn điều tiết tưới và 1 van đĩa sửa chữa, đóng mở bằng thủ công. Các thông số cụ thể như trong bảng sau :
Bảng II.1.4-3: Các thông số kỹ thuật cống lấy nước
TT
Thông số kỹ thuật
Đ.vị
K.Hiệu
Trị số
Ghi chú
1
Cao trình đáy cửa vào
m
ngưỡng
460,10
2
Cao trình ngưỡng tiêu năng
m
ngưỡng
460,25
3
Số cửa
cửa
01
4
Kích thước cửa m D 0,7
5
Chiều dài cống
m
L
105,00
6
Lưu lượng thiết kế
m3/s
Q
0,65

II.1.1.4.4. Kênh dẫn nước sau đập.

Hệ thống kênh chính hồ chứa nước Chư Prông có chiều dài 6,8235km đảm bảo tải nước với diện tích tưới 700ha. Kênh được xây dựng kiên cố bằng BTCT.

II.1.1.4.5. Khu quản lý.

II.1.1.4.5.1. Nhà quản lý hệ thống:
Là công trình nhà làm việc cấp II, 02 tầng, diện tích sử dụng 213m2 và trang thiết bị. Nhà chịu lực chính bằng hệ khung cột, dầm sàn BTCT M200, móng xây đá hộc, tường xây ngạch rỗng d=150, VXM M50, nền sàn lát gạch hoa VM 200×200, toàn bộ cửa dùng khung sắt, kính có hoa sắt bảo vệ, hoàn thiện trát và quét tường bằng vôi ve màu kem.
II.1.1.4.5.2. Nhà quản lý đầu mối:
Là công trình nhà làm việc cấp 4, diện tích sử dụng 80m2.
Nhà có kết cấu móng xây đá hộc vxm m75, giằng móng BTCT M200, tường xây gạch rỗng d=200, VXM M75, nền lát gạch ceramic 30×30, toàn bộ cửa dùng khung sắt, kính có hoa sắt bảo vệ, hoàn thiện trát và quét tường bằng vôi ve màu kem.
II.1.1.4.5.3. Nhà vận hành sau cống lấy nước:
Là công trình cấp 4, diện tích sử dụng 14,52m2.
Nhà có kết cấu khung, sàn bằng BTCT M200, tường xây ngạch rỗng d=150, VXM M50, nền lát gạch ceramic 30×30, toàn bộ cửa dùng khung sắt, kính có hoa sắt bảo vệ, hoàn thiện trát và quét tường bằng vôi ve màu kem.
II.1.1.4.6. Đánh giá hiện trạng công trình:
Công trình hồ chứa nước thị trấn Chư Prông được xây dựng vào năm 2002, hoàn thành vào 2006. Đập đất được thiết kế dạng đập đất đồng chất, cao trình đỉnh đập 475,00m; cao trình đỉnh tường chắn sóng 476,00m; bề rộng đỉnh đập B=6,0m, chiều cao đập lớn nhất Hmax=25,5m. Mái thượng lưu được gia cố bằng đá xây M100 kích thước 75x75x25cm, mái hạ lưu trồng cỏ. Tại thời điểm lập báo cáo hiện trạng sử dụng nước mặt hồ chứa Chư Prông đập hoạt động bình thường.

Hình 10: Đỉnh đập + Mái thượng, hạ lưu đập

Hình 11: Mái hạ lưu đập
– Tràn xả lũ là đập tràn thực dụng bằng BTCT M200 có 2 cửa van cung đóng mở bằng điện, tràn chia làm 2 khoang mỗi khoang 4m, nối tiếp sau ngưỡng tràn là dốc nước bằng BTCT M200 dày 30cm, có chiều dài 135m, bề rộng Bd = 8m, độ dốc Id = 6% – 8%, tiêu năng sau dốc nước bằng bể tiêu năng Lb = 21m, d = 1m ; nối tiếp sau tiêu năng gồm 129m kênh xả bằng đá xây M100, tiêu năng hạ lưu và rọ đá gia cố lòng suối.Tại thời điểm kiểm tra tràn còn tốt, không có biểu hiện hư hỏng, xuống cấp.
– Cống lấy nước: Là cống có áp dưới đập chính, bằng ống thép D=700mm, dày δ = 8-10mm đặt trên bệ và bọc ngoài 1 lớp BTCT M200 dày 25cm, tường đầu thượng lưu cống có đặt khe van và lưới chắn rác ; hạ lưu cống có lắp đặt 1 van côn điều tiết tưới và 1 van đĩa sửa chữa. Hiện tại, cống hoạt động bình thường, không có biểu hiện hư hỏng, xuống cấp.
II.1.1.4.6.1. Đánh giá hiện trạng thiết bị cơ khí
II.1.1.4.6.2. Cửa van tràn
Kết cấu cửa van tràn đã duy tu bào dưỡng định kỳ còn tốt.
Bề mặt tole bưng cửa còn tốt.
Dầm ngang, dầm chính còn tốt không bong tróc hoen gỉ.
Các đường hàn không có các vết rạn nứt và kết cấu cối quay làm việc ổn định.
Joint đáy không kín nước nên bị rò nước dưới đáy tràn khi đóng cửa van.
II.1.1.4.6.3. Xilanh thủy lực và trạm nguồn cửa van tràn

Hiện trạng thiết bị đóng mở cửa van vận hành bình thường, ống dẫn dầu vào xilanh thủy lực hoạt động bình thường.

Hình 12. Xilanh thủy lực
Hệ thống tời vẫn còn hoạt động, cáp kéo phai sự cố bị gỉ sắt mới được sơn lại.

Hình 13. Hệ thống điều khiển của van tràn

Hình 14. Hệ thống tời kéo phai sự cố

Hình 15: Cánh phai sự cố
Hình 17: Bê tông dốc nước
II.1.1.4.6.4. Cống lấy nước
Các thiết bị cơ khí vận hành cửa cống đang còn tốt, hoạt động bình thường.

II.1.2. Kết luận hiện trạng công trình

Qua kết quả điều tra thực địa công trình hồ chứa nước Chư Prông có những kết luận sau:
– Tuyến đập chính có chiều dài khoảng 421m là đập đất đồng chất hoạt động ổn định, chưa phát hiện vùng thấm cục bộ, vùng sạt lở mái, thiết bị thoát nước còn hoạt động tốt. Mái thượng lưu đập, tường chắn sóng còn tốt chưa phát hiện hư hỏng, bong tróc, sạt lở. Mái đập phía hạ lưu và hệ thống rãnh thoát nước phía hạ lưu còn tốt. Hệ thống mốc quan trắc thấm hoạt động bình thường.
– Tràn xả lũ còn tốt, không có hư hỏng.
– Thiết bị cơ khí cửa van và thiết bị đóng mở cửa đều còn tốt chưa cần sửa chữa hay thay thế. Bộ phận joint đáy của cửa van kín nước.
– Cống lấy nước: Nhà tháp + mái nhà tháp vận hành còn tốt, không có hư hỏng.
– Các thiết bị vận hành cống lấy nước vẫn còn sử dụng tốt, chưa cần sửa chữa thay thay th
Một số hình ảnh-Đập đất đầu mối công trình
Hình 18-Hồ Chư Prông
Hình 19-Mặt hồ Chư Prông
Ho Chu Prong3.JPG

Hình 20- Nhà tháp tràn xả lũ

Ho chu prong 2.jpg

Hình 21-Tháp vận hành Tràn nhìn từ phía đập đất 

 II.2. Tình hình khai thác, sử dụng nước của công trình.
II.2.1. Chế độ, lượng nước khai thác, sử dụng trong thời gian vận hành công trình, đến thời điểm lập báo cáo.
II.2.1.1. Đối với khai thác, sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản: Chủ yếu là phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, hàng năm tùy theo thời tiết và kế hoạch sản xuất của địa phương, Công ty làm căn cứ cấp nước sản xuất vào 02 đợt, vụ đông xuân và vụ mùa:

a. Vụ đông xuân: Mở nước tưới từ ngày 01/01 đến 10/4 (đối với cây công nghiệp dài ngày); Mở nước tưới từ 15/11 năm trước đến 25/4 năm sau (đối với cây lúa nước):

– Tổng số ngày tưới cho vụ đông xuân (lúa nước) vào khoảng từ 150 ngày đến 180 ngày (tùy thuộc vào kế hoạch sản xuất của các địa phương: 01 xã và 01 thị trấn), trung bình là 160 ngày.

– Tổng số ngày tưới cho vụ đông xuân (cây công nghiệp dài ngày) vào khoảng từ 100 ngày đến 120 ngày (tùy thuộc vào kế hoạch sản xuất của các địa phương: 01 xã và 01 thị trấn), trung bình là 100 ngày. Thời gian bình quân cả tưới lúa và tưới cây công nghiệp là 140 ngày/vụ

– Lưu lượng trung bình khoảng Q = 0,0949 m3/s (TK: 0,65m3/s), tổng lượng nước cho vụ đông xuân khoảng: W =(140 x 86400 x 0.1328)/106 m3 = 1.1479x 106 m3

b. Vụ mùa: Mở nước tưới vào khoảng từ đầu tháng 06 năm trước đến giữa tháng10:

– Tổng số ngày tưới cho vụ đông xuân vào khoảng từ 120 ngày đến 140 ngày (tùy thuộc vào kế hoạch sản xuất của các địa phương: 02 huyện và 01 thị xã), trung bình là 130 ngày.

– Lưu lượng trung bình khoảng Q = 0.0144 m3/s, tổng lượng nước cho 01 vụ khoảng:

W = (120 x 86400 x 0.0144)/106 m3 = 0.149 x 106 m3

Tổng lượng nước dùng cho cây trồng và sinh hoạt theo Bảng 2.2 là 1.730.619,43 m3

Bảng II.2.1-1 Diễn biến lượng nước khai thác, sử dụng qua các năm:

                                                                                                       Đơn vị: 106 m3

THÁNG

NĂM

I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
2010
0,425
0,359
0,300
0,039
0,028
0,065
0,018
0,014
0,004
0,000
0,000
0,021
2011
0,425
0,359
0,300
0,039
0,028
0,065
0,018
0,014
0,004
0,000
0,000
0,021
2012
0,425
0,359
0,300
0,039
0,028
0,065
0,018
0,014
0,004
0,000
0,000
0,021
2013
0,063
0,397
0,339
0,077
0,066
0,103
0,056
0,052
0,042
0,038
0,038
0,059
2014
0,063
0,397
0,339
0,077
0,066
0,103
0,056
0,052
0,042
0,038
0,038
0,059
2015
0,063
0,397
0,339
0,077
0,066
0,103
0,056
0,052
0,042
0,038
0,038
0,059

II.2.1.2. Đối với khai thác, sử dụng nước cho các mục đích khác:

Ngoài phục vụ sản xuất nông nghiệp, công trình hồ chứa nước thủy lợi ChưPrông còn kết hợp cung cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên các công tác phục vụ cho mục đích khác đều nằm trong toàn bộ hệ thống khai thác, sử dụng nước của công trình hồ chứa nước thủy lợi ChưPrông như:

– Hồ chứa nước thủy lợi ChưPrông còn cung cấp nước sinh hoat cho 8.500 hộ dân ở trong huyện với trung bình 150lít/1người/1ngàyđêm (tương ứng Q=1.275 m3/ngày-đêm).

Hồ chứa nước thủy lợi ChưPrông còn cung cấp nước cho 2 đập dâng thôn 7 và đập dâng thôn 6 nhằm mục đích phục vụ tưới lúa và caphe và đảm bảo cho nhu cầu nước sinh hoạt của các thôn làng khác.

Do việc khai thác, sử dụng nước cho mục đich cấp cấp nước sinh hoạt đều nằm trong hai đợt cấp nước chính: vụ đông xuân và vụ mùa và nằm trong một vài tháng khác của công trình hồ chứa nước thủy lợi ChưPrông, nên tổng lượng nước khai thác, sử dụng cho từng thời kỳ và tổng lượng nước khai thác, sử dụng trong từng năm được thể hiện trong bảng 2.1

II.2.2. Vị trí quan trắc và nội dung, phương pháp, chế độ, thiết bị quan trắc, giám sát trong quá trình khai thác, sử dụng nước: Việc đo đạc, quan trắc và giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước của công trình hồ chứa nước thủy lợi Chư Prông được thực hiện, ghi chép và lưu trữ hàng ngày. Hiện nay công ty TNHH MTV Khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai, trực tiếp là xí nghiệp thuỷ nông Chư Prông thực hiện quan trắc mực nước hồ bằng mắt thường tại cột thủy chí tại nhà tháp cống lấy nước hàng ngày.

II.2.3. Tình hình khai thác, sử dụng nước của các tổ chức, cá nhân khác trong khu vực:

Trên lưu vực suối Ia Drang về phía thượng nguồn có công trình Hồ chứa nước Hoàn Ân tưới cho 771,97ha cà phê, cỏ công nghiệp, hồ tiêu được đầu tư xây dựng từ năm 1977;

Chương III
KẾ HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC
VÀ BIỆN PHÁP GIÁM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

III.1. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước của công trình trong thời gian đề nghị cấp phép.

Công trình thủy lợi Chư Prông được xây dựng từ năm 2004 đưa vào khai thác sử dụng từ 2006 tưới phục vụ sản xuất cho 264,83ha cây cà phê và 21,6ha lúa nước hai vụ; Từ khi đi vào vận hành đến nay, công trình không có sự thay đổi về quy mô cũng như phương thức vận hành khai thác, sử dụng nước
III.1.1.Nhu cầu, kế hoạch khai thác.

Công trình Hồ chứa thủy lợi Chư Prông phục vụ tưới theo thiết kế là 700ha (597ha cà phê, 103ha lúa);

– Theo biện pháp công trình:

+ Tưới tự chảy: 412ha

+ Tưới động lực (tưới bằng máy bơm): 288ha

* Kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, giao thông du lịch và cải tạo cảnh quan, môi trường trong khu vực dự án.
III.1.2. Chế độ khai thác, sử dụng.

Chế độ khai thác, sử dụng nước của công trình Hồ chứa thủy lợi Chư Prông được thể hiện qua quy trình vận hành điều tiết hồ Chư Prông năm 2004

  1. Vận hành, điều tiết hồ trong thời kỳ mùa lũ.

Thực hiện theo quy trình vận hành và điều tiết hồ Chư Prông đính kèm 

     2. Vận hành công trình trong thời kỳ mùa cạn:

Thực hiện theo quy trình vận hành và điều tiết hồ Chư Prông đính kèm

III.2.Tác động đến chế độ dòng chảy:

Như đã phân tích trên, Công trình thuỷ lợi Chư Prông là công trình hồ chứa nước khai thác sử dụng nước trên suối Ia Drang, đắp đập đất toàn tuyến bố trí ngang dòng chính, việc tích nước hồ chứa và chế độ vận hành của công trình thuỷ lợi Chư Prông sẽ làm thay đổi ít nhiều chế độ dòng chảy tự nhiên của suối. Có thể phân chia các đoạn suối chịu ảnh hưởng của chế độ điều tiết nước của công trình thủy lợi Chư Prông như sau:

– Đoạn suối thượng nguồn lòng hồ.

– Đoạn lưu vực lòng hồ.

– Đoạn suối IaDrang từ hạ lưu đập đến Cam pu chia đổ về sông Mê Kông

Dưới đây là các phân tích, đánh giá về hiện trạng và ảnh hưởng của công trình thủy lợi Chư Prông đối với chế độ dòng chảy trên từng đoạn suối kể trên, cụ thể như sau:

III.2.1.Đoạn suối thượng nguồn lòng hồ:

Về phần đoạn suối thượng nguồn hiện nay vẫn giữ nguyên hiện trạng như ban đầu trước khi khai thác, sử dụng công trình, do đó việc khai thác, sử dụng công trình thuỷ lợi Chư Prông đối với đoạn suối này không gây ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy và các yếu tố khác.

III.2.2.Đoạn lưu vực lòng hồ:

Khi hình thành hồ chứa, chế độ dòng chảy trong sông không còn tồn tại mà thay thế bởi chế độ thủy văn hồ chứa thể hiện qua mức độ dao động mực nước, lưu lượng đến hồ. Khi có đập thuỷ lợi Chư Prông thì mực nước trên hồ sẽ cao hơn mực nước suối cũ so với đoạn suối sau đập. Do dòng suối mở rộng hơn bình thường nên tốc độ dòng chảy ở đoạn suối tạo hồ sẽ chậm hơn. Mực nước phía trước đập dao động từ mực nước chết +461,5m đến mực nước dâng bình thường +473,7m.

Công trình thuỷ lợi Chư Prông được xây dựng là hồ chứa nước, có tác dụng tích nước, điều tiết lũ vào mùa lũ, xả nước về hạ du vao mùa cạn, nên đoạn sông mở rộng hơn bình thường và sẽ có sự thay đổi về chế độ dòng chảy, cụ thể là:

Vào mùa lũ: Khi lưu lượng về hồ lớn hơn 0,65 m3/s, công trình sẽ duy trì mực nước hồ ở cao trình mực nước cao nhất là: +473,70m, bằng chế độ mở nước tưới qua cống lấy nước, với lưu lượng là: 0,65m3/s để phục vụ sản xuất theo kế hoạch, đồng thời mở tràn xả lũ phần lưu lượng lớn hơn 0,65m3/s để duy trì mực nước cao nhất trong hồ là: +473,70m, cao trình đón lũ là: +472,00m, vào mùa lũ chế độ dòng chảy thương xuyên được duy trì liên tục.

Vào mùa cạn: Khi hồ vào tích nước, chỉ mở lượng nước vừa đủ cung cấp cho sản xuất theo kế hoạch và một phần nước về cho hạ du thì chế độ dòng chảy trong lòng hồ ổn định, không tạo được dòng chảy sẽ gây nên bồi lắng lòng hồ.

III.2.3. Đoạn suối IaDrang từ hạ lưu đập đến Campuchia đổ về sông Mê Kông

Dọc theo suối Ia Drang từ vị trí hạ lưu công trình thuỷ lợi Chư Prông đến Cam Pu Chia có chiều dài khoảng 25 km, dọc hai bên bờ suối có rất nhiều chi lưu và khe suối nhập lưu, chủ yếu bên phía bờ phải sông, bổ sung nước cho dòng chính;

Hồ chứa nước công trình thuỷ lợi Chư Prông là công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp là chính, đồng thời phục vụ cho các nhu cầu dùng nước khác, một năm hai vụ, vụ đông xuân và vụ mùa, thời gian phục vụ sản xuất khoảng từ 7 đến 8 tháng trong một năm, phục vụ 24/24 giờ. Chế độ dòng chảy đoạn suối thay đổi theo mùa và theo thời gian trong mùa tùy thuộc vào nguồn nước đến hồ và nhu cầu sản xuất hàng năm.

Vào mùa lũ, Hồ chứa nước công trình thuỷ lợi Chư Prông làm việc với mục tiêu xả nước lũ, lượng nước được xả qua tràn xả lũ (có điều tiết), nên chế độ dòng chảy đoạn suối có sự thay đổi tăng, giảm theo lượng nước xả, đồng thời cộng với lượng nước các chi nhánh, khe nước nhập lưu. Do đó tùy theo lượng nước mà đoạn suối này lớn, mực nước dâng cao cũng làm ngập một số diện tích lúa, hoa màu ở gần suối. Tuy nhiên công trình hồ chứa nước thuỷ lợi Chư Prông là công trình tích nước nhằm điều tiết lũ cho hạ du, cho nên cũng góp phần làm giảm mực nước, lượng nước lũ về đột ngột ở đoạn suối này. Vào mùa cạn, chế độ dòng chảy hạ lưu không còn được như lúc chưa chặn đập Chư Prông

III.3. Tác động đến chế độ phù sa, bùn cát, xói lở, bồi lắng lòng, bờ suối:

Việc hình thành hồ chứa nước công trình thuỷ lợi Chư Prông sẽ gây nên hiện tượng phù sa, bùn cát, xói lở, bồi lắng lòng, bờ, bãi ven suối. Tác động này xẩy ra theo từng đoạn cụ thể như sau:

– Phần thượng nguồn hồ chứa: phần này bờ, bãi đất dễ bị xói mòn và gây bồi lắng, nguyên nhân có thể do nạn phá rừng làm cho thảm phủ đầu nguồn giảm đi nhiều, đáng kể trong những năm đầu hoạt động. Hiện tượng sạt lở phát triển cục bộ ven hai bờ suối và nơi địa hình có độ dốc lớn, nguyên nhân chủ yếu khi mưa lũ kéo dài, mực nước dưới đất và mực nước sông suối lên cao gây xói mòn chân tạo nên mất cân bằng trọng lực của các sườn dốc, gây ra sạt lỡ. Tuy nhiên quy mô của công trình nhỏ, sườn đồi có độ dốc thấp, hồ chứa chỉ làm ngập ven 2 bờ suối nên việc sạt lở chỉ có thể xảy ra cục bộ và sẽ ổn định dần.

– Phần lòng hồ: Việc hình thành hồ chứa nước công trình thuỷ lợi Chưprông, do suối nhỏ và dân canh tác lúa dưới lòng suối nên lượng bùn cát trôi theo dòng chảy một phần được giữ lại ruộng và phần còn lại được chảy về hồ. Qua đó một phần bùn cát lơ lửng theo dong chảy xuống hạ du, đa phần được giữ lại trong hồ, do đó lượng bùn cát xuống hạ du bị giảm đi nhiều. thực tế bùn cát bồi lắng lòng hồ Chưprông đang diễn ra chậm, qua 10 năm hoạt động của hồ chứa thì cao trình bùn cát khoảng 454.39m với thể tích bùn cát là 16.103 m3. Theo QCVN 04-05: 2012 BNNPTNT thì ứng với công trình cấp II cao trình bùn cát trong thời gian hồ hoạt động phải thấp hơn cao trình ngưỡng cửa lấy nước là 0,5m và thời gian quy định ngưỡng cửa lấy nước không bị bùn cát bồi lấp không ít hơn 75 năm.

Dự đoán tốc độ bồi lắng diễn ra nhanh hơn rất nhiều so với tính toán, nên cần có giải pháp bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và lên phương án tiến hành nạo vét lòng hồ để đảm bảo dung tích hồ phục vụ được đa mục tiêu: cấp nước tưới, sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản.

III.3.1. Tác động đến chế độ chất lượng nước:

Sự thay đổi chất lượng nước hồ chứa đã diễn ra trong giai đoạn đầu tích nước do việc phân hủy các thảm thực vật, trầm tích tồn đọng trong lòng hồ. Tuy nhiên, hiện công trình thuỷ lợi Chư Prông đã đi vào khai thác, sử dụng được khoảng 10 năm nên những tác động đến chất lượng nước do việc tích nước của hồ chứa đã không còn.

Thủy lợi vốn là một nguồn nước sạch, việc khai thác, sử dụng nước hầu như không làm thay đổi đến tính chất lý hóa của nguồn nước, không gây tác động xấu đến chất lượng nguồn nước. Hiện nay nguồn nước của công trình thủy lợi hồ chứa Chư Prông, ngoài phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đảm bảo theo yêu cầu chất lượng nước. Năm 20152016 huyện Chư Prông đang xây dựng phương án lấy nước của hồ chứa nước công trình thuỷ lợi Chư Prông để cấp nước sinh hoạt cho Thị trấn Chư Prông.

III.3.2. Tác động đến chế độ hệ sinh thái thủy sinh:

Khi hình thành hồ chứa nước công trình thuỷ lợi Chư Prông, tạo suối IaDrang thành ba phần. Phần thượng nguồn, phần lòng hồ và phần suối từ hạ lưu công trình chảy về Cam Pu Chia hợp với sông Mê Kông.

Phần thượng nguồn không có công trình nào nên chế độ hệ sinh thái không cố gì thay đổi so nới tự nhiên của suối.

Phần lòng hồ có tác dụng tích nước, điều tiết lũ vào mùa lũ, xả nước về hạ du vao mùa cạn, phần lòng hồ có dung tích 4,134×106m3 tương ứng với lưu vực là 15km2 mặt nước, là phần nước dồi dào, trong lành cho các loại thủy sinh phát triển, đặc biệt hàng năm thu được hầng trăm tấn cá các loại từ việc nuôi trồng thủy sản trong hồ.

Còn lại phần suối IaDrang từ hạ lưu công trình chảy về Cam Pu Chia có chiều dài dòng chính khoảng 25 km, diện tích, lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều năm không lớn. Mùa lũ đoạn suối này tải phần nước xả lũ của công trình và nước dọc hai bên bờ suối có rất nhiều nhánh và khe suối nhập lưu nên hệ sinh thái thủy sinh khu vực này có các loài tôm cua, cá sinh sống với số lượng không đá kể, it phát triển.

III.3.3. Tác động đến chế độ các công trình khai thác, sử dụng khác: không có công trình khác.

III.4. Các biện pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực và giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước:

III.4.1. Duy trì dòng chảy tối thiểu hạ du công trình:

Do công trình thủy lợi Chư Prông là công trình hồ chứa nước nên hạ du công trình bị cắt nước, sẽ có sự thay đổi về chế độ dòng chảy, cụ thể là sẽ bị suy giảm về số lượng nước. Để hạn chế điều này, theo Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/12/2008 của Chính phủ về việc quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi thì công trình thủy lợi Chư Prông xả xuống hạ du một lưu lượng tối thiểu nhằm đảm bảo mức thấp nhất duy trì dòng suối, sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và đồng thời đảm bảo mức tối thiểu cho các hoạt động khai thác, sử dụng nước khác dưới hạ du công trình.

Luận chứng, xác định giá trị dòng chảy tối thiểu cần phải duy trì ở hạ lưu công trình: Để xác định lượng dòng chảy tối thiểu phù hợp cần duy trì hạ lưu đập thủy lợi Chư Prông cần phải xem xét toàn diện về đặc điểm công trình, chế độ dòng chảy suối, đặc điểm hình thái đoạn suối và nhu cầu sử dụng nước dưới hạ du.

Đoạn suối Ia Drang từ hạ lưu công trình thủy lợi Chư Prông đến vị trí đổ vào đất Cam Pu Chia dài khoảng 25 km có đặc điểm lòng suối dốc đều, hai bên bờ ít dân cư sinh sống, không có công trình khai thác sử dụng nước khác, hệ sinh thái thủy sinh ít phát triển, không có khe suối khác nhập lưu.

Công trình thủy lợi Chư Prông phục vụ chủ yếu cho hai lĩnh vực tưới nông nghiệp và cung cấp nước cho dân sinh, nên không thường xuyên mở nước trong kênh như công trình thuỷ lợi lớn phục vụ cho nhiều thành phần kinh tế (trung bình một năm cắt nước từ 3-4 tháng), để duy tu, bảo dưỡng, khi cắt nước cũng sẽ làm ảnh hưởng ít nhiều đến lượng nước xả về hạ du, do đó không thường xuyên và liên tục được duy trì dòng nước cho hạ du. 

 III.4.2. Giảm thiểu các tác động tiêu cực do việc vận hành công trình:

Để đảm bảo vận hành an toàn công trình và an toàn cho hạ du, Đơn vị quản lý vận hành hồ thủy lợi Hồ chứa Chư Prông, cụ thể là xí nghiệp thuỷ nông Chư Prông phải thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định trong Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Chư Prông, cụ thể:

III.4.2.1. Công tác vận hành hồ chứa trong mùa lũ:

– Đơn vị quản lý thực hiện đúng quy định về quy định vận hành điều tiết hồ trong mùa lũ. Công tác chế độ quan trắc, dự báo, báo cáo, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác vận hành liên hồ, đơn hồ được cập nhật thường xuyên và cung cấp kịp thời đến các cơ quan như quy định.

– Thực hiện tốt việc phối hợp với các cơ quan có liên quan như: Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây nguyên, thường trực Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Gia Lai, (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai là cơ quan thường trực);
– Công tác phòng chống lũ lụt hạ du:

+ Đã xây dựng phương án phòng chống lũ lụt ở hạ du (đã trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, Công ty phê duyệt).

+ Xây dựng và triển khai thực hiện công tác phối hợp ứng cứu vùng hạ du khi có lũ lụt xảy ra với các phương án, tình huống giả định như xả lũ với tần xuất thiết kế, lũ kiểm tra, sự cố vỡ đập (đã xây dựng trong phòng chống lũ lụt ở hạ du;

– Công tác phòng chống lụt bão:

+ Vận hành của bộ máy: công tác vận hành bộ máy từ chỉ đạo điều hành, thực hiện đồng bộ thống nhất từ ban chỉ huy phòng chống lụt bão công ty đến tiểu ban chỉ huy phòng chống lụt bão công trình hồ chứa Chư Prông, bộ máy thường xuyên được điều chỉnh, kiện toàn đáp ứng yêu cầu.

+ Phối hợp tốt giữa địa phương, Sở, Ban ngành các đơn vị trên địa bàn. Thực hiện chỉ đạo của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn và Ủy Ban nhân dân tỉnh Gia Lai.

+ Tuân thủ các kế hoạch chỉ thị của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, địa phương và kế hoạch phòng chống lụt bão công ty TNHH MTV Khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai ban hành. Thực hiện đúng quy trình, quy định đã ban hành.

– Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường hoặc sự cố, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Gia Lai phải triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, Ban phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Gia Lai, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai, UBND huyện Chư Prông và thông báo trước 24 giờ cho nhân dân phía hạ lưu công trình thủy lợi hồ chứa Chư Prông để kịp thời phối hợp, có ứng xử cần thiết, phòng tránh và giảm nhẹ các thiệt hại có thể xảy ra.

– Sau mùa lũ hàng năm, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Gia Lai phải lập báo cáo tổng kết gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai về việc thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa công trình thủy lợi Chư Prông, đánh giá kết quả khai thác, tính hợp lý, những vấn đề còn tồn tại và nêu những kiến nghị cần thiết;

– Trước ngày 15/5 hàng năm, Công ty phải lập Báo cáo hiện trạng an toàn đập gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai, Ủy Ban nhân dân tỉnh Gia Lai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

III.4.2.2.Công tác vận hành hồ chứa trong mùa kiệt:

Trong mùa kiệt, công trình thủy lợi Chư Prông làm việc theo phương thức hoạt động chế độ tưới cho sản xuất nông nghiệp, nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản theo nhu cầu sản xuất của địa phương, chế độ mở nước liên tục ngày đêm nên nước hồ và lưu lượng đến hồ trong ngày được tính toán đảm bảo lượng nước phục vụ sản xuất theo kế hoạch. chế độ dòng chảy hạ lưu suối Ia Drang vẫn đảm bảo duy trì do chế độ vận hành xả nước qua tràn ra trên kênh để bổ sung nước cho vùng hạ du, đồng thời có sự gia nhập của nhiều nhánh suối nhỏ dọc hai bên bờ suối IaDrang nên dòng chảy vẫn luôn đảm bảo được sự liên tục làm giảm thiểu tiêu cực khi hạn hán.

III.4.3. Các biện pháp giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước Công trình Hồ chứa nước thủy lợi Chư Prông xây dựng đập đất chặn dòng suối Ia Drang tạo thành hồ chứa có dung tích toàn bộ 4,134 x106 m3 với dung tích hữu ích 3,814×106 m3. Nguồn nước được lấy từ hồ chứa nước thủy lợi Chư Prông qua cống lấy nước có chiều dài 110m, kích thước cống tròn, có áp D70cm, với lưu lượng thiết kế là 0,65m3/s. Nước sau khi qua cống lấy nước được chuyển vào kênh chính dẫn vào các kênh cấp dưới để dẫn nước vào ruộng và các khu vực lấy nước khác.

Xí nghiệp Thủy nông Chư Prông được đặt gần khu đầu mối của công trình, hàng ngày đều có công nhân, kỹ thuật viên quan trắc và ghi chép mực nước hồ bằng cột thủy chí tại vị trí nhà tháp cống lấy nước (sau này sẽ quan trắc bằng camera đặt tại cột thuỷ trí), đơn vị quản lý vận hành hồ ghi chép vào sổ hàng ngày và lưu trữ vào máy tính hàng ngày.

Riêng phần quan trắc khí tượng thủy văn (hiên nay công trình chưa có trạm quan trắc khí tượng thủy văn trong lòng hồ), do dó Công ty đã hợp đồng với Trung tâm dự báo Khí tượng thủy văn Tây Nguyên: quan trắc khí tượng, thủy văn, dự báo lượng nước đến hồ cung cấp tài liệu cho công ty.

Xí nghiệp tuân thủ tốt quy trình đo đạc, số liệu đầy đủ liên tục phù hợp theo yêu cầu công trình, số liệu có độ chính xác cao đáp ứng tốt theo yêu cầu của Nghị định 72 của Chính phủ và Thông tư 33 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về quản lý an toàn đập. Tuân thủ kiểm định an toàn đập công ty đã lập và trình duyệt;

Ngoài ra, công trình cũng đã được bố trí các cột thủy chí để đo mực nước ở thương hạ lưu cống, ghi chép việc vận hành và ghi lại khẩu độ mở của công trình để tính toán xác định lượng nước cho từng khu vực, từng hệ thống kênh và lượng nước xả về hạ du đảm bảo lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu.

Hình 22. Cột thủy chí bố trí tại thân tường đập tràn hồ chứa nước Chư Prông

III.4.4. Cam kết của đơn vị quản lý và vận hành hồ chứa.

Việc khai thác nước mặt để phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp có ảnh hưởng đến nguồn nước, môi trường hạ du, hệ sinh thái xung quanh nếu như không có biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp. Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Gia Lai là đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình hồ chứa nước Chư Prông sẽ thực hiện nghiêm túc việc khai thác, sử dụng nước, quan trắc, giám sát nguồn nước khai thác sử dụng, và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường và các vấn đề xã hội.

Thực hiện chế độ vận hành hồ chứa, chế độ xả lũ, chế độ cấp nước phục vụ sản xuất, bảo đảm dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu công trình theo quy định.

KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT

1. Kiến nghị.

Việc sử dụng và khai thác nước mặt tại công trình thủy lợi Chư Prông phù hợp với quy hoạch liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước trên suối Ia Drang và lưu vực Mê Kông và không gây ảnh hưởng lớn đến nhu cầu sử dụng nước dưới hạ du.

Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Gia Lai kính đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét và phê duyệt Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt cho công trình thuỷ lợi hồ chứa Chư Prông.

2. Cam kết.

Công TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Gia Lai là đơn vị được Ủy Ban nhân dân tỉnh Gia Lai giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi Chư Prông, cam kết các thông tin, số liệu được đưa ra trong Báo cáo là hoàn toàn trung thực và chính xác, đồng thời Công ty cam kết quản lý và vận hành công trình an toàn và hiệu quả, sử dụng tài nguyên nước suối Ia Drang đúng mục đích và nhiệm vụ, cụ thể như sau:

– Vận hành điều tiết hồ theo đúng: Quy trình vận hành và điều tiết hồ Chư Prông được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Thực hiện nghiêm túc việc xả dòng chảy tối thiểu theo đúng quy trình trong Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp;

– Tuân thủ Luật Tài nguyên nước và các quy định của nhà nước về bảo vệ nguồn nước và môi trường;

– Thực hiện bảo vệ hành lang chỉ giới phạm vị bảo vệ công trình thủy lợi;

– Cam kết giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước của công trình;

– Chịu trách nhiệm và khắc phục sự cố khi xảy ra các sự cố do xả lũ và điều tiết công trình;

– Phối hợp với cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý về môi trường thực hiện đúng các biện pháp giám sát trong quá trình khai thác;

– Báo cáo kết quả khai thác, sử dụng tài nguyên nước hàng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường Gia Lai

– Cung cấp đầy đủ thông tin trung thực khi cơ quan chức năng có yêu cầu và chịu sự thanh tra, kiểm tra về tài nguyên và môi trường.

                                      Gia Lai, ngày 15 tháng 4 năm 2016 

                                  ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO
                                  CÔNG TY TNHH MTV KTCT THUỶ LỢI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường.
1. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép:  
1.1 .Tên tổ chức: Công ty tránh nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Gia Lai.  
1.2. Quyết định thành lập: số 529/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi Công ty Khai thác công trình thủy lợi thành Công ty tránh nhiệm hữu hạn một thành viên và điều lệ tổ chức hoạt động công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Giấy đăng ký kinh doanh số 3906000016, cấp ngày 17 tháng 11 năm 2010, Nơi cấp Phòng đăng ký kinh doanh sở Kế hoạch và Đầu tư Gia Lai. 
1.3 Địa chỉ cơ quan: số 97A, Phạm Văn Đồng, Phường Thống Nhất, thành phố Plei Ku, Tỉnh Gia Lai.  
1.4 Điện thoại: 059 3824227; Fax: 059 3824 227;  
1.5. Email: ctyktcttlgl@gmail.com
2. Thông tin chung về công trình khai thác, sử dụng nước:  
2.1. Tên công trình: công trình thủy lợi – Hồ chứa nước Chư Prông  
2.2. Loại công trình, phương thức khai thác nước.  
2.2.1. Loại công trình: Công trình hồ chứa  
+ Mô tả quy mô các hạng mục công trình:  
Nhiệm vụ thiết kê:  
* Tưới cho diện tích 700 ha trong đó:  
– Theo cơ cấu cây trồng  
+ Lúa: 103ha  
+ Cà phê, hồ tiêu và cây trồng cạn: 597ha  
– Theo biện pháp công trình:  
+ Tưới tự chảy:
412ha
 
+ Tưới động lực (tưới bằng máy bơm): 288ha
* Kết hợp nuôi
trồng thuỷ sản, giao thông du lịch và cải tạo cảnh quan, môi trường trong khu vực dự án.
Cấp Công trình:
* Theo TCVN hiện hành: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04 -05/2012 BNNPTNT:
– Theo điều kiện: chiều cao lớn nhất đập đất là 25,5m, trên nền đất loại B (nền đất), công trình thiết kế cấp II.
– Theo điều kiện tưới lớn nhất 700ha: công trình cấp IV -Theo điều kiện dung tích hồ: Ứng với MNDBT V = 4,134×106m³: công
trình cấp III Vậy cấp công trình thiết kế, tính toán là công trình cấp II  
+ Mô tả quy mô các hạng mục công trình:
TT
Thông số kỹ thuật
Đơn vị
Giá trị
I
Diện tích lưu vực
km2
15
II
Diện tích tưới
ha
700
III
Cấp công trình
II
IV
Hồ chứa
1
Mực nước dâng
bình thường
m
473,70
2
Mực nước dâng gia cường
m
474,10
3
Mực nước chết
m
461,50
4
Dung tích toàn bộ
106m3
4,134
5
Dung tích hiệu dụng
106m3
3,814
6
Dung tích chết
106m3
0,320
7
Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT
ha
59,38
8
Diện tích mặt hồ ứng với MNDGC
ha
72,00
9
Diện tích mặt hồ ứng với MNC
ha
10,00
V
Đập chính: đập đất đồng chất
1
Cao trình đỉnh đập
m
475,00
2
Cao trình tường chắn sóng
m
476,00
3
Chiều cao đập lớn nhất
m
25,50
4
Chiều rộng đỉnh đập
m
6
5
Chiều dài đỉnh đập
m
421,00
6
Hệ số mái thượng lưu
3,5 &3,75
7
Hệ số mái hạ lưu
3,5 &3,25
8
Cao trình cơ thượng lưu
m
464,00
9
Cao trình cơ hạ lưu
m
466,50
10
Bề rộng cơ
m
VI
Tràn xả lũ: 2 cửa van cung, đóng mở bằng điện, chia làm 2 khoang mỗi khoang 4m, vai phải đập.
1
Cao trình ngưỡng
m
471,20
2
Chiều rộng tràn
m
8
3
Lưu lượng xả thiết kế
m3/s
66,7
4
Chiều dài dốc nước
m
135,00
5
Chiều rộng dốc nước
m
8
6
Độ dốc dốc nước
%
6-12
7
Chiều dài bể tiêu năng
m
21,0
8
Chiều rộng bể tiêu nămg
m
8,10
9
Chiều sâu bể tiêu năng
m
1,00
VII
Cống lấy nước: cống tròn, có áp D70cm
1
Khẩu diện
cm
Ø70
2
Cao trình đáy cửa vào
m
460,1
3
Cao trình đáy cửa ra
m
460,25
4
Lưu lượng thiết kế
m3/s
0,65
5
Chiều dài cống
m
105,00
VIII
Chiều dài kênh chính
m
6.823,5
IX- Đập dâng thôn 7:
1- Đập dâng: – Hình thức đập tràn đỉnh rộng, điều tiết bằng cửa van phẳng, gồm 3 khoang 4m.
– Cao trình ngưỡng: ▼NT = 448,00m
– Chiều rộng tràn: Btr = 12,00m
– Mực nước thượng lưu max: Hmaxtl = 450,50m
– Mực nước hạ lưu max: Hmaxhl = 449,50m
– Lưu lượng xả lũ: Qxa = 76,18/s
– Cột nước tràn: Htr = 2,5m
2- Đập đất:
– Cao trình đỉnh đập: ▼dd = 452,0m
– Chiều rộng đỉnh đập: Bđđ = 4,5m
– Chiều dài theo đỉnh đập: Ld = 95,0m
– Hệ số mái đập: mtl = 2; mhl = 2
– Chiều cao lớn nhất Hmax =4,0 m
3- Cống lấy nước:
– Cao trình ngưỡng cống ▼­C =449,5
– Lưu lượng thiết kế của cống: Qc = 0,13m3/s
– Kích thước cơ bản của cống ØC = 0,60m
– Chiều dài cống: Lc = 17m
– Mực nước thiết kế trước cống Htk =451,0 m
– Mực nước thiết kế sau cống Htk =449,8 m
– Điều tiết lưu lượng bằng cửa van phẳng
X- Đập dâng thôn 6:
1- Đập dâng: – Hình thức đập tràn đỉnh rộng, điều tiết bằng cửa van phẳng, gồm 2 khoang 3m.
– Cao trình ngưỡng: ▼NT = 448,50m
– Chiều rộng tràn: B = 6,00m
– Mực nước thượng lưu max: Hmaxtl = 451,00m
– Mực nước hạ lưu max: Hmaxhl = 450,00m
– Lưu lượng xả: Qxả = 27,25m3/s
– Cột nước tràn: Htr = 2,00m
2- Đập đất:
– Cao trình đỉnh đập: ▼đđ = 452,0m
– Chiều rộng đỉnh đập: Bdd = 4,5m
– Chiều cao đập H­max= 4m
– Chiều dài theo đỉnh đập: Lđ = 114,0m
– Hệ số mái đập: mtl =2; mhl = 2
3- Cống lấy nước:
– Cao trình ngưỡng cống ▼c = 449,0 m
– Lưu lượng thiết kế của cống: Qctk = 0,19m3/s
– Kích thước cơ bản của cống: ØC= 0,60m
– Chiều dài cống: Lc = 16,7m
– Mực nước thiết kế trước cống Htk =451,0 m
– Mực nước thiết kế sau cống Htk =449,8 m
– Điều tiết lưu lượng bằng cửa van phẳng.
2.2.2. Phương thức khai thác nước.
Công trình trữ nước bằng hồ chứa, có chế độ điều tiết năm (mùa); Lấy nước qua cống dưới đập và
dẫn nước tự chảy bằng hệ thống kênh từ kênh chính đến Đập dâng thôn 6 và đập dâng thôn 7 đến kênh nội đồng đưa vào mặt ruộng và từ kênh chính đến kênh nội đồng đưa nước vào mặt ruộng; Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp 2vụ/năm (vụ Đông Xuân và vụ mùa) ngoài ra còn cung cấp nước cho sinh hoạt theo dự án cấp nước sinh hoạt cho cư dân thị trấn Chư Prông.
2.3. Vị trí công trình.
Công trình hồ chứa nước Chư Prông được xây dựng tại Thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, nằm trên một nhánh suối nhỏ ở phía tả của suối Ia Đrăng, cách UBND huyện Chư Prông khoảng 1km về phía Đông, nằm cạnh đường 663 nối liền với đường 14 vàThành phố Pleiku.
Tọa độ địa lý tại lòng sông vị trí tuyến đập: (cụm công trình đầu mối)
Tuyến đập hồ Chư Prông có toạ độ địa lý:
Vĩ độ Bắc: 13042’ đến 13046’
Kinh độ Đông: 107050’đến 107055’
Hệ tọa độ VN2000 múi chiếu 30
X = 427717 ; Y = 151476
Phía Bắc và phía Tây giáp suối Ia Đrăng
Phía Đông và Nam giáp suối Ia Muer.
Diện tích lưu vực: 15km2
2.4. Hiện trạng công trình.
Công trình thủy lợi hồ chứa nước Chư Prông được Bộ Nông nghiệp & PTNT phê duyệt: Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 1170/QĐ/BNN/XDCB; điều chỉnh, bổ sung báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 313 QĐ/BNN/XDCB; phê duyệt TKKT-TDT tại Quyết định số 6242 QĐ/BNN/XDCB ngày 11/12/2001 và Quyết định điều chỉnh bổ sung TKKT-TDT tại Quyết định số 378 QĐ/BNN/XDCB ngày 23/02/2005, khởi công xây dựng vào tháng 10/2002, đến tháng 06/2006 hoàn thành và đưa vào khai thác từ năm 2006.
3. Nội dung đề nghị cấp phép.
3.1. Nguồn nước khai thác sử dụng.
Lấy nước mặt trên suối Ia Drăng, là nhánh nhỏ ở về phía tả suối Ia Drăng. Hình thức lấy nước bằng công trình hồ chứa.
3.2. Vị trí lấy nước.
Vị trí điểm lấy nước tại cống đầu mối thuộc Tổ dân phố 1-Thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, Cống đầu mối thuộc Tuyến đập hồ Chư Prông có toạ độ địa lý:
Vĩ độ Bắc: 13042’ đến 13046’
Kinh độ Đông: 107050’đến 107055’
3.3. Mục đích khai thác sử dụng nước.
Theo thiết kế: Tưới cho diện tích 700 ha trong đó:
– Theo cơ cấu cây trồng
+ Lúa: 103ha
+ Cà phê, hồ tiêu và cây trồng cạn: 597ha
– Theo biện pháp công trình:
+ Tưới tự chảy: 412ha
+ Tưới động lực (tưới bằng máy bơm): 288ha
* Kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, giao thông du lịch và cải tạo cảnh quan, môi trường trong khu vực dự án.
Theo thực tế 2016: Tưới cho diện tích 308,03 ha trong đó:
+ Cấp nước tưới cho nông nghiệp Diện tích: Cây công nghiệp 264,83ha,
+ Lúa nước hai vụ 21,6ha x 2 = 43,2ha.
+ Cấp nước thô cho sinh hoạt thị trấn Chư Prông.
3.4. Lượng nước khai thác sử dụng:
a. Vụ đông xuân: Mở nước tưới từ 15 thang 11 năm trước( tưới lúa) cho đến 25 tháng 4 năm sau và từ 01/01 đến đầu tháng 4 tuỳ diễn biến thời tiết.
– Lưu lượng trung bình khoảng Q = 0,0949 m3/s (TK: 0,65m3/s), tổng lượng nước cho vụ đông xuân khoảng: W =(140 x 86400 x 0.1328)/106 m3
= 1.1479x 106 m3
b. Vụ mùa: Mở nước tưới vào khoảng từ đầu tháng 06 năm trước đến giữa tháng10:
– Tổng số ngày tưới cho vụ đông xuân vào khoảng từ 120 ngày đến 140 ngày (tùy thuộc vào kế hoạch sản xuất của các địa phương), trung bình là 130 ngày.
– Lưu lượng trung bình khoảng Q = 0.0144 m3/s, tổng lượng nước cho 01 vụ khoảng: W = (120 x 86400 x
0.0144)/106 m3 = 0.149 x 106 m3.
Ngoài ra hồ chứa nước còn cung cấp nước sinh hoat cho 8.500 người dân sinh hoạt trong huyện với mức 150lít/1 người/ngày đêm, từ đó tổng lượng nước sinh hoạt trong 1 năm của huyện là W=459 000 m3/năm.
Tổng lượng nước dùng cho cây trồng và sinh hoạt: 1.730.619,43 m3
3.5. Chế độ khai thác sử dụng: Chế độ hồ điều tiết mùa.
3.6. Thời gian đề nghị cấp phép: 15 năm kể từ ngày cấp giấy phép.
4. Giấy tờ, tài liệu nộp theo Đơn này gồm có:
+ Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt.
+ Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa Chư Prông
+ Phân tích kết quả chất lượng nguồn nước.
+ Quyết định thành lập doanh nghiệp.
+ Giấy phép đăng ký kinh doanh.
+ Bình đồ bố trí tổng thể hệ thống Chư Prông;
+ Các quyết định khác có liên quan.
5. Cam kết của tổ chức đề nghị cấp phép:
– Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Gia Lai cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
– Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Gia Lai cam kết chất hành đúng, đầy đủ các quy định của giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
– Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Gia Lai đã gửi 01 bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai.

– Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Gia Lai đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt công trình thủy lợi hồ chứa nước Chư Prông cho công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Gia Lai để đảm bảo công trình khai thác đúng quy định./.

               Gia Lai, ngày 15 tháng 4 năm 2016.  
               CÔNG TY TNHH MTV KTCT THỦY LỢI

 

Hình ảnh Hồ Hoàng Ân phía thượng nguồn

PHỤ LỤC-Bảng II.2.1-1: Bảng tính toán nước dùng cho cây trồng và nước sinh hoạt

Mức tưới các loại cây trồng + lượng nước dùng hàng tháng
Lúa = 21,6 ha cà = 264,8 ha sinh hoat:8500 người
Tháng
Tuần
Lúa ĐX
Lúa Mùa
Cà phê
m1*F1
m2*F2
Tổng DT
Mmr
h
Mđm
W tưới
Ws.hoạt
W tổng
Tháng
(10 ng)
(m3/ha)
(m3/ha)
(m3/ha)
W1
W2
Wmr
Wđm
8500 ng
1
1.638,0
288,0
35.380,80
76.262,40
286,4
389,816
0,70
556,88
159.490,29
12.750,00
172.240,29
I
2
606,0
296,0
13.089,60
78.380,80
286,4
319,380
0,70
456,26
130.672,00
12.750,00
143.422,00
463.291,14
3
632,0
305,0
13.651,20
80.764,00
286,4
329,662
0,70
470,95
134.878,86
12.750,00
147.628,86
1
654,0
291,0
14.126,40
77.056,80
286,4
318,377
0,70
454,82
130.261,71
12.750,00
143.011,71
II
2
669,0
261,0
14.450,40
69.112,80
286,4
291,771
0,70
416,82
119.376,00
12.750,00
132.126,00
396.834,00
3
662,0
234,0
14.299,20
61.963,20
286,4
266,279
0,70
380,40
108.946,29
12.750,00
121.696,29
1
664,0
236,0
14.342,40
62.492,80
286,4
268,279
0,70
383,26
109.764,57
12.750,00
122.514,57
III
2
669,0
230,0
14.450,40
60.904,00
286,4
263,109
0,70
375,87
107.649,14
12.750,00
120.399,14
338.663,71
3
618,0
169,0
13.348,80
44.751,20
286,4
202,863
0,70
289,80
83.000,00
12.750,00
95.750,00
1
544,0
0,0
11.750,40
0,00
21,6
544,000
0,70
777,14
16.786,29
12.750,00
29.536,29
IV
2
435,0
0,0
9.396,00
0,00
21,6
435,000
0,70
621,43
13.422,86
12.750,00
26.172,86
76.821,43
3
271,0
0,0
5.853,60
0,00
21,6
271,000
0,70
387,14
8.362,29
12.750,00
21.112,29
1
137,0
0,0
2.959,20
0,00
21,6
137,000
0,70
195,71
4.227,43
12.750,00
16.977,43
V
2
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
66.144,86
3
767,0
16.567,20
0,00
21,6
767,000
0,70
1.095,71
23.667,43
12.750,00
36.417,43
1
1.610,0
34.776,00
0,00
21,6
1.610,000
0,70
2.300,00
49.680,00
12.750,00
62.430,00
VI
2
250,0
5.400,00
0,00
21,6
250,000
0,70
357,14
7.714,29
12.750,00
20.464,29
103.050,00
3
240,0
5.184,00
0,00
21,6
240,000
0,70
342,86
7.405,71
12.750,00
20.155,71
1
222,0
4.795,20
0,00
21,6
222,000
0,70
317,14
6.850,29
12.750,00
19.600,29
VII
2
196,0
4.233,60
0,00
21,6
196,000
0,70
280,00
6.048,00
12.750,00
18.798,00
56.424,86
3
171,0
3.693,60
0,00
21,6
171,000
0,70
244,29
5.276,57
12.750,00
18.026,57
1
153,0
3.304,80
0,00
21,6
153,000
0,70
218,57
4.721,14
12.750,00
17.471,14
VIII
2
139,0
3.002,40
0,00
21,6
139,000
0,70
198,57
4.289,14
12.750,00
17.039,14
51.858,00
3
149,0
3.218,40
0,00
21,6
149,000
0,70
212,86
4.597,71
12.750,00
17.347,71
1
99,0
2.138,40
0,00
21,6
99,000
0,70
141,43
3.054,86
12.750,00
15.804,86
IX
2
26,0
561,60
0,00
21,6
26,000
0,70
37,14
802,29
12.750,00
13.552,29
42.107,14
3
0,0
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
1
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
X
2
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
38.250,00
3
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
1
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
XI
2
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
38.250,00
3
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
1
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
XII
2
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
58.924,29
3
670,0
14.472,00
0,00
21,6
670,000
0,70
957,14
20.674,29
12.750,00
33.424,29
8.869,0
4.022,0
1.730.619,43
1.730.619,43

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s