GIA PHẢ HỌ HÀ TRỌNG LÀNG CÒNG TĨNH GIA THANH HOÁ

Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

(Năm Thứ 59)

Lời nói đầu

Chim có tổ, người có tông. ”Cây có cội, nước có nguồn” Xã hội ta từ xa xưa tới nay các dòng họ đều ghi lại gốc tích và xuất xứ của tổ tiên.Dòng họ Hà Trọng ở làng Còng có Gia Phả ghi chép bằng hán văn. Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 bản tộc phả hán văn đó bị thất lạc.Theo cơn lốc của thời cuộc, chinh chiến kéo dài, con trai, con gái trong họ đều đi tham gia kháng chiến. Tôi Hà Trọng Hương (Hy) sinh năm 1920 và ông Hà Trọng Đản sinh năm 1929 là con trai thứ 2 và thứ 5 cụ Hà Trọng Sỹ ( đời thứ 6) cũng đi tham gia kháng chiến. Cuốn Tộc Phả bị thất lạc. Đến nay (tháng 01 năm Canh Thìn 2000) sau một thời gian tìm hỏi bên họ Nội, họ Ngoại và hàng xóm có liên quan, chúng tôi đã chắp bút căn bản đầy đủ, nhưng chưa được hoàn chỉnh, cần tiếp tục tìm hỏi, bổ sung cho thật đầy đủ, chính xác hơn và tiếp tục ghi chép lần lượt các đời sau.

Thủy Tổ là cụ Hà Quí Công tự Phúc Vinh nguyên quán ở huyện Lôi Dương, phủ Thiệu Thiên, tỉnh Thanh Hóa (nay thuộc hai huyện Thọ Xuân và Thiệu Yên) đến nơi này sinh cơ lập nghiệp.

Trải qua bao thăng trầm của cuộc thế, dòng họ mãi đến năm 1923 mới ổn định và nhóm họ lại thành họ Hà Trọng, và phân chi lần thứ nhất, thành ba chi. lúc đó chi I ở xóm Thượng Bắc, chi II ở xóm Thượng Đông, chi III ở xóm Cổ Đông. Các chi phát triển cho tới nay.

Vậy tôi viết lại những dòng này để con cháu chúng tôi sau này biết rõ gốc tích của mình.

Tộc Trưởng

Hà Trọng Bảo

BẢN TỘC PHẢ

Họ: HÀ TRỌNG

– Ở Nam Bắc, xóm Thượng, làng Cọng Phú, Tổng Văn Trai, huyện Ngọc Sơn, Phủ Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.

– Nay là xóm 15, thôn Thượng Bắc, xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.

HỌ HÀ TRỌNG CÓ BA CHI

* Chi I: ở xóm 15, thôn Thượng Bắc,Hải Nhân, Tĩnh Gia.

* Chi II: ở xóm 17 thôn Thượng Nam,Hải Nhân,Tĩnh Gia.

* Chi III: ở xóm 19 Thôn Đồng Tâm.Hải Nhân, Tĩnh Gia.

Nhà thờ họ ở xóm 15 thôn Thượng Bắc.

Giỗ Tổ vào ngày 10 tháng chạp âm lịch hàng năm.

Bàn thờ họ
Bức đại tự ghi 4 chữ KHẮC XƯƠNG QUYẾT HẬU-MAY MẮN CHO ĐỜI SAU hay CON CHÁU PHÁT ĐẠT HƯNG THỊNH

克昌厥後 Khắc xương quyết hậu có xuất xứ từ:
有開必先明德者遠矣 Hữu khai tất tiên, minh đức giả viễn hỹ (Lớp trước mở mang, đức sáng lưu truyền vĩnh viễn)
克昌厥後继嗣其煌之 Khắc xương quyết hậu, kế tự kỳ hoàng chi (Đời sau tiếp nối, phúc cao thừa kế huy hoàng).

Chính diện bàn thờ họ
Bàn thờ Ông Bà nội, mẹ, chú chi 1

QUÁ TRÌNH DIỄN BIẾN.

Năm 1930 cụ Hà Trọng Sỹ trưởng tộc đời thứ 5 kể lại rằng: Khoảng năm 1802 có3 anh em người Họ Hà từ huyện Lôi Dương, Phủ Thiệu Thiên, tỉnh Thanh Hóa, ngày nay (thuộc huỵện Thọ Xuân, và huyện Thiệu Yên, Tỉnh Thanh Hóa) vào sinh cơ lập nghiệp ở khu vực huyện Ngọc Sơn, phủ Tĩnh Gia, (thời Hậu ) tỉnh Thanh Hóa ( đúng như gia Phả Họ Hà Đình làng Bạng Giáp Tổng Văn Trai, huyện Ngọc Sơn, phủ Tĩnh Gia, hiện nay đang còn lưu giữ).

* Một ông tên là Vinh lập nghiệp ở khu vực làng Chay, nay là xã Hải Hòa, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.

* Một ông tên là Thuần lập nghiệp ở khu vực làng Bạng nay là xã Bình Minh,huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.

* Một ông ( không nhớ tên) lập nghiệp ở khu vực Rọc Tuy, chợ Tràu, nay là xã Công Liêm, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.

– Ông ở làng Chay là Họ Hà Trọng theo truyền thuyết: Trước đây làng Hà có đông dân cư hồi ây Quân Quan nhà Vua đi qua có một con voi bị sa lầy chết, Quân Quan nhà Vua bắt dân làng Hà phải đúc một con Voi bằng đồng để thờ, dân làng không có tiền để làm, nên bị nhà Vua đuổi dân khỏi làng, xóa tên làng Hà ( Làng Hà nay thuộc xã Hải Hòa, Tĩnh Gia, Thanh Hóa)

– Dân làng phải bỏ chạy đi nơi khác, một số chạy lên ở phía bắc làng Cọng phú, lập nghiệp nay ( là xóm 15 thôn Thượng Bắc, xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia), một số chạy đến ở giữa làng Cọng Phú nay ( là xóm 17 thôn Thượng Nam, xã Hải Nhân, Tĩnh Gia) một số chạy đến ở xóm Cổ Đông, làng Cọng Phú, gần chợ Còng, nay ( thuộc thị trấn Còng,huyện Tĩnh Gia). Qua hai thời kỳ kháng chiến chống Pháp( 1945 – 1954) và chống Mỹ (1954 – 1975) do chiến tranh tàn phá nên tản cư về khu vực tây nam làng Cọng Phú (cũ) sinh sống nay là ( xóm Đồng Tâm, xã Hải Nhân, Tĩnh Gia)

– Do tình hình xã hội, đời sống, kinh tế lúc đó gặp nhiều biến cố, mãi đến năm 1923 mới ổn định và nhóm họ lại thành họ Hà Trọng có 3 chi, ……….

· Chi thứ I: ở xóm Thượng Bắc, xã Hải nhân, Tĩnh Gia.(Trưởng tộc họ Hà Trọng)

· Chi thứ II: ở xóm Thượng Đông, xã Hải Nhân, Tĩnh Gia,Thanh Hoá

· Chi thứ III: ở xóm Cổ Đông thị trấn Còng, huyện Tĩnh Gia, Thanh hoá

Khu vực chi I và Chi II còn có tên gọi là Nạu Bắc xóm Thượng và Nạu Đông xóm Thượng) Khu vực chi thứ III ở là xóm Cổ Đông tản cư về sinh sống tại xóm Đồng Từ, xã Hải Nhân, Tĩnh Gia, vào năm 1975)

ĐỜI THỨ NHẤT

Được tính từ đời cụ Tổ ở huyện Lôi Dương, phủ Thiệu Thiên, tỉnh Thanh Hóa vào sinh cơ lập nghiệp tại làng Hà, huyện Ngọc Sơn, phủ Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. nay là (xã Hải Hòa, Tĩnh Gia, Thanh Hóa)…………………….

Cao cao Tổ: Hà Quí Công tự Phúc Vinh………………………………..

– Ngày giỗ trong năm là ngày 10 tháng 12 âm lịch…………………………..

ĐỜI THỨ HAI

1/ Cao Tằng Tổ: Hà Quí Công, tự Phúc…..( gọi Cố Phiếm, vì con gái là Phiếm) là chi I ( Trưởng Tộc Họ Hà Trọng) ……………………………

– Ngày giỗ trong năm là ngày 10 tháng 02 âm lịch…………………………

2/ Cao Tằng Tổ: Hà Quí Công tự Phúc…….( không rõ) Là thứ, chi II.

3/ Cao Tằng Tổ: Hà Quí Công tự Phúc……..( không rõ) là thứ, chi III.

ĐỜI THỨ BA

1/ Tằng Tổ Cô: Hà Thị Phiếm…………………( không rõ)…………….

2/ Tằng Tổ Khảo: Hà Trọng Thại………………………………………

– Ngày giỗ trong năm là ngày 25 tháng 01 âm lịch…………………….

· Tằng Tổ Tỷ: ( vợ cụ Thại) (không rõ)………………………………

– Ngày giỗ trong năm là ngày 07 tháng 08 âm lịch………………………

3/ Tằng Tổ Khảo: Hà Trọng Tơng……………( Không rõ)……………

* Tằng Tổ Tỷ ( Vợ) ( không rõ)……………………………………….

4/ Tằng Tổ Khảo: Hà Trọng Hàn………………( không rõ)………….

· Tằng Tổ Tỷ (vợ) ( không rõ)……………………………………….

5/ Tằng Tổ Cô: Hà Thị Bính…………………..( không rõ)…………..

ĐỜI THỨ BỐN

A – Con của Cụ: Hà Trong Thại.(là con trai trưởng đời thứ ba)

1/ Hiển Tổ Khảo: (không rõ tên) gọi là Cố Tuởi, vì con gái đầu tên Tuởi.

– Ngày giỗ trong năm là ngày 22 tháng 01 âm lịch………………………

· Hiển Tổ Tỷ: ( vợ) (không rõ) ………………………………………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày 25 tháng 10 âm lịch…………………………

2/ Hiển Tổ Cô: Hà Thị Nghiệt………….(không rõ)……………………..

3/ Hiển Tổ Cô: Hà Thị Hương ………….(con nuôi) (không rõ)……….

ĐỜI THỨ NĂM

Con Cố Tuởi (cháu cụ Hà Trọng Thại)………………………

1/ Hiển Tổ Khảo: Hà Trọng Sỹ. (Trưởng nam) (con cố Tuởi)……

– Ngày giỗ trong năm là ngày 12 tháng 05 âm lịch………………………

* Hiền Tổ Tỷ: Lê Thị Đương. ( vợ cụ Sỹ)……………………………

– Ngày giỗ trong năm là ngày 04 tháng 01 âm lich,( mất năm Giáp Thìn 1964) …………………………………………………………………….

2/ Hiển Tổ Cô: Hà Thị Tưới. (không rõ)………………………

3/ Hiển Tổ Cô: Hà Thị Chuới. (không rõ)…………………….

* Cháu cố Tơng: Hiển Cô Hà Thị Huỳnh. (không rõ)…………………

ĐỜI THỨ SÁU

Con ông Hà Trọng Sỹ (Lý Thơn) (cháu nội cố Tuởi)…………….

1/ Hà Trọng Thơn Trưởng nam(con trai ông Hà Trọng Sỹ)

– Ngày giỗ trong năm là ngày 15 tháng 11 âm lịch ( mất năm Nhâm Thìn 1992)………………………………………………………………………

* Vợ: Lê Thị Tụ (Tuậy)………………………………………

– Ngày giỗ trong năm là ngày 20 tháng 08 âm lịch ( mất năm Mậu Dần 1998)………………………………………………………..

2/ Hà Thị Đởm……………(con gái ông Hà Trọng Sỹ)……………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày…..tháng ……âm lịch.

* Chồng: Đậu Trọng Minh. …………………………………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày……tháng……âm lịch

3/ Hà Trọng Hương ( Hy)……(con trai ông Hà Trọng Sỹ)…………

– Ngày giỗ trong năm là ngày 25 tháng 12 âm lịch ( mất năm Quí Mùi 2003)……………………………………………………………………….

* Vợ: Đậu Thị Chức………………………………………………………..

– Ngày giỗ trong năm là ngày…..tháng……âm lịch……………………….

4/ Hà Trọng Nễ. ……………(con trai ông Hà Trọng Sỹ)…………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày 02 tháng 10 âm Lịch, ( mất năm Tân Tỵ 2001)……………………………………………………………………….

* Vợ: Lê Thị Hưng. ……………………………………………………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày……tháng…..âm lịch.

5/ Hà Trọng Khản. (con trai ông Hà Trọng Sỹ)…………………..

– Ngày………………………………………….âm lịch………………….

· Vợ Nguyễn Thị Mợc…………………………………………………..

– Ngày giỗ trong năm là ngày…..tháng……..âm lịch…………………..

6/ Hà Trọng Đãn. …………(con trai ông Hà Trọng Sỹ)……….

– Ngày……………………………………………âm lịch.

* Vợ: Nguyễn Thị Nguyệt…………………………………….

– Ngày……………………………………………âm lịch.

7/ Hà Trọng Truyền. (con bà hai)…con trai ông Hà Trọng Sỹ….

– Ngày giỗ trong năm là ngày……tháng…….âm lịch (mất năm 1983)

* Vợ: Lữ Thị Lan. ……………………………………………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày….tháng…..âm lịch, (mất năm 1976)

ĐỜI THỨ BẢY

A- Con ông: Hà Trọng Thơn. (cháu nội ông Hà Trọng Sỹ)

1/ Hà Thị Tụy( Tuậy)………(Trưởng nữ)……………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày 29 tháng 05 âm lịch (Canh Dần) 2010

* Chồng: Lê Chí Thanh (Liệt sỹ chống Mỹ) – quê Bình Minh, Tĩnh Gia, Thanh Hóa.

– Ngày giỗ trong năm ngày……tháng……âm lịch…………………………………..

Cư trú: thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh………………………………………….

2/ Hà Trọng Bảo…… về hưu ………(Trưởng nam)……………………………

* Vợ: Hoàng Thị Hồng. – quê, Hải Châu,Tĩnh Gia, Thanh Hóa về hưu……………

– Ngày giỗ trong năm ngày 03 tháng 05 âm lịch.(mất năm 1986)…………………….

* Vợ kế: Lê Thị Tuất…cùng quê……………………………………………………..

– Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa………………………………

3/ Hà Thị Lan. ……………Về hưu

*Chồng: Mai Xuân Trình. Làng Am Hải Nhân, Tĩnh Gia, Thanh Hoá

– Cư trư: xã Nghĩa Hưng, huyện Chư Păh, Gia lai

4/ Hà Thị Trà…………. Làm ruộng……………………………………………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày 12 tháng 02 âm lịch, mất năm 2004 Giáp Thân………

* Chồng: Hồ Văn Mợi. -quêHải Thanh, Tĩnh Gia, Thanh hóa………………………

– Ngày giỗ trong năm là ngày ….tháng 06 ân lịch,(mất năm 1997)………………….

5/ Hà Trọng Tuấn……………về hưu……………………………………………….

· Vợ: Trần Thị Kiệm – quê Hải Bình, tĩnh Gia. Thanh Hóa – về hưu………………

– Cư trú: tiểu khu 1 thị trấn Còng, Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa……………………….

…………………………………………………………………………………………

6/ Hà Trọng Ấm………………về hưu………………………………………………

* Vợ: Lường Thị Thu. -(ly dị) quê Thanh Thủy, Tĩnh Gia, Thanh Hóa……………

* Vợ kế:Trương Thị Tiếp – quê Ninh hải,Tĩnh Gia, Thanh Hóa – về hưu

– Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa…………………………….

………………………………………………………………………………………..

7/ Hà Trọng Vân (tức Lộ) (Liệt sỹ chống Mỹ)……………………………

– Ngày giỗ trong năm ngày……tháng……âm lịch……………………………….

* *

*

B- Con Bà: Hà Thị Đởm.( cháu ngoại ông Hà Trọng Sỹ)

1/ Đậu Trọng Khân………về hưu……………………………………..

*Vợ:………………………Quảng Lợi, Quảng Xương, Thanh Hóa – về hưu

Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa………………….

2/ Đậu Thị Khánh…………về hưu……………………………………

· Chồng:………………………………………………………………..

– Cư Trú: xã Mai Lâm, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa……………….

* *

*

C- Con ông: Hà Trọng Hương.(cháu nội ông Hà Trọng Sỹ)…..

1/ Hà Trọng Hải. (Liệt sỹ chống Mỹ) ……………………………….

2/ Hà Ngọc Hùng……………về hưu……………………………………………….

*Vợ: Lê Thị Chức…………………về hưu………………………………………….

– Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa………………………………

3/ Hà Trọng Sơn. ( Liệt sỹ chống Mỹ)……………………………..

4/ Hà Trọng Tân……………Thạc sỹ……………………………………………….

* Vợ: Mai Thị Tuyết: quê thành phố Thanh Hóa – về hưu .……………………….

– Cư trú: Tiểu Khu 7 Thị trấn Còng, huỵện Tĩnh Gia, Thanh Hóa……………………

5/ Hà Thị Tú……………………giáo viên………………………………………….

· Chồng:Lê Đăng Giáo…quê Nguyên Bình, Tĩnh Gia, Thanh Hóa…- Đại Hoc an ninh

– Cư trú: Thành Phố Thanh Hóa………………………………………………………

6/ Hà Thị Thanh…………Đại học văn hóa…………………………………………

*/ Chồng: Vũ Trọng Hoàng. – quê Nguyên Bình, Tĩnh Gia, Thanh Hóa – Thạc Sỹ

– Cư trú: Tiểu khu 2, thị trấn Còng, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa…………………..

7/ Hà Trọng Bình…………Kỹ sư …………………..……………………………………

* Vợ: Trịnh Thị Luyến quê Hà Tây (Hà nội)……………………………………….

– Cư trú: huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước……………………………………….

* *

*

D- Con ông Hà Trọng Nễ. (cháu nội ông Hà Trọng Sỹ)

1/ Hà Trọng Dân (Liệt sỹ chống Mỹ)…………………………………….

2/ Hà Trọng Len…………………làm ruộng………………………………………..

· Vợ: Nguyễn Thị Bình. – quê Hải Hòa, Tĩnh Gia, Thanh Hóa…………………..

– Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa……………………………

3/ Hà Thị Phú……………………về hưu……………….. ………………………….

· Chồng: Nguyễn Huy Lai…quê Bình Minh, Tĩnh Gia, Thanh Hóa……………….

– Cư trú:…………………………….. tỉnh Bình Phước……………………………..

4/ Hà Thị Lý…………………………………………………………………………

· Chồng: Vũ Văn Vinh. cùng quê…..về hưu………………………………………

– Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa…………………………..

* *

*

I- Con ông Hà Trọng Khản.(cháu nội ông Hà Trọng Sỹ)

1/ Hà Thị Khương Giáo viên (về hưu)………………………………………

*Chồng: Vũ Ngọc Lĩnh………………ngư nghiệp………………………………….

Cư trú: ……. Xã Hải Thanh, huỵện Tĩnh Gia, Thanh Hóa……………………….

2/ Hà Trọng Đường……………làm nông………………………………………

· Vợ: Lê Thị Nguyệt………quê tỉnh Bình Dương…………………………………

– Cư trú: ………………………… Tỉnh Bình Dương…………………………….

3/ Hà Thị Thảo……………viên chức………………………………………………

Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa…………………………….

4/ Hà Trọng Thắng………………………………………….. ……………………..

· Vợ: Lê Thị Hà – quê Hải Châu, Tĩnh Gia, Thanh Hóa – Giáo viên……………

– Cư Trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa………………………..

* *

*

E- Con ông Hà Trọng Đãn.(cháu nội ông Hà Trọng Sỹ)

1/ Hà Thị Giang………………………………………………………………………

* Chồng: Bùi Sỹ Hải, (Ly dị)… quê Anh Sơn, Tĩnh Gia, Thanh Hóa………………

* Chồng thứ 2: Trần Văn Thu quê thành phố Thanh Hóa………………………….

– Cư trú: ……………………….Minh Hưng, tỉnh Bình Phứớc……………………..

2/ Hà Thị Liên……………….(Con nuôi)……………………………………………

· Chồng: Trần Thế Châu – quê Vụ Bản ,Nam Định………………………………

– Cư trú: Tiểu khu 1 thị trấn Còng, Tĩnh Gia, Thanh Hóa………………………….

3/ Hà Thị Huyền………………………………………………………………………

* Chồng: Huỳnh Bá Hiền……quê Bình Định…..làm nông…………………………..

– Cư trú: …………………………… …… tỉnh Bình Phước……… ………………..

4/ Hà Trọng Tiến……………làm ruộng…………………………………………….

· Vợ: …………………………cùng quê…………………………………………..

– Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa……………………………

5/ Hà Trọng Quân……………………………………………………………………

· Vợ: ……………………………cùng quê………………………………………….

– Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩng Gia, Thanh Hóa…………………………………..

* *

*

F – Con ông Hà Trọng Truyền.(cháu nội ông Hà Trọng Sỹ)

1/ Hà Thị Hường……………làm ruộng………………………………………..

* Chồng: Đỗ Đức Tuấn – quê Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Thanh Hóa………………….

– Cư trú: xã Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Thanh Hóa…………………………………….

ĐỜI THỨ TÁM

A – Con ông Hà Trọng Bảo ( cháu nội ông Hà Trọng Thơn)

1/ Hà Ngọc Anh…………. (Trưởng nam)………………………………………

· Vợ: Nguyễn Thị Hương (giáo viên) – quê Vĩnh Yên,Vĩnh Lộc, Thanh Hóa…….

– Cư Trú: 46 Nguyễn Thái Bình, TP- Plei Ku, tỉnh Gia Lai

– Sinh con: Hà Ngọc Thúy Nhi – sinh 1997

Hà Ngọc Trúc Quỳnh – sinh 2003

2/ Hà Tiến Hùng……………………………………………………………………….

· Vợ: Lê Thị Thủy quê Thành phố, Uông Bí,tỉnh Quảng Ninh

– Cư trú: Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng .Ninh……………………………………

– Sinh con: Hà Tiến Long – sinh 2000

Hà Thị Ly – sinh 2005

3/ Hà Thị Khang………( giáo viên)………………………………………………………….

· Chồng: Lê Hồng Thái. quê. Hà Tiến,Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa………………

Cư Trú: huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai………………………………………………….

– Sinh con: Lê Quang Đại – sinh 1995

Lê Thị Bích Chi – sinh 1996

4/ Hà Thị Loan…………………làm ruộng……………………………………………………

· Chồng: Đỗ Đức Toàn…………………………………………………………….

– Cư Trú: xã Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, tỉnhThanh Hóa…………………………………

– Sinh con: Đỗ Đức Vũ – sinh 1991

Đỗ Đức Trường – sinh 2002

5/ Hà Thị Phượng…………………………………………………………………….

* Chồng: Nguyễn Văn Nam quê Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam…………………………

– Cư Trú: huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai………………………………………………..

– Sinh con: Nguyễn Văn Phương – sinh 1998

Nguyễn Thị Thùy – sinh 2003

B – Con ông Hà Trọng Tuấn (cháu nội ông Hà Trọng Thơn)

1/ Hà Trọng An……………………………………………………………………….

* Vợ: Trần Thị Hằng – quê Đức Thọ, Hà Tĩnh……………………………………

– Cư trú: huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước…………………………………….

– Sinh con: Hà Trần Thanh Đan………………………………………………….

2/ Hà Thị Tâm…………………………………………………………………….

* Chồng: Hồ Ngọc Tùng – quê Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá…………………………..

– Cư Trú: tiểu khu 1 thị trấn Còng, Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa……………………..

– Sinh con: Hồ Ngọc Thắng……………………………………………………….

3/ Hà Thị Phương………….. (Giáo Viên)………………………………………..

* Chồng:……………………………………………………………………………….

– Cư Trú: thành phố Hồ Chí Minh…………………………………………………..

4/ Hà Trọng Thành…………(Giáo Viên)…………………………………………..

* Vợ: Phạm Thị Phượng cùng quê – giáo viên………………….. ………………

– Cư Trú: thị trần Còng,Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa…………………………………..

– Sinh con: Hà Gia Linh – sinh 2010……………………………………………….

C – Con Ông Hà Trọng Ấm (cháu nội ông Hà Trọng Thơn)

1/ Hà Trọng Vinh…………………………………………….

* Vợ: Nguyễn Thị Quế – quê Thanh Thủy, Tĩnh Gia,Thanh Hóa………………….

– Sinh con: Hà Thị Hồng Hạnh – sinh 2010………………………………………..

– Cư Trú: quận Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh……………………………………

2/ Hà Thị Ngọc………………………………………………………………………

* Chồng: Đặng Văn Vịnh – quê Nam Trực,Nam Định

– Sinh con: Đặng Hà Sơn…………………………………………………………….

– Cư Trú: Phan Văn Hớn,quận Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

D – Con bà Hà Thị Tuậy (cháu ngoại ông Hà Trọng Thơn)

1/ Lê Văn Hòa……( Đại học GT)…………………………………………………

* Vợ: Vũ Thị Quyết…………………quê Hải Dương………………………………………

– Sinh con: Lê Thị Dung…………………………………………………………….

Lê Thị Hiền……………………………………………………………..

Lê Văn………………………………………………………………….

– Cư Trú: thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh…………………………………………

 

I – Con Bà Hà Thị Lan (cháu ngoại ông Hà Trọng Thơn).

1/ Mai Thị Yến………………………( giáo viên)………………………………….

* Chồng: Bùi Văn Vân (Thạc Sỹ) – quê thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên…………

– Sinh con: Bùi Thị Trúc……………………………………………………………..

Bùi Thị Huệ………………………………………………………………

Bùi Văn Quang………………………………………………………….

Bùi Thị Nguyệt………………………………………………………….

Bùi Văn Sáu………………………………………………………………..

– Cư trú: phường Hội Thương,TP Plei Ku, tỉnh Gia Lai………………………………

2/ Mai Thị Oanh………………(giáo viên) …………..………………………………

* Chồng: Phạm Văn Đua…quê Hải Dương……………………………….. …………. -Cư trú: xã Nghĩa Hưng, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai………………………………..

– Sinh con: Phạm Thị Tuyết sinh 1997…………………………………………..

Phạm Thị Ngân sinh 2003………………………………………….

3/ Mai Văn Tuệ (con nuôi)…………………………………………………………

* Vợ: Lê Thị Huê cùng quê………………………………………………………..

– Sinh con: Mai Thị Như Sinh 2010…………………………………………..

– Cư trú: xã Nghĩa Hưng, Chư Păh , Gia Lai…………………………………………..

* *

*

II- A – Con ông Hà Trọng Hùng ( cháu nội ông Hà Trọng Hương)

1/ Hà Ngọc Huy…………………(giáo viên)

* Vợ: ……… Yến……( giáo viên) – cùng quê………………………………..

– Sinh con: Hà Ngọc Kiên………………………………………………………..

– Cư trú: xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa…………………………..

2/ Hà Thị Nga………………(giáo viên)…………………………………………..

* Chồng: …………………Trường…quê Thạch Hà, Hà Tĩnh……………………………………….

– Cư Trú: huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai…………………………………………….

3/ Hà Thị Hằng……………………(giáo viên)…………………………………….

* Chồng:……………………quê xã Trường lâm, Tĩnh Gia, Thanh Hoá

– Cư Trú: xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa……………………….

4/ Hà Ngọc Cường…………………………………………………………………..

– Cư Trú: ……………………..Bình Long, tỉnh Bình Phuớc……………………….

B – Con ông Hà Trọng Tân (cháu nội ông Hà Trọng Hương)

1/ Hà Thị Mai Thục………………(giáo viên)………………………………………

2/ Hà Trọng Phương…………………………………………………………………

C – Con bà Hà Thị Tú ( cháu ngoại ông Hà Trọng Hương)

1/ Lê Hà Tuyên………………………………………………………………………

– Cư Trú: thành phố Thanh Hóa……………………………………………………

2/ Lê Thị Ngọc Hà……………………………………………………………………

– Cư trú: thành phố Thanh Hóa…………………………………………………..

D – Con bà Hà Thị Thanh ( cháu ngoại ông Hà Trọng Hương)

1/ Vũ Hà Thành……………………………………………………………………..

-Cư trú: tiểu khu 2 thị trấn Còng, Tĩnh Gia,Thanh Hóa…………………………..

2/ Vũ Hà Công ( Mất năm 2001)………………………………………….

E – Con ông Hà Trọng Bình (cháu nội ông Hà Trọng Hương)

1/ Hà Thị Thảo Nguyên……………………………………………………………

– Cư Trú: Bình Long, tỉnh Bình Phước…………………………………………….

2/ Hà Thị Thanh Minh………………………………………………………………

– Cư Trú: Bình Long, tỉnh Bình Phước………………………………………….

3/ Hà Trọng………………………………………………………………………..

– Cư trú: Bình Long, tỉnh Bình Phước…………………………………………..

* *

*

III – A – Con ông Hà Trọng Len (cháu nội ông Hà Trọng Nễ)

1/ Hà Thị Hoa…………………………………………………………………………

* Chồng:……………………………………………………………………………….

– Cư Trú: tỉnh Bình Dương……………………………………………………….

2/ Hà Trọng Linh…………………………………………………………………….

* Vợ:……………………quê Ninh Hải, Tĩnh Gia, Thanh Hóa……………………………………..

3/ Hà Trọng Minh…………………………………………………………………..

4/ Hà Thị Lệ…………………………………………………………………………

5/ Hà Thị Mận………………………………………………………………………

6/ Hà Trọng Sáu……………………………………………………………………

7/ Hà Thị Nhung……………………………………………………………………

8/ Hà Thị Lụa……………………………………………………………………….

B – Con bà Hà Thị Phú (cháu ngoại ông Hà Trọng Nễ)……………………

1/ Nguyễn Huy Vương…………………………………………………………….

· Vợ: …………………..quê Bình Long, Bình Phước……………………………

2/ Nguyễn Thị Sương……………………………………………………………..

C – Con bà Hà Thị Lý ( cháu ngoại ông Hà Trọng Nễ)…………………….

1/ Vũ Thị Lan…………………………………………………………………….

* Chồng: Mai Đức Thái cùng quê………………………………………………

2/ Vũ Thị Huệ………………………………………………………………………

· Chồng: ……………………….quê Bình Long, Bình Phước……………………

3/ Vũ Văn Quang………………………………………………………………….

* *

*

I V – A – Con bà Hà Thị Khương (cháu ngoại ông Hà Trọng Khản)…………….

1/ Vũ Ngọc Hội………………………………………………………………………

B – Con ông Hà Trọng Đường (cháu nội ông Hà Trọng Khản)………………

1/ Hà Thị Điều………………………………………………………………………

2/ Hà Trọng Đặng……………………………………………. ……… ……………

3/ Hà Thị Điệp………………………………………………………………………..

4/ Hà Trọng Đông……………………………………………………………………

5/ Hà Trọng Đắc……………………………………………………………………..

– Cư Trú: …………………………tỉnh Bình Dương…………………………………

C- Con bà Hà Thị Thảo (cháu ngoại ông Hà Trọng Khản)

1/ Lê Thị Phương…………………………………………………….

2/ Lê Thị Phượng……………………………………………………..

D – Con ông Hà Trọng Thắng (cháu nội ông Hà Trọng Khản)

1/ Hà Trọng Tùng……………………………………………………

2/ Hà Trọng Dương………………………………………………….

* *

*

V – A Con bà Hà Thị Giang (cháu ngoại ông Hà Trọng Đãn)

1/ Bùi Việt Anh……………………………………………………..

2/ Trần Vương Anh………………………………………………….

3/ Trần Tuấn Anh…………………………………………………….

– Cư Trú: Xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành. Tỉnh Bình Phước.

4/ Bùi Sỹ Nam (theo cha)…………………………………………..

– Cư Trú: Xã Anh Sơn, Tĩnh Gia, Thanh Hóa………………………….

B – Con bà Hà Thị Liên (cháu ngoại ông Hà Trọng Đãn)

1/ Trần Thị Quỳnh……………………………………………………..

2/ Trần Thế Cường……………………………………………………..

3/ Trần Vân Anh……………………………………………………….

– Cư trú: tiểu khu 1 thị trấn Còng, Tĩnh Gia, Thanh Hóa……………….

C – Con bà Hà Thị Huyền (cháu ngoại ông Hà Trọng Đãn)

1/ Huỳnh Bá Tuấn……………………………………………………

2/ Huỳnh Thị Nhung…………………………………………………

– Cư trú: xã Minh Hưng, Chơn Thành, Bình Phứớc…………………

D – Con ông Hà Trọng Tiến (cháu nội ông Hà Trọng Đãn)

1/ Hà Thị……………………………………………………………..

2/ Hà Thị…………………………………………………………..

E – Con ông Hà Trọng Quân (cháu nội ông Hà Trọng Đãn)

1/ Hà Thị………………………………………………………………

* *

*

VI – Con bà Hà Thị Hường (cháu ngoại ông Hà Trọng Truyền)

1/ Đỗ Đức Nam……………………………………………………………………

– Cư trú: xã Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa…………………………………

BÊN NGOẠI – CHI THỨ I

ĐỜI THỨ 3

Tằng Tổ Cô Hà Thị Phiếm (đời thứ3) con gái đầu cố Phiếm…………………….

· Chồng: Lê Hữu………….cùng xóm có 2 trai 1 gái……………………………

A – Lê Hữu Lăng……………có 1 trai 1 gái……………………………………..

1/ Lê Hữu Huyên…………..có 1 trai 2 gái…………………………………..

a/ Lê Hữu Báu (liệt sỹ chống Mỹ)………………………………………

– Sinh: Lê Hữu Quý………………………………………………………………..

Lê Thị Vỹ………………………………………………………………….

b/ Lê Thị Quyên………………………………………………………………..

* Chồng: Lê Trọng Ty cùng xóm……………………………………………….

– Sinh: Lê Trọng Chiến……..(liệt sỹ chống Mỹ)………………………………….

Lê Thị Chinh…………(liệt sỹ chống Mỹ)…………………………………

Lê Thị Trường……………………………………………………………..

Lê Trọng Khang…………………………………………………………..

Lê Trọng Ninh…………………………………………………………….

c/ Lê Thị Quệ…………………………………………………………………..

* Chồng: ông Nghinh Trầu……xã Hải Hòa, Tĩnh Gia……………………………

2/ Lê Thị Kiên………………………………………………………………….

* Chồng: Nguyễn Văn Niêm…cùng xóm……………………………………..

a/ Nguyễn Thị Thỏa……………………………………………………………

*Chồng:………………………quê Làng Lốt, Công Chính, Nông Cống, Thanh Hóa

b/ Nguyễn Thị Bình…………………………………………………………….

* Chồng: Lê Hữu Xợ cùng xóm……………………………………………….

– Sinh: Lê Hữu Vui…………………………………………………………….

Lê Thị Vẻ……………………………………………………………….

Lê Thị Vang……………………………………………………………

Lê Hữu Lừng……….(tật nguyền)…………………………………….

Lê Hữu Năm……………………………………………………………

B – Lê Hữu Hược…………..có 1trai 2gái………………………………………

1/ Lê Hữu Cừ…………………………………………………………………

– Con: Lê Hữu Nhự……………………………………………………………

* Vợ: Lê Thị Nải………………………………………………………………..

– Sinh: Lê Hữu Hoàn………………………………………………………

Lê Hữu Hanh…………………ở Đắc Lắc………………………….

Lê Hữu Ánh…………………………………………………………

Lê Hữu Hào đã mất

Lê Hữu Quang………………ở Đắc Lắc……………………………

2/ Lê Thị Dinh. Lấy chồng ở thôn Thượng Nam, Hải Nhân…………………….

– Sinh: Lê Thị Cung……………………………………………………………..

Lê Thị Huynh……………………………………………………………

3/ Lê Thị Đằng ….(láy chồng ở thôn Đồng Tâm, Hải Nhân)………………….

– Con Cháu chưa rõ……………………………………………………………….

C – Lê Thị Chơm…………………………………………………………………

* Chồng Lê Hữu Lỗng……..cùng xóm………………………………………….

– Sinh: Lê Hữu Đợng ở Nghệ An…………………………………………

Lê Thị Cán……lấy chồng ở Nông Cống, Thanh Hóa…………………….

* *

*

Tằng Tổ Cô Hà Thị Bính (đời thứ 3) con gái cố Phiếm………………………..

* Chồng: Lê Đại Huấn cùng xóm………………………………………….

Con: Lê Đại Giáo……………………………………………………………………

– Sinh: Lê Thị Dương…………………………………………………………..

Lê Đại Sửu…………………………………………………………….

Lê Đại Mạu……………………………………………………………

Lê Thị Thìn……………………………………………………………

Lê Thị Long…………………………………………………………..

Lê Thị Thủy…………………………………………………………..

a/ Lê Thị Dương….lấy chồng ở làng E …………………………………………

1/ Lê Văn Mạc……………………………………………………………….

– Sinh: Lê Văn Nhuận……………………………………………………………

Lê Văn Ba………………………………………………………………..

2/ Lê Thị Trắc……………………………………………………………….

* Chồng: Lê Văn Cởn……cùng làng……………………………………………

– Sinh: Lê Văn Mật……………………………………………………………

b/ Lê Đại Sửu……………………………………………………………………

* Vợ: Nguyễn Thị Ước…………………………………………………………

1/ Lê Thị Trinh…………………………………………………………………

– Sinh: Quý…………………………………………………………..

2/ Lê Đại Thái……………………………………………………………….

* Vợ Nguyễn Thị Lơn…………………………………………………………….

– Sinh: Lê Đại Hợi ………(liệt Sỹ)……………………………………………

Lê Đại Tân……………………………………………………………..

Lê Thị Dần……………………………………………………………..

Lê Thị Tỵ………………………………………………………………

Lê Đại Tấn…………………………………………………………….

3/ Lê Đại Vinh…………………………………………………………….

– Sinh: Lê Đại Long……………………………………………………………

Lê Đại Biên……………………………………………………………

– Cư trú: thành phố Thanh Hóa…………………………………………….

c/ Lê Đại Mạu………………………………………………………………….

* Vợ Lê Thị Khơi………………………………………………………………

1/ Lê Đại Ngạu……………………………………………………………….

* Lê Thị Nhõn……………………………………………………………………

– Sinh: Lê Thị Hồng……………………………………………………………

Lê Đại Quyết………………………………………………………….

Lê Thị Tiến……………………………………………………………

Lê Đại Đạo……………………………………………………………

Lê Thị Đoàn……………………………………………………………

Lê Thị Kết……………………………………………………………..

2/ Lê Thị Cường…………………………………………………………….

* Chồng: Lê Trọng Nhạn………….liệt sỹ chống Mỹ………………………….

– Sinh: Lê Trọng Thắm………………………………………………………

Lê Thị Thặm………………………………………………………….

3/ Lê Thị Hương…………………………………………………………….

* Chồng: Nguyễn Văn Công……………………………………………………

– Cư trú: xóm 14 thôn Bắc Sơn, Hải Nhân……………………………………

– Sinh: Nguyễn Thị Vân………………………………………………………

d/ Lê Thị Thìn…..lấy chồng cùng xóm……………………………………….

– Con: Lê Thị Nại……………………………………………………………….

– Chồng: Lê Hữu Nhự………………………………………………………….

e/ Lê Thị Long………………………………………………………………

* Chồng: Nguyễn Bá Lởng…….cùng xóm……………………………………

– Con: Nguyễn Thị Thức…….lấy chồng trong nam…………………………

Nguyễn Bá Duy………………………………………………………

Nguyễn Bá Quy………………ở Bình Phước………………………..

g/ Lê Thị Thủy……………………………………………………………

* Chồng: Lê Trọng Kếch……..cùng xóm…………………………………….

-Con: Lê Trọng Danh………………………………………………………

* Vợ: Nguyễn Thị Viên………………………………………………………

– Sinh: Lê Thị Giõi…………ở Nha Trang, Khánh Hòa……………………..

Lê Trọng Tuần……………………………………………………….

Lê Trọng Sang……………………………………………………….

Lê Thị Xuân…………………………………………………………

Lê Trọng Thơm………………………………………………………

ĐỜI THỨ 4

Hiển Tổ Cô Hà Thị Nghiệt (trưởng nữ) con cụ Hà Trọng Thại………………….

* Chồng: Nguyễn Viết Song quê Khánh Vân, Hải Nhân……………………….

(ông Thầy Lênh) có 3con gái………………………………………………………

1. Nguyễn Thị Lênh………………………………………………………..

2. Nguyễn Thị Kêch……………………………………………………….

3. Nguyễn Thị Cược……………………………………………………….

A – Nguyễn Thị Lênh lấy chồng cùng xóm……………………………………….

– Con: 1/ Lê Thị Hoạt lấy chồng ở Bình Minh……………………………………

2/ Lê Thị Vát………………………………………………………………….

– Sinh: Nguyễn Thị Đoài……………………………………………………………

3/ Lê Công Điềm………………………………………………………………

* Vợ: Nguyễn Thị Tóc……………………………………………………………

– Sinh: Lê Thị Diệu…………………………………………………………………

Lê Công Dung……………………………………………………………..

Lê Công Doãn………………………………………………………………

Lê Công Đạu……………………………………………………………….

Lê Thị Nhuận……………………………………………………………….

Lê Thị Duyệt……………………………………………………………….

Lê Thị Duệ………………………………………………………………….

4/ Lê Công Thoại……………………………………………………………….

– Sinh: Lê Công Tạo………………………………………………………………..

Lê Công Thai……………………………………………………………….

B – Nguyễn Thị Kêch…………………………………………………………………

* Chồng: ông Thầy Thệch….quê Hải Hòa, Tĩnh Gia………………………………..

– Con: 1/ Nguyễn Thị Thệch………………………………………………………….

– Sinh: Lê Đình Liễn………………………………………………………………….

2/ Nguyễn Trọng Danh…………………………………………………………

* Vợ; Lê Thị Cời……………………………………………………………………..

– Sinh: Nguyễn Trọng Mỡn…………………………………………………………..

Nguyễn Trọng Thiên…………………………………………………………

Nguyễn Thị Hương……………………………………………………………

Nguyễn Thị Nhiên…………………………………………………………….

Nguyễn Thị Chiên…………………………………………………………….

3/ Nguyễn Trọng Dương………………………………………………………

– Sinh: Nguyễn Trọng Liễu………………………………………………………….

4/ Nguyễn Trọng Thân…………………………………… ………………….

– Sinh: Nguyễn Trọng Thiện…………………………………………………………

Nguyễn Trọng Lương………………………………………………………..

Nguyễn Chí Hiền………………………………………………………………

Nguyễn Trọng Thành…………………………………………………………

Nguyễn Thị Can……………………………………………………………….

Nguyễn Thị Nguyên…………………………………………………………..

C – Nguyễn Thị Cược lấy chồng xóm mong, thôn Bắc Hải………………………

– Con: Lê Tất Vĩnh……………………………………………………………………..

Lê Tất Lâm………………………………………………………………………

Lê Tất Sơn………………………………………………………………………

Hiển Tổ Cô Hà Thị Hương (đời thứ 4) con nuôi cụ Hà Trọng Thoại)………………………………………………………….

* Chồng: Lê Hữu……(gọi cố Đua) cùng xóm ……………..

– Con:1/ Lê Thị Đua………………………………………..

– Sinh: Mai Thị Hạp (con chồng trước)………………….

Lê Thị Toản………………………………………..

Lê Thị Dân………………………………………….

2/ Lê Thị Lanh………………………………………

* Chồng: Nguyễn Như Lợc…………………………………………

– Sinh: Nguyễn Thị Cần…………………………………………..

Nguyễn Như Thắng……………………………………….

Nguyễn Như Vinh…………………………………………

Nguyễn Thị Chinh…………………………………………

Nguyễn Thị Viên (Giõi)………………………………..

3/ Lê Thị Dàu……………lấy chồng cùng xóm…………….

– Con: a/ Nguyễn Thị Hướng…..chồng Lê Trọng Tráng…………

– Sinh: Lê Trọng Cương…………………………………………

Lê Trọng Vượng………………………………………..

Lê Thị Thìn…………………………………………….

Lê Thị Thân……………………………………………..

Lê Thị Sáu……………………………………………….

b/ Nguyễn Như Sơn (bạng)……………………………….

– Sinh: Nguyễn Thị Hòa…………………………………………

Nguyễn Như Bình……………………………………….

Nguyễn Thị Vinh……………………………………….

c/ Lê Trọng Chuân……..(con chồng đời sau)……………

4/ Lê Hữu Ca……………………………………………….

– Con: a/ Lê Hữu Khoa……………………………………………

– Sinh: Lê Hữu Mai…………………………………………….

Lê Thị Tuyết…………………………………………..

Lê Thị Lan……………………………………………..

Lê Thị Hiền…………………………………………….

Lê Thị Tâm…………………………………………….

Lê Hữu Lương…………………………………………….

b/ Lê Hữu Châu………..liệt sỹ chống Mỹ…………………..

c/ Lê Thị Ngạn lấy chồng ở xã Xuân Lâm………………

* *

*

HIỂN TỔ CÔ HÀ THỊ VANG (đời thứ4) con gái đầu cụ Hà Trọng Tơng (cụ Tơng là con trai thứ 2 của cố Phiếm)……….

* Chồng: Lê Sỹ…………………cùng xóm………………….

– Con: a/ Lê Sỹ Thân………………………………………..

– Sinh: 1. Lê Thị Duân lấy chồng xóm Thượng Đông…….

– Các con: Hòa, Lai, Ưa…………………………………………

2. Lê Sỹ Ca……………………………………………..

* Vợ: Lê Thị Tơng……………………………………………

– Các con: Lê Thị Sen………………………………………..

Lê Sỹ Thi…………………………………………

Lê Sỹ Trì……..(vợ Ngãi)…………………………

Lê Sỹ Sự…………………………………………..

3. Lê Sỹ Soa…….(vợ Lê Thị Kỉnh)…………………

– Các con: Lê Sỹ Thống……………………………………….

Lê Minh Nhất………………………………………

Lê Sỹ Định………………………………………..

Lê Sỹ Thanh……………………………………….

4. Lê Thị Duấn………..lấy chồng ở xóm Thượng Nam

– Các con: Nguyễn Thị Huy…………………………………….

Nguyễn Bá Trạch……………………………………

5. Lê Thị Duẩn……….lấy chồng ở xóm Thượng Nam….

– Các con: Lê Thị Nam…………………………………………….

Lê Hữu Nhường……………………………………….

6. Lê Thị Duần………Lấy chồng ở tỉnh Hà Tây…………

b/ Lê Thị Tuần………………………………………………

* C hồng: Mai Đức Quờn……………………………………….

– Các con: Mai Thị Suơn……………………………………….

Mai Đức Lẫu (Dung) ở Vũng Tàu………………….

Mai Đức Văn ……….ở Vũng Tàu…………………..

Mai Đức Minh…… ở Đồng Xoài, Bình Phước……

 

HIỂN TỔ CÔ HÀ THỊ DƠNG (đời thứ 4) con gái cụ Hà Trọng Tơng

* Chồng cùng xóm………………………………………………..

– Con: 1. Nguyễn Như Dơng……….(không có con)……………

2. Nguyễn Như Tri…………..(không có con)……………

3. Nguyễn Thị Bờng………………………………………

– Sinh: Mai Thị Minh…………………………………………….

Mai Đức Trung……………………………………………

Mai Đức Nhung…………………………………………..

4. Nguyễn Thị Nhoán……………………………………….

– Sinh: Lê Thị Xoan…………..(đã chết)………………………….

Lê Thị Đào……………………………………………….

HIỂN TỔ CÔ HÀ THI VỮNG (đời thứ 4) con gái trưởng cụ Hà Trọng Hàn

– Con: 1. Lê Hữu Vững….(vợ Mai Thị Hường cung xóm)…….

– Con nuôi: Lê Hữu Nhặt ….vợ Mai Thị Nga…………………

– Sinh: Lê Thị Lịch……………………………………………

Lê Thị Sử…………………………………………….

Lê Hữu Dụng…………………………………………

Lê Hữu Bình……………………………………………

* *

*

HIỀN TỔ CÔ HÀ THỊ VỢI.

· Chồng: Lê Trọng Điều…………..cùng xóm…………………

– Con: a – Lê Trọng Tuởn…………………………………………

– Sinh: 1. Lê Trọng Duấn………………………………………..

* Vợ: Mai Thị Lợng………………………………………………

– Các Con: Lê Trọng Do…………………………………………

Lê Trọng Quyền…………………………………….

Lê Thị Hận…………………………………………

2. Lê Trọng Duyên………………………………………..

* Vợ: Lê Thị Huân………………………………………………

– Các con: Lê Thị Yên…………………………………………

Lê Thị Yến…………………………………………

Lê Trọng Thúy…………………………………….

Lê Thị Trọng………………………………………

Lê Trọng Long…………………………………….

3. Lê Thị Xuyến…………………………………………..

– Các Con: Lê Thị Thủy…………………………………….

Lê Hữu Chung………………………………….

4. Lê Trọng Xuyên…………………………………………..

* Vợ: Mai Thị Khoa…………………………………………..

– Các con: Lê Thị Tăng…………………………………………

Lê Thị Nên………………………………………….

Lê Trọng Ba………………………………………….

B – Lê Thị Toan……………………………………………………

* Chồng Nguyễn Bá Kiên………………….cùng xóm…………….

– Con: Nguyễn Thị Hưu………………………………………………………………… * Chồng: Lê Hữu Nụ…….cùng xóm……………………………..

– Các con: Lê Hữu Thành………………………………………..

Lê Hữu Trì……………………………………………

Lê Thị Tý…………………………………………….

Lê Hữu Tuấn…………………………………………

 

HIỂN TỔ CÔ HÀ THỊ VÂY ( đời thứ 4) con gái út cụ Hà Trọng Hàn

* Chồng Mai Huy Tỉnh……Cùng xóm…………………………..

– Con: 1. Mai Huy Toán……………………………………….

* Vợ: Lê Thị Cầm ………………………………………………

– Các con: Mai Huy Thuần………liệt sỹ chống Mỹ……………..

Mai Huy Túy………….vợ tên Lẹ…………………….

2. Mai Thị Xoán………………………………………………..

* Chồng: Nguyễn Đăng Lư…………………………………..

– Các con: Nguyễn Đăn Lộc………………………………….

3. Mai Thị Doạt………………………………………………

* Chồng: Nguyễn Văn Viên…quê Đồng Bạng, Định Hải, vào miền nam năm 1985……………………………………………

– Các con: Nguyễn Văn Long…………………………………..

Nguyễn Văn Trọng………………………………

Nguyễn Văn Kim……………………………….

Nguyễn Thị Liên…………………………………

ĐỜI THỨ 5

 

HIỀN CÔ HÀ THỊ TUỚI (con gái thứ 2 cố Tuởi)………………

* Chồng: Lê Văn Cớt – quê xã Hải Hòa, Tĩnh Gia……………….

– Con: A – Lê Văn Miễn…………………………………………

* Vợ: Nguyễn Thị Hiền………………………………………….

– Các Con: 1- Lê Thị Thận …..chồng Bình Minh……………

– Sinh: Vũ Tuấn Ánh………………………………….

Vũ Tuấn Dương………………………………

Vũ Thị Thoa…………………………………..

Vũ Thị Thoa……………………………………

Vũ Thị Ngọc…………………………………….

Vũ Thị Hoa……………………………………

Vũ THị Hiền…………………………………….

2 – Lê Văn Dũng………………………………………………….

* Vợ: Nguyễn Thị Sự……………………………………………

– Sinh: Lê Hồng Quân……………………………………………

Lê Thị Hồng Vân………………………………………

Lê Thị Hồng Vinh………………………………………

3 – Lê Vặn Cương………………………………………………..

* Vợ: Trịnh Thị Hoan…………………………………………….

– Sinh: Lê Văn Bằng……………………………………………….

Lê Văn An………………………………………………….

4 – Lê Thị Nhung……………………………………………….

* Chồng: Mai Hồng Thắng. – quê xã Phú Sơn, Tĩnh Gia………

– Sinh: Mai Hồng Thái………………………………………..

Mai Thị Như………………………………………….

Mai Thị Ngần………………………………………….

5 – Lê Thị Cường……………………………………………….

Chồng: Mai Huy Ngọc – quê thôn Đồng Tâm, Hải nhân, Tĩnh Gia

– Sinh: Mai Thị Dung…………………………………………..

Mai Thị Duyệt…………………………………………..

Mai Thị Vinh……………………………………………

Mai Thị Dục……………………………………………

Mai Thị Chi……………………………………………..

B – Cao Văn Lưỡng con chồng khác………………………….

– Cư trú: Quỳnh Lưu, Nghệ An………………………………….

– Con: Cao Văn Cảnh……………………………………….

Cao Văn Quang……………………………………..

Cao Văn Lưu………………………………………..

Cao Thị Lịch………………………………………..

Cao Thị Lộc…………………………………………

Coa Thị Dung………………………………………..

C – Lê Thị Hoa con chồng khác………………………………

– Cư trú: xóm 7 Khánh Vân, Hải Nhân, Tĩnh Gia, Thanh Hóa……

– Con: Lê Văn năm………………………………………….

Lê Văn Bảy……………………………………………

Lê Văn Cửu…………………………………………..

Lê Thị Sáu…………………………………………….

Lê Thị Bát…………………………………………….

Lê Thị Hoa……………………………………………

* *

*

HIỂN CÔ HÀ THỊ CHỚI (con gái út cố Tuởi)

* Chồng: Nguyễn Trọng Đinh….- quê xóm Cổ Đông, thị trấn Còng, Tĩnh Gia

A – Nguyễn Trọng Hướng ………………………………………

* Vợ: Vũ Thị Ới…………………………………………………

– Con: 1 – Nguyễn Trọng Thung ………………………………

* Vợ: Nguyễn Thị Chiên………………………………………..

– Sinh: Nguyễn Thị Tuyết………………………………..

Nguyễn Trọng Hùng………………………………..

Nguyễn Trọng Cường……………………………….

2 – Nguyễn Thị Hường lấy chồng ở Yên M ỹ…………….

3 – Nguyễn THị Hòng……….lấy chồng ở Đà Nẵng…………….

4 – Nguyễn Trọng Dung………………………………………….

* Vợ: Ngyuễn Thị Oanh…………………………………………

– Sinh: Nguyễn Tiến Dũng…………………………………….

Nguyễn Thị Thanh Hoa………………………………..

Nguyễn Thị Thanh Hồng………………………………

B – Nguyễn Trọng Đông………không có vợ con……………….

C – Nguyễn Thị Đặc……………………………………………..

* Chồng: Lê Đình Thắng – ở thị trấn Còng, Tĩnh Gia………….

– Sinh: Lê Thị Lợi…………………………………………….

Lê Thị Lộc……………………………………………..

Lê Thị Nhung…………………………………………..

Lê Thị Ân…………………………………………..

Lê Đình Sâm…………………………………………

D – Nguyễn Thị Hoan……………………………………………

* Chồng: Chu Văn Như………………………………………..

– Cư Trú: xã Minh Hưng, Chơn Thành, Bình Phước…………..

– Con: Chu Văn Thái…………………………………………..

* *

*

HIỂN CÔ HÀ THỊ HUỲNH (con gái một, cố Hà Trọng Huỳnh)

* Chồng: Mai Xuân Khơi ở Thượng Nam, Hải Nhân…………

– Con: A – Mai Xuân Bảng……………………………………

* Vợ: Lê Thị Én…………………………………………………..

– Sinh: Mai Xuân Bông……………………………………….

Mai Thị Hương……………………………………….

Mai Xuân Thanh…………………………………………

Mai Xuân Ninh…………………………………………

B – Mai Xuân Cược……………thất lạc chưa rõ tung tích………

ĐỜI THỨ 6

 

Hà Thị Đởm………………(con gái ông Hà Trọng Sỹ)…………………

Ngày giỗ trong năm 05 tháng 07 âm lịch………………………………..

* Chồng: Đậu Trọng Minh……..quê Làng E, xã Hải Nhân, Tĩnh Gia……

– Con: A- Đậu Trọng Khân…………………………………………….

– Sinh: Đậu Trọng Ngân……………………………………………..

Đậu Trọng Khoa…………………………………………….

Đậu Trọng Tư………………………………………………..

Đậu Trọng Nam……………………………………………….

Đậu Thị Tâm…………………………………………………

B – Đậu Thi Khánh………………………………………………………..

* Chồng: Lê Văn Linh…quê xã Mai Lâm, Tĩnh Gia, Thanh Hóa……….

– Sinh: Lê Văn Lĩnh…………………………………………………….

Lê Văn Đạo…………………………………………………….

Lê Văn Ngọc…………………………………………………….

Lê Văn Lân……………………………………………………..

Lê Văn Lan ……………………………………………………..

C – Đậu Thị Thanh…………………………………………………………..

E – Đậu Trọng Bình…………………………………………………………

F – Đậu Trọng Hoàn……………………………………………………….

CHI THỨ 2

ĐỜI THỨ 2

Người con thứ hai của cụ Tự Phúc Vinh lên ở xứ cồn mả Me, giữa làng Cộng Phú, nay là thôn Thượng Nam, không rõ tên…………………………………………………….

Sinh được hai người con: 1trai, 1gái………………………………………………..

* *

*

ĐỜI THỨ 3

  1. Tằng Tổ Khảo. Hà Quí Công Tự phúc khang tỷ hiệu từ Huyên………….
  2. Tằng Tổ cô Không rõ tên………………………………………………….

Dòng đời con cháu nay còn ông Lê Văn Tài…………………………………..

Lê Văn Tựu ở thôn Đồng Tâm. Hải Nhân…………………………………….

ĐỜI THỨ 4

 

  1. Hiển Tổ Khảo, Hà Quí Công Thự Phúc Tơ tỷ hiệu Từ Ký…………………..
  2. Hiển Tổ Cô Hà Thị Khánh…………………………………………………..

ĐỜI THỨ 5

  1. Hiển Khảo Hà Trọng Thời – giỗ 15 tháng 11 âm lịch

– Hiền Tỷ ( vợ) Nguyễn Thị Thu – giỗ 27 tháng 4 âm lịch

  1. Hiển cô Hà Thị Còng………………………………………………………………

* *

*

ĐỜI THỨ 6

  1. Hà Thị Thọt…………………………………………………………………….
  2. Hà Thị Lọt………………………………………………………………………
  3. Hà Trọng Thực Giỗ 06 tháng 12

Vợ cả Nguyễn Thị Dư Giỗ 27 tháng 01

Vợ kế Lê Thị Lợng Giỗ 08 tháng 07

  1. Hà Thị Diệm…………………………………………………………………….
  2. Hà Thị Nhiễm…………………………………………………………………
  3. Hà Thị Thát………………………………………………………………….
  4. Hà Thị Thết…………………………………………………………………
  5. Hà Trọng Xồ…………………………………………………………………

– Vợ Lê Thị Hoạch………………………………………………………………..

  1. Hà Trọng Xứ………………………………………………………………….

– Vợ Nguyễn Thị Nhọn…………………………………………………………..

10.Hà Trọng Mười…………………………………………………………………

– Vợ Lê Thị………………………………………………………………………..

* *

*

ĐỜI THỨ 7

* Con Ông Hà Trọng Thợc:

1. Hà Trọng Lạc ………… ( Con Bà Cả)…………………………………………..

2. Hà Trọng Cẩn………… ( con Kế Mẫu)………………………………………..

3. Hà Thị Quyển………… ( con Kế Mẫu)……………………………………….

4. Hà Trọng Nguyễn ……… ( con Kế Mẫu)………………………………………..

Vợ Lê Thị Lương…………………………………………………………………….

5. Hà Trọng Nguyện Liệt sỹ chống Mỹ……………………………………….

6. Hà Trọng Phương ………. ( con Kế Mẫu)………………………………………

Vợ Lê Thị Lưu……………………………………………………………………..

7. Hà Thị Như …. ( con kế mẫu)……………………………………………..

* Con ông Hà Trọng Xồ:

1.Hà Trọng Cư……………… Liệt Sỹ chống Mỹ………………………………..

Vợ Lê Thị Mai……………………………………………………………………..

2. Hà Trọng Cương…………………………………………………………………..

Vợ Nguyễn Thị Dũng………………………………………………………………

3. Hà Thị Quyên……………………………………………………………………..

4. Hà Thị Căn………………………………………………………………………..

5.Hà Thị Thường……………………………………………………………………..

* Con ông Hà Trọng Xứ:……………………………………………………………..

1. Hà Trọng Lâm…………. Liệt Sỹ chống Mỹ…………………………………………………………….

Vợ Lê Thị Xuơn……………………………………………………………………..

* Con ông Hà Trọng Mười

1. Hà Trọng Việt………………………………………………………………………

Vợ ………………………………………………………………………………

2.Hà Trọng Hương…………………………………………………………………..

Vợ Lý……………………………………………………………….

  1. Hà Thị Hoa……………………………………………………………………
  2. Hà Thị Hồng……………………………………………………………………
  3. Hà Thị Hòng…………………………………………………………………..

* *

*

ĐỜI THỨ 8

I – A – Con ông Hà Trọng Lạc ( Cháu ông Hà Trọng Thợc)

1. Hà Thị Liên………………………………………

2. Hà Trọng Hoàn……………………………………

3. Hà Tọng Thành……………………………………

B – Con ông Hà Trọng Cẩn ( cháu ông Hà Trọng Thợc)

1. Hà Trọng Minh……………………………………..

2. Hà Trọng Thanh……………………………………

3. Hà Trọng Sơn……(con bà hai)…………………….

4. Hà Thị Thủy…………………………………………

5. Hà Thị Hồng………………………………………..

C – Con Hà Thị Quyển (cháu ngoại ông Hà Trọng Thợc)

1. Mai Huy Tuấn……………………………………………

2. Mai Huy Bình……………………………………………

3. Mai Huy Nguyên………………………………………..

4. Mai Thị Yến……………………………………………..

D – Con Ông Hà Trọng Nguyễn (cháu nội ông Hà Trọng Thợc)

1. Hà Trọng Bằng…………………………………………..

2. Hà Trọng Đại……………………………………………..

3. Hà Thị Lý………………………………………………….

E – Con ông Hà trọng Phương (cháu nội ông Hà Trọng Thợc)

1. Hà Thị Luyến…………………………………………….

2. Hà Trọng Nam…………………………………………….

3. Hà Trọng Hòa…………………………………………….

F – Con Hà Thị Như (cháu ngoại ông Hà Trọng Thợc)

1. Lê Trọng Quyên…………………………………………

2. Lê Thị Hiền……………………………………………..

* *

*

II/ A – Con ông Hà Trọng Cư (cháu nội ông Hà trọng Xồ)

1. Hà Trọng Định………………………………………

2. Hà Thị Mận………………………………………….

3. Hà Thị Nga………………………………………….

B – Con ông Hà Trọng Cương (cháu nội ông Hà trọng Xồ)

* *

*

III/ Con ông Hà Trọng Lâm (cháu nội ông Hà Trọng Xừ)

1. Hà Trọng Hiền………………………………………

* Vợ: Nguyễn Thị Thu……………………………………..

* *

*

IV/ A – Con ông Hà Trọng Việt (cháu nội ông Hà Trọng Mười)

1. Hà Trọng………………………………………………

2. Hà Trọng……………………………………………..

B- Con ông Hà Trọng Hương (cháu nội ông Hà trọng Mười)

BÊN NGOẠI – CHI THỨ 2

ĐỜI THỨ 4

I/ Hiển Tổ cô Hà Thị Khánh ( đời 4) con gái cụ Hà Trọng Khang chồng Lê Hữu Khôi cùng làng

Các con là:

A. Lê Hữu Chước, con là:

1. Lê Thị Mấu chồng Nguyễn Văn Kỳ cùng làng, các con là:

a. Nguyễn Văn Nhuận vợ là Nguyễn Thị Cặn

b. Nguyễn Thị Nhã chồng là Lê Trọng Hảo

2. Lê Hữu Mau vợ Nguyễn Thị Nhoán

Con gái: a. Lê Thị Đào chồng là Lê Đại Chung

Đào là cháu cố Dờng ở đời 4 chi I vì Nhoán là con cố Dờng

B. Lê Hữu Vát vợ Nguyễn Thị Phiên

Các con là:

1. Lê Thị Quynh

2. Lê Thị Dinh

3. Lê Hữu Thịnh vợ Lê Thị Xuyến

4. Lê Hữu Khánh vợ Mai Thị Khướn ( con là Khiêm, Khương)

C. Lê Hưữ Át vợ Lê Thị Phát

Các Con:

1. Lê Thị Cúc chồng Lê Trương Bạng

2. Lê Hữu Nụ vợ Nguyễn Thị Hưu

II/ Hà Thị Cờng ( đời 5) con gái cụ Hà Trọng Tơ chồng Lê Hữu Cừ cháu cụ Hà Trọng Phiếm ( đời 3) ở chi I

Con là Lê Hữu Nhự

Cháu là Lê Hưu Hoàn, Hanh, Ánh, Hào, Quang

III/ A – Hà Thị Thọt ( đời 6) con gái đầu cụ Hà Trọng Thười chồng Nguyễn Văn Miện, các con là:

a/ Nguyễn Văn Viên vợ Mai Thị Doạt là con gái cụ Hà Thị Vây đời bốn chi I

Các con:

1. Nguyễn Văn Long

2. Nguyễn Văn Trọng

3. Nguyễn Thị Kim

4. Nguyễn Thị Liên

b/ Nguyễn Văn Vinh, các con:

1. Nguyễn Văn Hiển

2. Nguyễn Văn Thơn

3. Nguyễn Thị Thông

c/ Nguyễn Thị Vân, con là:

1. Lê Trọng Nghĩa

B – Hà Thị Lọt – chồng Nguyễn Đăng Chư,

– Các con là:

a/ Nguyễn Đăng Lư vợ Mai Thị Xoán là con gái cụ Hà Thị Vây đời bốn chi I.

– Sinh:

1. Nguyễn Đăng Lộc

2. Nguyễn Thị Nguyệt

3. Nguyễn Thị Thanh

4. Nguyễn Thị Do

b/ Nguyễn Đăng Lưu – ở Quảng Bình.

c/ Nguyễn Đăng Đào – vợ Nguyễn Thị Lư.

– Sinh:

1. Nguyễn Đăng Đường

2. Nguyễn Đăng Dung

3. Nguyễn Đăng Dương

4. Nguyễn Thị Lương

5. Nguyễn Thị Lê

d/ Nguyễn Đăng Điều……..liệt sỹ chống Mỹ…………………

* Vợ: Nguyễn Thị Khanh……..có 2 con gái………………………

e/ Nguyễn Thị Đừu…….chồng Mai Huy Ngơi……………….

– Sinh: 1. Mai Huy Ngọc………………………………..

* Vợ: Lê Thị Cường…cháu gái bà Hà Thị Tuởi (đời thứ 5 chi I)

2. Mai Thị Lan……………………………………….

C – Hà Thị Diệm – chồng Lê Văn Tuân …………………………

* Các con: 1. Lê văn Tuấn……………………………………..

– Sinh: Lê Văn Thái……………………………………….

Lê Văn Tân………………………………………..

Lê Văn Thân………………………………………

Lê Thị Trọng………………………………………

Lê Thị Tuất………………………………………..

Lê Thị Tý…………………………………………

2. Lê Văn Tuyên……………………………………………..

– Sinh: Lê Văn Ngôn…………………………………………

3. Lê Văn Thoan……………liệt sỹ chống Mỹ………………

4. Lê Thị Hợp………lấy chồng ở thành phố Thanh Hóa…..

D – Hà Thị Nhiễm – chồng Lê Trọng Sâm – đi miền nam………

* Các con: Đào, Quế, Lan, Huệ………………………………..

E – Hà Thị Thát – chồng Mai Xuân Dự…………………………

* Các con: 1. Mai Thị Sen – chồng Lê Sỹ Giám………………….

– Sinh: Lê Thị Lan…………………………………………….

Lê Thị Thanh………………………………………….

Lê Thị Nghi……………………………………………

Lê Thị Nguyệt…………………………………………

Lê Thị Thủy…………………………………………..

Lê Ngọc Ánh…………………………………………

Lê Ngọc Bảy………………………………………….

2. Mai Xuân Cúc…….liệt Sỹ…………………………………

F – Hà Thị Thất – chồng Mai Đức Thát……………………………………………..

* Các con: Mai Đức Ngoãn………………………………………………………..

Mai Thị Ngoan………………………………………………………..

Mai Thị Hoàn………………………………………………………….

Mai Thị Toạn…………………………………………………………..

ĐỜI THỨ 7

I – Hà Thị Quyển (con gái ông Hà Trọng Thợc)……………………………………..

* Chồng: Mai Huy Châu………………………………………………………………

– Các con: Mai Huy Tuấn……………………………………………………………

Mai Huy Bình……………………………………………………………

Mai Huy Nguyên…………………………………………………………

Mai Thị Yến……………………………………………………………..

II – Hà Thị Như………………………………………………………………………

* Chồng: Lê Trọng Luận………………………………………………………………

– Các con: Lê Trọng Quang…………………………………………………………

Lê Thị Hiền…………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………

CHI THỨ III

ĐỜI THỨ 2 + 3 + 4

Từ khi bị đuổi khỏi làng Hà, người con trai thứ ba của cụ Vinh ở lại gần khu vực chợ Còng để sinh cơ lập nghiệp (không rõ tên tuổi) qua các đời thứ3 thứ 4 mỗi đời chỉ có một người con trai (không rõ tên tuổi)

ĐỜI THỨ 5

Hiền Khảo Hà Trọng Đốc…………………………………………..

– Ngày giỗ trong năm là ngày 15 tháng 08 âm lịch………………..

* Vợ: Nguyễn Thị Thể……………………………………………

– Ngày giỗ trong năm là ngày 01 tháng 06 âm lịch……………….

ĐỜI THỨ 6

1. Hà Trọng Sức………………………………………………….

– Ngày giỗ trong năm là ngày 14 tháng 02 ân lịch……………….

* Vợ: Lê Thị Lam……………………………………………….

2. Hà Thị Được………………………………………………….

* Chồng: Nguyễn Quốc Trung…….quê Nam Định…………….

ĐỜI THỨ 7

1. Hà Trọng Đức……………………………………………….

2. Hà Trọng Hùng…………………………………………….

* Vợ: Đặng Thị Hà……………………………………………

3. Hà Thị Nhuận………………………………………………

* Chồng: Nguyễn Văn Hàn……………………………………

4. Hà Thị Oanh……………………………………………….

* Chồng: Cao Văn Tuân……quê xã Xuân Lâm………………

5. Hà Trọng Năm…………………………………………….

* Vợ: Phạm Thị Hà…………………………………………..

ĐỜI THỨ 8

I – Con ông Hà Trọng Đức (cháu nội ông Hà Trọng Sức)…….

1. Hà Trọng Vinh……………………………………………..

2. Hà Trọng Tuấn…………………………………………….

3. Hà Thị Ngoan……………………………………………..

II – Con ông Hà trọng Hùng (cháu nội ông Hà Trọng Sức)

1. Hà Thị Hoa…………………………………………….

2. Hà Thị Hồng……………………………………………

3. Hà Trọng Hòa………………………………………….

III – Con Hà Thị Nhuận (cháu ngoại ông Hà Trọng Sức)…….

1. Nguyễn Văn Nam……………………………………….

2. Nguyễn Văn Bắc…………………………………………………………………..

3. nguyễn Thị Hàm…………………………………………………………………..

IV – Con Hà Thị Oanh (cháu ngoại ông Hà trọng Sức)……………………………….

1. Cao Ngọc Anh…………………………………………………………………….

2. Cao Ngọc Ánh…………………………………………………………………….

V – Con Hà Trọng Năm (cháu nội ông Hà Trọng Sức)…………………………………

1. Hà Trọng Sơn……………………………………………………………………..

BÊN NGOẠI – CHI THỨ III

ĐỜI THỨ 6

I – Hà Thị Được…………………………………………………………………………

* Chồng: Nguyễn Quốc Trung….quê Nam Định……………………………………..

– Các con: 1. Nguyễn Thị Hoa……………………………………………………….

2. Nguyễn Thị Hòa……………………………………………………….

3. Nguyễn Thị Bình……………………………………………………….

DỰ TOÁN XÂY DỰNG NHÀ THỜ HỌ

– Khởi công ngày 25 tháng 02 năm 1994 (Giáp Tuất)

– Khánh thành ngày 09 tháng 06 năm 1995. ( âm lịch ngày 12 tháng 05 Ất Hợi)

* Tổng kinh phí: 1.968.000đ

(Một triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn đồng)

* Chi phí công trình:

1. Mua vật liệu các loại 1.225.000

2. Công thợ 403.000

3. Chi phí chung 340.000

Tổng cộng 1.968.000

* Phần kinh phí,vật tư do các đầu đinh và cá nhân ủng hộ.

1. Thu đầu đinh 550.000

2. Các cá nhân ủng hộ 1.418.000

Cộng 1.968.000

 

DANH SÁCH ĐÓNG GÓP

T

T

Họ và tên Số đinh Thành tiền
1 Hà Trọng Bảo 03 30.000
2 Hà Thị Tuậy 01 10.000
3 Hà Thị Lan 01 10.000
4 Hà Thị Trà 01 10.000
5 Hà Trọng Ấm 02 20.000
6 Hà Trọng Tuấn 0.3 30.000
7 Hà Trọng Hương 01 10.000
8 Hà Trọng Hùng 03 30.000
9 Hà Trọng Tân 02 20.000
10 Hà Thị Tú 01 10.000
11 Hà Thị Thanh 01 10.000
12 Hà Trọng Bình 02 20.000
13 Hà Trọng Nễ 01 10.000
14 Hà Trọng Len 05 50.000
15 Hà Trọng Khản 01 10.000
16 Hà Trọng Thắng 02 20.000
17 Hà Trọng Đãn 03 30.000
18 Hà Thị Hường 01 10.000
19 Hà Trọng Lạc 03 30.000
20 Hà Trọng Cẩn 03 30.000
21 Hà Trọng Nguyễn 03 30.000
22 Hà Trọng Cương 03 30.000
23 Hà Trọng Hiền 01 10.000
24 Hà Trọng Việt 03 30.000
25 Hà Trọng Đức 01 10.000
26 Hà Trọng Hùng 01 10.000
27 Hà Trọng Năm 01 10.000
28 Đỗ Trọng Minh 02 20.000
29
31
32
Tổng cộng 550.000

DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN ỦNG HỘ

*Tiền mặt.

 

T

T

Họ và tên Số tiền
1 Hà Trọng Khản 100.000
2 Hà Trọng Đãn 275.000
3 Hà Trọng Bảo 100.000
4 Hà Trọng Lạc 100.000
5 Hà Trọng Bình 50.000
6 Hà Trọng Hoàn 50.000
7 Lê Văn Miễn 10.000
8 Cao Văn Lưỡng 10.000
9 Hà Thị Tuậy 50.000
10 Lê Văn Sâm 10.000
11 Nguyễn Trọng Thung 10.000
12 Hà Trọng Ấm 50.000
Tổng cộng 815.000

* Vật Liệu:

1. Hà Trọng Hương 100kg vôi

2. Hà Trọng Bảo 10kg sắt ф6

3. Hà Trọng Khản vật liệu trị giá 235.000đ

4. Hà Trọng Bảo – vật liêu trị giá 313.000đ.

* Công Thợ.

1. Hà Tiến Hùng (Bảo) 55.000đ

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

DANH SÁCH TIẾN CÚNG VÀO NHÀ THỜ HỌ

 

1. Ông Hà Trọng Hương.

– 1 Bức Hoành Phi, 01đôi câu đối 180.000đ

– 01bộ trống (lớn + con) 350.000đ

2. Hà Trọng Bình.

– 1 bộ đồ đồng ngũ sự + 1 bức nghinh môn 900.000đ

3. Hà Trọng Hùng.

Hà Trọng Tân

Hà Thị Thanh

Hà Thị Tú

– 1 Chông đồng. 400.000đ

4. Hà Trọng Đãn

– 2 mâm bòng, 2 bát hương.

– 4 bộ be chén rượi thò 29.000đ

5. Hà Trọng Thắng……………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………..

6. Hà Tiến Hùng. (Bảo)……………………………………………………………..

– 1 Cặp lục bình bằng gốm sứ cao 1,5m……………………………………….

7. Hà Trọng An + Hà Thị Tâm……………………………………………………

– 1 bộ bàn ghế nhựa…………………………………………………………….

8. Hà Thị Thanh + Vũ Trọng Hoàng…………………………………………………

– 1 bộ Đại tự- câu đối. ………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………

NÂNG CẤP NHÀ THỜ

HỌ: HÀ TRỌNG LẦN II

– Được xây dưng ngày …..tháng……năm 2005 trên nền đất của nhà thờ cũ.

– Tổng diện tích là: 88 M2

– Diện tích xây dựng là: 56 M2 .Nhà cấp 4.

BẢNG PHỤ LỤC.

T
T
Tên vật tư Đơn

vị

tính

Khối

Lượng

Đơn giá Thành

Tiền

Ghi chú
1 Đá chẻ xây móng M3 11,5 57.400 660.100
2 Đá 1/2 M3 6,0 80.000 480.000
3 Cát xây M3 30,4 52.000 1.580.800
4 Gạch tuy nen viên 15.000 330.000 4.950.000
5 Xi măng Nghi Sơn kg 7.650 740.000 5.661.000
6 Sắt Thái Nguyên ф6 kg 236 8.300 1.958.800
7 Sắt Thái Nguyên ф10 cây 0,7 57.000 399.000
8 Sắt Thái Nguyên ф12 cây 10 74.000 740.000
9 Sắt Thái Nguyên ф14 cây 0,6 96.000 576.000
10 Lát nền gạch 400×400 M2 39,2 52.000 2.038.400
11 Đất đổ nền m3 20,5 20.000 410.000
12 Cốt pha M2 65,0 25.000 1.400.000
13 Rồng con 0,4 1.504.000
14 Cánh cửa +chắn song M2 12,2 450.000 5.500.000
15 Công xây dựng M2 9.920.000
16 Bàn thờ cái 0,3 350.000 1.050.000
17 Chi phí chung 2.977.000
Tổng cộng 41.805.100

Ban kiên thiết

VĂN TẾ TIÊN TỔ

Theo tục lệ trên năm đời tống giỗ, hàng năm cả đại tôn hoặc từng chi tập trung làm lễ Tổ hoặc Xuân Tế.

* VĂN XUÂN TẾ ( tế Họ)

Hôm nay ngày 10 tháng chạp năm …………… (…..tháng giêng năm 201……)

Hậu duệ tôn là: Hà Trọng Bảo – Trưởng Tộc Họ Hà Trọng, hội cùng các chú, các bậc kỳ lão trong họ và dâu rể con cháu nội ngoại kỉnh cầu quí tân.

Nay nhân ngày giỗ tổ, vâng theo lệ cổ, sắm các lễ vật gồm xôi gà, xôi thịt, trầu rượi, hương đăng, hoa quả.

Trước linh vị của.

– Cao cao Tổ Khảo, Tổ Tỷ Tự Phúc Vinh.

– Cao Tằng Tổ Khảo, Tổ Tỷ Tự phúc Cố phiếm.

– Tằng Tổ Khảo, Tổ Tỷ tự phúc Thoại, Tự Phúc Tơng, tự Phúc Hàn, Tự Phúc Khang.

– Hiền Tổ khảo, Tổ Tỷ Tự Phúc Cố Tuổi, Tự Phúc Tơ.

– Hiển Cô Tự phúc Tuổi.

– Hiển Khảo, Hiển Tỷ, Hà Trọng Sỹ, Hà Trọng Thuời, Hà Trọng Đốc.

Và liệt vị tiên linh.

Chúng cháu trộm nghĩ rằng.

– Hưởng gạo thơm, cần nhớ công lam lũ.

– Uống nước ngon, phải tìm giếng trong xanh.

– Người sinh hưởng khí đất trời, chung qui cùng đạo.

– Đời trọng báo ơn tiên tổ xuất phát tự tâm tình.

Kính nghĩ: Tiên linh ta.

– Kiệm cần gây cơ nghiệp, trung hậu giữ gia thanh.

– Qua cuộc bể dâu, dầm sương giãi gió.

– Vững tay chèo lái, vượt thác băng ghềnh

– Đời càng vững cây bền gốc.

– Ngày thêm thắm lá tươi cành.

– Con cháu nhiều bề tiến bộ, tổ tiên muôn thuở hiển vinh.

– Nhân ngày giỗ tổ, ngưỡng mộ tôn vinh.

– Dâng bày lễ nhỏ, giải tỏ lòng thành.

– Ngưỡng vọng tổ tiên, ban phúc ấm.

– Độ trì con cháu được yên lành.

Kính các vị tiên linh và tầng tầng lớp lớp con cháu thương vong, theo gót tổ tông, cùng về âm hưởng.

Kính cáo táo quân, thổ thần long mạch chứng giám.

Cẩn cáo.

VĂN CÚNG GIỖ TỔ

Chỉ đọc đoạn “ Trước linh vị của cao cao Tổ Khảo, Tổ Tỷ Tự Phúc Vinh”

( chỉ đọc linh vị của vị được cúng cao nhất trong từ đường. khi Xuân Tế (tế họ) Thì mới đọc linh vị tất cả tiên tổ được liệt thờ)

Xuân Giáp Thân 2004.

Ông Hà Trọng Đãn bổ sung và viết lại

Xong ngày 06 tháng 02 Giáp Thân.

Năm 2010 Hà Ngọc Anh cháu đời thứ 8 đánh máy thiết kế biên soạn.

Bản gốc đăng tại trang:

LĂNG MỘ CHI 1 HỌ HÀ TRỌNG TĨNH GIA

Lăng mộ gia đình Ông Bảo Chi 1

http://vn.360plus.yahoo.com/hangocanhhuong/article?mid=106&prev=1&next=162

8 câu chuyện nhỏ chứa đựng bài học lớn

*Câu chuyện thứ nhất

Ngày xưa, một cặp vợ chồng nọ đã phải đi gặp Thần Chết.

Vị Thần Chết nói: “Hai người các ngươi chỉ có thể sống một người, các người hãy oẳn tù tì, người thua thì phải chết”.

Hai lần oẳn tù tì trước đó cả hai vợ chồng đều ra giống nhau; đến lần thứ ba, người chồng lại thua…Thần Chết thở dài nói: “Vốn dĩ chiếu theo lệ của ta, nếu như các ngươi ba lượt đều ra giống nhau, ta sẽ thả các ngươi ra, không muốn phải dùng đến lần thứ tư để phân thắng bại”.

Nghe xong, người vợ ôm chằm lấy người chồng tấm tức mà rằng: “Đã nói là 3 lần đều cùng nhau ra búa, tại sao lần thứ ba tôi ra cái kéo thì anh lại ra bao.”

Thực tế, đây chính là nhân tâm, là sự ích kỷ và ngốc ngếch của bộ phận một nhóm người, tính toán với người khác cuối cùng thành ra tính toán với chính mình. Khi người ngu ngốc muốn thua, kỳ thực anh ta đã thắng rồi. Cho nên, nếu lúc nào cũng lương thiện…thì bạn đã là người thắng cuộc! Làm người hãy luôn giữ trong tâm sự phúc hậu, lương thiện vậy.

*Câu chuyện thứ hai

Một người lính bị quân địch tập kích, phải chạy trốn vào hang núi.

Khi quân địch đuổi theo sát sau lưng, anh ta đành trốn trong hang, thầm cầu nguyện kẻ địch không thể phát hiện ra mình. Đột nhiên, cánh tay anh ta cảm thấy nhồn nhột ớn lạnh, quay lại nhìn thì phát hiện ra một con nhện, anh ta định bóp chết nó nhưng đột nhiên sinh lòng thương cảm nên thả nó ra.

Không ngờ, nhện bò đến cửa hang dệt một mạng lưới mới. Quân địch đuổi tới hang núi thì thấy một mạng nhện còn nguyên lành, đoán rằng không có ai trong hang nên kéo nhau bỏ đi.

Thế nên, nhiều khi, đối xử tử tế người khác đồng thời cũng là đang giúp chính mình.

*Câu chuyện thứ ba

Một hành giả hỏi lão hòa thượng: “Trước khi đắc Đạo, ngài làm gì? 〞

Lão hòa thượng: “Đốn củi, gánh nước, nấu cơm”.

Hành giả hỏi: “Vậy đắc Đạo rồi thì sao?”

Lão hòa thượng: “Đốn củi, gánh nước, nấu cơm”.

Hành giả lại hỏi: “Vậy thế thì có gì khác với lúc chưa đắc Đạo?”

Lão hòa thượng: “Trước khi đắc đạo, khi đốn củi thì lo lắng đến gánh nước, lúc gánh nước lại nghĩ chuyện nấu cơm; đắc Đạo rồi, đốn củi thì cứ đốn củi, gánh nước thì là gánh nước, nấu cơm thì cứ nấu cơm”.

Đại Đạo chí giản chí dị, tâm giản dị chính là Đạo.

*Câu chuyện thứ tư

Một người đàn ông ôm chính đứa con khoảng 10 kg của chính mình thì sẽ không thấy mệt, vì đó là điều anh ta ưa thích; nhưng cũng người đàn ông này mà bảo anh ta ôm một hòn đã nặng 10 kg, anh ta chắc chắn sẽ kiên trì không được bao lâu.

Phàm một người không thích làm việc nào đó, thì dù anh ta có tài hoa hơn người, cũng không cách nào phát huy; còn một người một khi thích làm việc gì đó, thì anh ta sẽ phát huy hết năng lực của mình, làm cho cả anh cũng phải chấn động. Vì thế, một người không có thành tích gì, không nhất định là anh ta không có năng lực, rất có thể là vì không ưa thích mà thôi.

*Câu chuyện thứ năm

Trong Thế Chiến II, một gia đình Do Thái bị bức hại, người con trai cả và trai út chia nhau ra đi tìm người giúp đỡ.

Người con trai cả đi tìm người từng giúp đỡ mình, người con trai út cậy đến những người bản thân từng được anh ta giúp đỡ. Kết quả là người con trai cả được cứu, người con trai út thì bị bán đứng.

Người yêu thương bạn sẽ một mực nguyện vì bạn mà phó xuất rất nhiều; người bạn yêu thương không nhất định sẽ nguyện ý vì bạn mà phó xuất. Trong cuộc sống này, những ai thật sự trung thành đối với bạn đều là những người yêu thương bạn, từng ban cho bạn ân huệ.

*Câu chuyện thứ sáu

Quạ đen bay đến hướng đông, gặp được bồ câu. Cả hai đều đứng trên một gốc cây nghỉ ngơi, bồ câu thấy quạ đen bay rất vất vả, mới quan tâm hỏi han: “Anh muốn đi đâu vậy?”

Quạ đen căm giận đáp: “Kỳ thực ta không muốn rời đi, nhưng người dân nơi này đều ghét bỏ tiếng kêu không hay của ta”.

Bồ câu mới tốt bụng nói: “Đừng phí sức, nếu như anh không thay đổi được tiếng kêu của mình, thì dù bay đến đâu, anh cũng đều sẽ không được hoan nghênh đâu“.

Làm việc cũng thế, thay đổi mục tiêu không bằng thay đổi phương thức; thay đổi hoàn cảnh không bằng thay đổi chính mình.

*Câu chuyện thứ bảy

Một con lừa vô ý rơi vào giếng cạn, mọi người nghĩ cách cứu nó nhưng không ai thành công; họ liền quyết định chôn luôn con lừa. Con lừa đau xót kêu to, nhưng khi bùn đất rơi xuống, nó lại bình tĩnh một cách bất ngờ.

Nó cố gắng đứng trên bùn đất đang rớt xuống ầm ầm và giẫm nát bùn đất dưới chân, cố gắng đứng cao hơn một chút. Cứ như vậy, nó theo bùn đất rớt xuống mà không ngừng lên cao. Cuối cùng, trong sự kinh ngạc của mọi người, con lừa bước ra khỏi giếng cạn.

Thời khắc mấu chốt có thể cứu bạn, thì chỉ có chính bạn thôi.

*Câu chuyện thứ tám

Một người trẻ tuổi chán nản đi tìm kiếm sự thành công. Một triết gia bèn cho anh ta quả lạc và nói: “Hãy dùng sức nắn nó!”

Người trẻ tuổi dùng sức nắn nó; quả lạc bị vê nát, chỉ còn lại hạt bên trong. Triết gia lại bảo anh ta chà xát nó, kết quả chà xát ra được phần vỏ ngoài màu đỏ, chỉ còn lại phần hạt trăng trắng. Triết gia lại bảo anh ta tiếp tục chà xát nó, nhưng bất luận dùng sức thế nào, anh ta không thể vê nát được phần hạt trắng này.

Triết gia bèn nói: “Dù rằng nhiều lần trắc trở, nhiều lần thất bại, nhưng điều then chốt nhất là phải có được một trái tim kiên định”.

MINH ĐẠO GIA HUẤN DIỄN ÂM

MINH ĐẠO GIA HUẤN DIỄN ÂM
明道家訓演音
                             Nguyễn Đức Toàn dịch
Nguyễn Văn Thanh đánh máy chữ Hán
Viện nghiên cứu Hán Nôm
          Tương truyền Minh Đạo gia huấn明道家訓 là của 2 anh em ông Trình Hạo程顥hiệu Minh Đạo號明道-Trình Di程頤hiệu Y Xuyên 伊川, người đời Tống, Trung Quốc soạn. Hai ông là bậc thầy của Lý học đời Tống. Người đời xưng tụng gọi là Hà Nam nhị Trình[1]. Các ông đều có để lại trước tác. Sách này du nhập vào Việt Nam thời gian nào hiện nay còn chưa rõ. Nhưng có bản dịch ghi là nguyên tác của Trình Hạo, có bản dịch ghi là nguyên tác của Trình Di. Căn cứ theo tên sách và tên hiệu của Trình Minh Đạo程明道, thời gian sống của cả hai, chúng tôi cho rằng cả 2 anh em họ Trình đều có khả năng tham gia biên soạn. Trình Hạo程顥(1032-1085)soạn. Em ông là Trình Di 程頤(1033-1107) có khả năng cũng tham gia bổ sung sau khi ông mất.
Sách này được coi là lưu truyền ở nước ta đã lâu. Các bản hiện còn lưu trữ tại 2 thư viện lớn là Viện nghiên cứu Hán Nôm với các ký hiệu bảo quản: AC.228, VHv.1259VHv.2033; Thư viện Quốc Gia Hà Nội[2] ký hiệu R.1555.
Phổ biến nhất hiện nay là các bản dịch của Đoàn Trung Còn[3]; bản dịch của Vũ Văn Kính[4] – Lạc Thiện. Và một số bản dịch khác trên IT. Bản dịch sớm hơn còn lại có lẽ là bản dịch của Chu Ngọc Chi (朱玉芝)[5] do Hà Nội • Phúc Văn Đường tàng bản, năm 1931(河内•福文堂藏板•保代六年). Theo Thư mục sách Hán Nôm ở Thư viện Quốc gia do nhóm Ngô Đức Thọ, Nguyễn Thuý Nga, Vũ Lan Anh, Nguyễn Đức Toàn biên soạn, bản dịch này là “Dịch sách cùng tên của Trung Quốc ra chữ Nôm, có giải cả bằng chữ Nôm xen Quốc ngữ. Nội dung: truyền bá đạo đức làm người trong xã hội: trung quân, hiếu thân, nhân, nghĩa, lễ, trí, tín… Sách thuộc loại giáo dục phổ thông, nhà Nho thường nói đó là lời dạy của Trình Minh Đạo (tức Trình Hạo) bậc đại Nho đời Tống”[6].
 
Trang bìa bản dịch của Đoàn Trung Còn năm 1971
 
 
  Bản dịch của Chu Ngọc Chi năm 1931
Tuy nhiên, đến nay chúng tôi chưa tìm được thông tin nào về sách này qua nguồn IT Hán ngữ.
Văn bản chữ Hán do Hoài Yên Nguyễn Văn Thanh sao lục怀安 阮 文 清 敬 錄 từ nguyên văn bản dịch của Chu Ngọc Chi. Chúng tôi tham khảo các bản dịch nghĩa khác nhau để diễn âm, giới thiệu cùng các bạn hiếu cổ, yêu thích Nho học nước nhà. Có đoạn chúng tôi song dịch theo vần khác cũng xin để nguyên cả.
 
 
 
人 生 百 藝     文 學 為 先    
儒 士 是 珍     詩 書 是 寶
古 者 聖 賢     易 子 而 教
德 行 純 和     擇為師 友
 
 
 
 
 
養 而 不 教     乃 父 之 過
教 而 不 嚴     乃 師 之 惰
學 問 不 勤     乃 子 之 惡
後 從 先 覺     鑑 古 知 今
 
 
 
 
 
 
學 有 三 心     不 可 失 一
父 母 厚 實     子 學 勤 敏
嚴 師 作 成     人 有 三 情
可 事 如 一     非 父 不 生
非 君 不 榮     非 師 不 成
 
 
 
 
 
 
 
有 道 德 者     子 孫 聰 明
無 道 德 者     子 孫 愚 昧
養 男 不 教     不 如 養 驢
養 女 不 教     不 如 養 豬
 
 
 
 
 
 
訓 導 之 初      先 守禮 法
不 知 問 答      是為愚 粗
不 教 而 善      非 聖 而 何
教 而 後 善      非 賢 而 何
教 亦 不 善      非 愚 而 何

困 而 知 之      非 智 而 何

 
Người ta có đủ trăm nghề
Học hành tri thức là nghề đầu tiên
Tri thức là của thánh hiền
Sách vở của báu gia truyền để cho
Đổi con mà dạy tính cho thuần hòa
[U1] Chọn người đức hạnh xâu xa
Làm thầy làm bạn để mà dạy con
 
Ấy là lỗi bố đừng còn trách ai
Dạy dỗ mà chẳng nghiêm bài
Thì thầy lỗi nặng còn ai chối nào
[U2] Học tập mà chẳng cần lao
Thì bao nết xấu sẽ vào mình con
Đi theo những bậc hiền hơn
 
Học hỏi phải giữ 3 niềm
Cả 3 cùng gắng chớ hiềm dời ra
Rồi con học tập thêm đà siêng năng
Thầy nghiêm dạy dỗ nên chăng
[U4] Ba điều gắn bó nhân hằng chớ quên
Trước sau như một ở trên
Không vua đâu có hiển vinh
Không thầy dạy bảo thì mình chẳng nên
[U5] 
Người đi học có đức hiền
Cháu con thông sáng kế liền đời sau
Kẻ bất đức phải bảo nhau
Cháu con ngu muội đời sau còn dài
Con trai chẳng dạy nên trai
Thì như lừa giống nuôi hoài công đi
Không bằng nuôi lợn có khi ăn lòng[U6] 
 
Trước là lễ phép trong lòng phải ghi [U7] 
Hỏi thưa mà chẳng biết gì
Thì coi như đứa ngu si nhất đời
Không dạy mà cũng hiểu lời
Chẳng phải là thánh ông trời sinh sao
Không phải người giỏi thì sao mà bày
Dạy rồi mà cũng không hay
Không ngu thì cũng sánh bày lũ điên [U8] 
Vất và rồi mới nên hiền
Nếu không có chí thì nên sao tầy
 
有田不耕    倉廩空虛
有書不教    子孫頑愚
倉廩空兮    歲時乏食
子孫愚兮    禮義全無 
Có ruộng mà chẳng biết cày
Có kho mà chẳng có đầy bầy ra
Có sách mà chẳng giở tra
Cháu con ngu dốt để mà người chê
Như kho trống rỗng chẳng nề
Những năm thiều thốn lấy gì mà ăn
Cháu con ngu dốt không răn
Vì không lễ nghĩa làm căn để rèn
 
Có ruộng mà chẳng cày cấy
Kho lẫm đầy đến mấy cũng hư
Sách hay mà chẳng đọc ư
Cháu con cũng sẽ si ngu suốt đời
Kho lẫm rỗng tuếch tứ thời
Tháng ngày đói rách hết đời tả tơi
Cháu con ngu dốt than ôi
Lễ kia đã nát nghĩa thôi cũng mờ
凡人不學    冥如夜行
聽詩如聳    望字如盲
Làm người mà học chẳng bền
Thì như đêm tối lần tìm lối đi
Như điếc nghe chẳng hiểu gì
Mắt trông thấy chữ mà như người mù
 
Người không học khó nhiều cơ
Đi đêm chẳng đuốc mịt mờ đèn soi
Nghe sách như điếc như lồi
Trông vào sách vở như đui như mù
幼而勤學    長則施行
正心修身    齊家治國
Bé mà chăm chỉ cần cù
Lớn khôn được việc thỏa bù công lênh
Ngay tâm tu sửa thân mình
An bang trị quốc gia đình ấm êm
 
Lúc trẻ học gắng cần cù
Lớn lên nhẹ ghánh bù trừ làm ăn
Chính tâm tỏ, lại tu thân
Tề gia trị quốc an dân mới là
士修於家    自升於國
科目朝爵    有讀書人
貧而勤學    可以立身
富而勤學    益榮其名 
Kẻ sĩ nhà cửa êm đềm
Từ nhà đến nước là điềm hưng bang
Những người thi đậu làm quan
Là người có học đã bàn Thi Thư
Nghèo mà có chí cần cù
Tương lai gây dựng dự trù cũng nên
Giàu mà quyết chí học bền
Vinh danh rạng rỡ tuổi tên trên đời
Học cốt ở nhà ôn tập
Lắm người thân tấp nập bạn mong
Rồi ra khoa đạt triều phong
Công danh đỗ đạt đều công học hành
Nghèo mà chăm học siêng hành
Sau này lập nghiệp nên danh với đời
Giàu mà chăm học không chơi
Thêm vinh cha mẹ thêm đời vẻ vang
開卷有益    志者竟成
博學廣問    其智益明
不恥下問    義理益精
Mở sách thánh đọc mấy lời
Hễ người có chí thì trời đãi sau
Học thì rộng hỏi thì sâu
Càng sáng trí tuệ càng mau nên người
Hỏi người dưới không hổ ngươi
Thì nghĩa càng tỏ thì lời càng tinh
 
Học chăm xin mở quyển vàng
Trí khôn kịp mở phải càng gắng ra
Học phải rộng hỏi phải xa
Nghĩa dần dần sáng nghĩa dà dà thông
Hỏi kẻ dưới chẳng ngại ngùng
Cho tinh kỹ nghĩa cho thông luận bàn
獨學無友    孤陋寡聞
Đi học chớ đi một mình
E khi hạn hẹp không tinh bằng người
Học chỉ 1 mình không bạn
Thì suy ra nông cạn hẹp hòi
 
人有五倫    綱常為首
不知倫常    何異禽獸
蜂蟻有主    況於人乎
三綱九疇    古今不易
Ngũ luân 5 thứ ở đời
Cương thường là gốc xin người nhớ ghi
Cương thường chẳng coi ra gì
Thì như cầm thú lấy chi làm người
Kiến ong còn có chúa tôi
Huống người tai mắt trên đời vậy ư
Ba cương cùng với chín trù
Xưa nay không đổi mặc dù vần xoay
為臣止忠    為父止慈
為子止孝    為兄止愛
為弟止恭    為夫止和
為婦止順 
 
Làm vua đức kính phải dày
Bề tôi phải giữ lễ ngay trung thành
Yêu con cha dưỡng đức lành
Để con hiếu thảo phúc dành mai sau
Anh chị hòa mục làm đầu
Các em cung thuận bảo nhau hiền hòa
Làm chồng uy đức tỏ ra
Để cho vợ kính vợ hòa vợ theo
朋友止信     長幼止謙 
鄉黨止和     鄰旁止讓 
行者讓路     耕者讓畔 
Giữ chữ tín mới kết giao
Bậc trên bậc dưới biết yêu biết nhường
Xóm làng cư xử làm gương
Láng giềng sau trước nhịn nhường là hơn
Đi đường thì cứ nhường đường
Be bờ làm ruộng cũng nhường bên kia
過闕則下     過廟則趨 
出入起居     非禮不整 
言語飲食     非禮不肅 
終身寡欲     勤儉齊家 
禁止賒華       須防後用
Nơi trang trọng phải xuống xe
Những nơi miếu mạo xuống hè nhanh chân
Ra vào ngồi đứng càng thuần
Nếu không hợp lễ phải cẩn sửa ngay
Nói năng ăn uống cả ngày
Nếu không đúng lễ chữa ngay đừng nề
Tu thân bớt dục mọi bề
Siêng năng cần kiệm gia tề đến nơi
Đừng xa hoa, cấm ăn chơi
Để dành để dụm để ngơi lúc cần
得榮思辱     居安慮危 
道高德重     不恥弊衣 
積穀防饑     積衣防寒 
儉則常足     靜則常安 
謹備防姦     養子防老
Hiển vinh với nhục cũng gần
Yên vui phải nhớ những lần nguy nan
Đạo cao đức trọng mới sang
Áo rách mà sạch hơn vàng tanh hôi
Tích thóc gạo phòng thất thời
Tích quần tích áo phòng trời chuyển cơn
Người tiết kiệm thì đủ hơn
Điềm tĩnh trọn đạo thì an mọi bề
Biết dự bị phòng gian phi
Nuôi con dạy dỗ phòng khi về già
事親既孝     子亦孝之 
奉養禮儀     莫避污穢 
父母尚在     不可遠遊 
身體髮膚     受之父母 
不敢毀傷     孝之始也 
立身行道     揚名於後 
以顯父母     孝之終也 
Hiếu với mẹ thảo với cha
Thì con hiếu lại với ta khác gì
Đạo phụng dưỡng phải lễ nghi
Chớ hiềm ô uế chớ vì bẩn hôi
Mẹ cha còn ở trên đời
Làm con chớ có chơi bời đi xa
Là thân thể là tóc da
Đều của từ mẹ từ cha cho mình
Chăm nom gìn giữ dáng hình
Cái gốc của hiếu từ mình chứ đâu
Lập thân hành đạo là sau
Tiếng nêu đời trước truyền sau rỡ ràng
Mẹ cha nhờ tiếng mà sang
Là ngọn của hiếu hai đàng đều cân
欲和上下     忍字為先 
君臣忍之     國勢保全 
父子忍之     自全其道 
兄弟忍之     家中無害 
夫婦忍之     令子不孤 
朋友忍之     其情不疏 
自身忍之     人人愛樂 
 
Muốn cho trên dưới hòa thân
Nết quý là nhẫn muôn phần nhớ ghi
Vua tôi mà nhịn chút đi
Thế nước vững trọn làm gì chuyển lay
Cha con nhẫn được càng hay
Tự toàn gia đạo sau này ấm êm
Vợ chồng càng phải nhẫn thêm
Thì bày con trẻ khỏi điềm bơ vơ
An hem nhẫn thì được nhờ
Gia trung khỏi sự thờ ơ nhạt nhòa
Nhịn bằng hữu sống hài hòa
Thì tình chẳng nhạt nghĩa xa hóa gần
Mỗi mỗi sự nhẫn tự thân
Người người yêu kính nhân nhân theo về
家中賭博     男女皆惡 
家中有琴     女子必淫 
家中有棋     男子必衰 
 
Trong nhà cờ bạc chớ hề
Gái trai ham bạc cả bề hư thân
Trong nhà đàn hát phải ngăn
Gái trai dâm loạn lấy răn đạo thường
Trong nhà cờ thế đủ phương
Gái trai suy bại chẳng đường làm ăn
家中有制     男女守禮 
事無大小     無得爭衡 
財產分明     供給群眾 
莫愛珠玉     愛子 孫賢 
和睦為先     誠為美俗 
 
Trong nhà có nắp có ngăn
Gái trai trọng lễ giữ răn đủ điều
Việc lớn nhỏ chớ bì nhiều
Chớ tranh chớ lấn lấy điều thiệt hơn
Tiền của phải rõ ràng hơn
Phân chia đều đủ lấy ơn nghĩa tình
Ham gì châu ngọc hôi tanh
Mà ham con cháu hiền lành yêu thương
Hòa mục là gốc làm gương
Làm nên mỹ tục nết thường thói hay
婚姻擇配     先齊家風 
清潔閨房     主饋蘋藻 
寡言謹厚     執順唱隨 
德行表儀     不須顏色
Hôn nhân đôi lứa kén bầy
Trước xem phong cách nhà hay thế nào
Thanh ăn ở sạch ra vào
Siêng năng tần tảo cốt sao kiệm cần
Nói năng ít cẩn 10 phân
Vợ chồng thuận ý dần dần giải khuyên
Dung nghi đức hạnh làm khuôn
Chẳng cầu nhan sắc tầm thường làm chi
子賢母德     女出宮妃 
子孝孫慈     妻賢子貴 
孽妾敗嗣     色婦亂家 
巧譎是邪     驕訛是詐 
婦人內助     盛衰之由 
 
Con trai đức mẹ nhớ ghi
Con gái ngoan ngoãn có khi cung tần
Cháu hiền con thảo đầy sân
Vợ hiền thì đức để phần đến con
 Người cay nghiệt tự héo hon
Ghen tuông nọc độc hại mòn gia phong
Ranh ma hiểm độc trong lòng
Điêu toa dối trá tổ tông ngậm ngùi
Việc nội trợ, lo đến nơi
Thịnh suy cũng bởi từ nơi đàn bà
賢女敬夫     癡人畏婦 
不正之女     羞以為妻 
不忠之人     羞以為臣 
士之守節     猶女守身 
Đến khi xuất giá thì ra kính chồng
Rồi ra mang tiếng thằng chồng đần ngu[U10]  
Sợ vợ thì là đứa ngu
Rêu rao mang tiếng lấy ngu làm chồng
Như phường mèo mả gà đồng
Để chồng xấu hổ thẹn thùng với ai
Bất trung bất nghĩa thân trai
Khiến thầy khiến chủ phải hoài tiếng dơ
Gái trinh tiết khỏi vết nhơ
Như người có học vững nhờ thanh danh
Kính chồng thục nữ tại gia
Trai ngu sợ vợ sao mà nên trai
Gái lẳng lơ tiếng để đời
Xấu chàng thì dễ hổ ngươi cũng thừa
Làm trai trung tín đủ chưa
Khiến cho thầy chủ phải nhơ tiếng đần
Làm gái thủ tiết giữ thân
Làm người có học giữ phần thanh danh
 
賢妻家寶     賢臣國珍 
男貴忠勤     女貴貞順 
教婦初來     教子嬰孩 
 
Vợ hiền của báu gia đình
Tôi hiền quốc bảo quang vinh nước nhà
Làm trai trung chính thật thà
Làm gái trinh thuận hiền hòa thảo ngay
Dạy vợ dạy thửa cầm tay
Dạy con dạy thửa những ngày ấu thơ
 
慾不可縱     慾縱成災 
樂不可極     樂極生哀 
女勿貪財     男勿貪色 
色易殺人     財易殺身 
術詐遺之     子孫者亡 
道德遺之     子孫者昌 
本固枝長     流傳萬代 
 
Ham muốn bừa, tai họa chờ
Vui chơi đến cực có giờ bi ai
Gái thì chớ có tham tài
Trai thì chớ có mê loài đong đưa
Đong đưa lắm hại người thừa
Tiền tài tham lắm nó cưa vào mình
Vào đường bất chính con mình hư thân
Đạo đức là của liền thân
Để cho con cháu chuyên cần tưới vun[U11] 
Gốc càng chặt cành càng vươn
Phúc nhà bền bỉ lưu truyền muôn năm
 
不孝者三     無後為大 
有親不愛     有兄不敬 
求其弟聽     豈可得乎 
子果賢矣     今雖貧賤 
後必富貴     子不肖矣 
 
Bất hiếu kia thì có tam
Không con kế nghiệp tội làm đầu tiên
Có cha mẹ chẳng hiếu hiền
Mà mong con cháu hiếu hiền làm sao
Có anh chẳng kính chẳng chào
Mà mong em kính em theo lời mình
Khá xem hiền chuyện thánh kinh
Khó mà đạt được như mình ước ao
Con hiền sung sướng làm sao
Tuy nay bần tiện chẳng bao nghèo hèn
 
今雖富貴     後必貧賤 
骨肉貧者     情不可疏 
他人富者     心不可惡 
取重於人     是重其身 
莫效小人     惡人勝己 
可效君子     成人之美 
苟無野人     莫養君子 
苟無君子     莫治野人 
Con mà kém cỏi hư thân
Tuy nay giàu có cũng phần hôm nay
Tương lai bần tiện có ngày
Xấu hổ làng nước mặt dày vui sao
Bà con thân thích dẫu nghèo
Tình nghĩa ruột thịt vẫn theo đừng rời
Kìa như phú quý những ai
Trong lòng ta chớ sinh hoài hờn ghen
Phẩm giá mình muốn người khen
Thì ta trước hãy phải nên kính người
Đừng học tiểu nhân những loài
Thường hay ghen ghét những ai hơn mình
Gương quân tử phải tập tành
Giúp người thành đạt giữ tình tốt tươi
Dân quê mà chẳng có người
Thì người quân tử lấy ai nuôi mình
Không người quân tử tài danh
Thì ai dạy bảo học hành dân quê
居必擇鄰     交必擇友 
患難相救     過失相規 
用人勿疑     疑人勿用 
用人不謹     害隨而至 
小人失意     起為仇讎 
 
Dựng nhà hàng xóm chọn đi
Kết giao trạch hữu có khi phải phòng
Lúc hoạn nạn có mà trông
Đến khi lầm lỗi còn mong bảo bày
Dùng ai thì chọn người ngay
Đáng nghi vật dụng kẻo thay phí thời
Dùng người bất cẩn rong chơi
Thì nhiều tai họa đến nơi bất kỳ
Tiểu nhân thất ý 1 khi
Thì lòng mang hận đợi khi trả thù
 
小人自驕     恃才矜己 
無惡小人     是為君子 
財上分明     是為丈夫 
 
Tiểu nhân kiêu mạn có dư
Cậy tài khoe giỏi tính hư ngấm dần
Đáng ghét thay lũ tiểu nhân
Nhưng người quân tử dành phần xót thương
Phân minh tiền của tầm thường
Đáng danh quân tử đường đường trượng phu
 
貧而無諂     富而無驕 
清貧常樂     濁富多憂
勿恃富貴     自輕其貧
恃富輕貧     守錢虜耳
 
Nghèo hèn mà chẳng nịnh xu
Tuy giàu có đấy chẳng xù của ra
Nghèo mà sạch sống an hòa
Còn hơn giàu bẩn nhưng mà đa ưu
Phú quý chớ cạy của nhiều
Mà khinh mà rẻ người nghèo nên thương
Cậy giàu có khinh hiền lương
Cũng như thằng mọi tầm thường biết bao
 
窮人勿罵     窮寇勿追
鳥窮則飛     犬窮則吠
人貪財死     鳥貪食亡
饑寒切身     不顧廉恥
自先責己     而後責人
 
Người khó khăn chớ rao rêu
Giặc cùng đừng đuổi nó liều thì nguy
Chim cùng vỗ cánh bay đi
Chó cùng đứt dậu nó thì cắn hung
Kẻ tham của ắt vào tròng
Tham mồi sập bẫy chim mong thoát nào
Lễ nghĩa liêm sỉ có nào ai nghe[U12] 
Trước tiên cứ trách mình đi
Rồi sau hẵng trách hẵng suy đến người
 
含血噴人     先污我口
惡言出口     凶神監臨
善念于心     吉神自現
 
Ngậm máu phun người tanh hôi
Người ta chưa vấy miệng thời đã dơ
Miệng ác ra lời sững sờ
Hung thầnvẫn sẵn để chờ chiếu soi
Thiện trong lòng chẳng tỏ lời
Tự nhiên cát khánh muôn nơi kéo về
 
積善逢善     積惡逢惡
仔細思量     天地不錯
仁厚逢厚     處處相逢
謀深禍深     冤冤相報
若遲不報     時辰未到
種瓜得瓜     種豆得豆
天網恢恢     疏而不漏
皇天不負     有讀書人
皇天不負     有道心人
皇天 不負    有好心人
 
Gom tích thiện, thiện chẳng đi
Mà khi gheo ác ác thì về ngay
Xét cho kỹ ngẫm cho hay
Trời cao đất rộng vẫn đây chẳng lầm
Kẻ nhân người hậu hỏi thăm
Đâu cũng gặp âm thầm giúp cho
Mưu sâu thì họa khôn dò
Oan oan tương báo phải lo giải trì
Nếu mà báo ứng còn trầy
Ấy là chưa đến đợi thì chẳng lâu
Trồng dưa dưa mọc khác đâu
Trồng đậu được đậu lấy đâu giống ngoài
Sách rằng thiên võng khôi khôi
Tuy thưa mà chẳng lọt rơi chút nào
Xanh kia lồng lộng trời cao
Có người đọc sách nghĩa vào trong thân
Xanh kia lồng lộng muôn phần
Trợ người có đạo giữ thân đức lành
Mênh mang trùm khắp cao xanh
Giúp người có đức hiền lành khắp nơi
 
傷人之語     反傷其身
用 心不良    豈無果報
父母行惡     遺禍子孫
禍福無門     惟人所召
欲知禍福     先看子 孫
自家而知     何必問誰
刻深太甚     流病 難醫
謀慮多思     精神勞竭
 
Hại nhân chỉ có 1 lời
Thì rồi nó lại hại nơi thân mình
Trong tâm không dưỡng ý lành
Chả không báo ứng rất nhanh là gì
Tội đời cha mẹ còn ghi
Để cho tai họa sau thì con mang
Nhớ rằng họa phúc lang thang
Do người tự dắt tự mang vào nhà
Muốn hay họa phúc gần xa
Thì ngay trước mắt trong nhà cháu con
Từ nhà tự biết xa hơn
Đâu cần phải hỏi phải han thầy nào
Hà khắc cay nghiệt làm sao
Dần dần ngấm bệnh nó vào khó toan
Lắm mưu nhiều kế đa đoan
Tinh thần mỏi mệt hao mòn sức đi
 
陰謀嫁禍      暗有鬼神
益己害人     明有王憲
人心如鐵     官法如鑢
文法不孤     殺人者死
人無遠慮     必有近憂
 
Ngầm mưu giá họa 1 khi
Những nơi u ám giám tri quỷ thần
Lợi ích kỷ mà hại nhân
Ở ngay dương thế tỏ phân luật người
Lòng ai dẫu sắt dẫu dùi
Phép quan lò luyện cũng tôi nên hồng
Án văn chẳng có riêng công
Sát nhân tội chết đừng mong thoát hình
Nghĩ xa phải xét cho tinh
Nếu không phiền muộn dập rình quanh đây
 
 
謹則無憂    忍則無辱
人間囚獄    還是無良
天下公侯    皆由有德
近硃者赤    近墨者黑
賢德之人    親而近之
終自有益    凶惡之人
斥而遠之    自免禍亂
愛賢如蘭   
 
Cẩn thận đức, đỡ lo thay
Nhẫn được thì khỏi nhục dây vào mình
Nhân gian tù ngục ác tinh
Đều là những lũ vô tình bất lương
Thiên hạ hiển đạt các đường
Đều là có đức để gương cho đời
Gần son thì đỏ có lời
Gần mực thì nhọ phải rời nó ra
Những người nhân đức hiền hòa
Phải thân phải cận để mà học theo
Không được ít cũng được nhiều
Đến cùng ích lợi sẽ theo sau này
Những đứa hung ác mặt dày
Thì ta xa lánh chớ dây vào mình
Tự nhiên họa hoạn nhẹ thênh
Yêu người hiền đức như cành hoa lan
 
畏惡如虎    城中失火
禍及池魚    危邦不入
亂邦不居    兵革之間
守身 為大   小利若貪
不成大事   
 
Kẻ ác như hổ như lang
Trong thành nguy biến xảy màn lửa rơi
Than ôi họa phúc nhờ trời
Họa lửa lây hại cả loài dưới ao
Nước sắp nguy thì chớ vào
Nước loạn chớ ở phải cao bước chuồn
Khi cơn chiến trận nguy nan
Giữ mình cho khỏi muôn vàn lớn lao
Lợi thì nhỏ cứ vơ vào
Khiến cho việc lớn lao đao khó thành
 
小事不忍    必 亂大謀
利不可獨    獨利則離
謀不可眾    眾謀則泄
Việc nhỏ không nhẫn cho nhanh
Sau rồi hỏng cả tan tành mưu to
Lợi riêng hưởng chớ bo bo
Một mình ghánh lấy sự lo ai màng
Mưu toan chớ để rộn bàn
Đông người lắm miệng mưu toan khó thành
Có lợi đừng hưởng 1 mình
Một mình hưởng lợi thân tình rẽ chia
Mưu toan đừng để đông nghe
Đông người lắm miệng mưu e khó thành
 
成事不說    意莫強求
人無妄 交   足無妄走
 
Việc xong rồi chớ nói bàn
Ý mình mong tốt không đành cũng thôi
Kết giao thì cũng chọn người
Chân tay buông rỗi chớ chơi rông trò
食無求飽    居無求安
 
Đâu cầu êm đẹp chỉ lo đạo thường
[U13] 
無起 爭端   無鬥口舌
 
Miệng không gây việc tranh ngang
Không thêm cãi cọ chửi quàng chửi xiên
於我善者    我亦善之
於 我惡者   我亦善 之
我有善念    天必隨之
彼既為惡    有惡人治
聞人之惡    口不得 言
聞人之謗    心不足怒
惡人勿罵    窮人 勿言
若爭鬥間    是無智慮
君子謹言    慎 其言語
不干己事    莫可當頭
無益之言    自休著口
寡言擇交    多言勿結
多言是 譎   寡言是忠
一言不信    千言無用
讒言 勿信   反間勿行
去食去兵    信不可去
聽 其言語   觀其眸子
白眼者凶    黑眼者善
 有心無相   相逐心生
有相無心    相從心 滅
順德者昌    逆德者亡
舌柔能存    齒剛 則折
君子遇貧    守其禮義
小人乍富    自 妄輕人
Thì ta đáp lại cũng nên hiền lành
Đối đãi mình ai chẳng lành
Thì ta vẫn cứ hiền lành ta chơi[U14] 
Thiện tâm ta nghĩ kỹ rồi
Trời kia ắt sẽ tài bồi cho ta
Người làm việc ác xấu xa
Thì có sự ác hiện ra báo cùng
Nghe ai nói sự tà cong
Miệng ta chớ có nói cong theo người
Nghe ai phỉ báng nặng lời
Thì cũng đừng giận đừng khơi vào lòng
Người xấu đừng mắng cho xong
Người cùn thì cũng đừng mong dạy gì
Nếu không tranh mối thị phi
Ấy là bất trí kể gì là khôn
Người quân tử thận kỳ ngôn
Nếu không phận sự đừng bon miệng vào
Việc chi giành thấp tranh cao
Nói lời vô ích lại vào sầu thêm
Ít lời kết bạn là nên
Lắm lời thì chớ kết nên bạn bầy
Lắm lời xảo, ý chẳng ngay
Ít lời kiệm thực là người trung lương
Một lời không trúng đạo thường
Thì muôn lời khác cũng dường vứt đi
Lời nịnh bợ chớ tin chi
Lời châm lời chích đừng ghi vào lòng
Bớt lương bớt lính cũng xong
Còn như bớt tín thì mong được gì
Nghe lời nói đoán thị phi
Nhìn xem con mắt màu gì biết ngay
Mắt trắng là đứa chẳng ngay
Mắt đen thì đúng người đây hiền lành
Có lương tâm hơn dáng hình
Dáng hình tươi tốt vốn sinh từ lòng
Dù có dáng, tâm chẳng trong
Dáng kia cũng thuận theo lòng mất đi
Muốn hưng thì đức thuận tùy
Còn như trái đức cái gì cũng tiêu
Quân tử dẫu gặp cảnh nghèo
Vẫn tròn lễ nghĩa vẫn theo luân thường
Tiểu nhân mới nổi giàu sang
Thì vội ngạo nghễ ra đường khinh nhân
飲食之人    人皆賤之
Miếng ăn miếng nhục để răn suốt đời[U15] 
好 利 之人 人皆惡之
頻來易疏    坐久易厭
 
Kẻ quên nghĩa để kiếm lời
Gặp đâu cũng ghét người người tránh xa
Chơi nhiều tình nghĩa qua loa
Ngồi lâu dễ khiến người ta ghét thầm
以小人 心   度君子腹
君子所為    小人不識
聖人 積德   不積其財
君子謀道    不謀其食
非 己之色   君子不淫
非己之財    君子不取
Ghê thay là tiểu nhân tâm
Đo bụng quân tử mà lầm nghĩa cao
Hành vi quân tử thế nào
Tiểu nhân hạn hẹp làm sao dò cùng
Thánh nhân tích đức để dùng
Còn như tích của chẳng trông lâu dài
Quân tử để đạo tương lai
Còn như cơm gạo thì ai chả cầu
Xinh tươi những kẻ ở đâu
Nếu không lễ nghĩa dù đâu chẳng màng
Của cải nào không chính đường
Thì ta chẳng lấy chẳng đương về nhà
不義之富    視如浮雲
救急賑貧    寬則得 眾
平辰講武    亂世讀書
君子見機    不俟 後日
窮必有達    否極泰來
但患無才    不 患無用
事無妄動    心無望思
 
Giàu có bất nghĩa thì chừa
Chỉ là mây nổi bèo đưa trôi dòng
Giúp nghèo khó, đỡ bần cùng
Nhân dân chỉ lấy khoan dung vỗ về
Thái bình võ nghệ tập đi
Đến khi thời loạn lại về đọc thơ
Chứ đâu lại đợi lại chờ đến mai
Cùng đến cực sẽ chuyển thôi
Cũng như bĩ cực thái lai sẽ gần
E tài đức chẳng đủ phần
Chứ đâu e ngại người dân chẳng dùng
Tay ta chớ có để rông
Tâm ta cũng chớ thả rông nghĩ bừa
官不在愚    富不在懶
自知分者    不可怨人
自知命 者   不可怨天
知止常止    終身不恥
知足 常足   終身不辱
 
Làm quan đâu tới kẻ ngu
Giàu sang đâu tới kẻ ưa ngủ ngày
Tự hay biết phận mình đây
Cũng không oán trách người này người kia
Biết được mệnh thì chớ lìa
Chớ có oán trách trời kia không tường
Cả đời chẳng bị ai thường ai khinh
Biết đủ để giữ phận mình
Cả đời chẳng bị ai khinh ai thường[U17] 
明明我祖    垂訓五目
內 作色荒   外作禽荒
甘酒嗜音    峻宇雕墻
有一 于此   未或不亡
訓子義方    失孝者 八
學問不勤    賭博忘身
酒色爭鬥    盜偷 奔走
爭訟敗家    宗族不和
父母不愛    知 過而改
亦可謂賢    有過不改
失孝尤大   
Lời tiên tổ dặn rõ ràng
5 mục phải giữ làm gương chớ rời
1 là sắc dục chơi bời
2 là săn bắn vui chơi rông dài
3 là nát rượu hoang tài
4 là não ruột bi ai ca buồn
5 là tô vẽ lầu son
Cả 5 mục ấy chẳng còn dài lâu
Dạy con hiếu nghĩa làm đầu
Bất hiếu có 8 phải mau ghi vào
Học tập không chịu cần lao
Lại còn cờ bạc say vào hại thân
Rượu chè sắc dục thêm phần
Cùng với trộm cắp chôn chân vào cùm
Đầy nhà kiện tụng lăng loàn
Mẹ cha chẳng kính họ hàng chẳng thân
Có lỗi biết sửa là hơn
Cũng là hiền đức thục nhân thật thà
Có lỗi mà chẳng giãi ra
Bất hiếu càng nặng tội mà càng to
教女之法    先正其身
婦人妊娠    勿食惡 肉
勿聽哀聲    正道而行
口無邪說    飲食 失節
居處失常    外感內傷
病生多幣    女 子不學
不知禮義
 
Con gái thì phải dạy cho
Trước là ngay chính giữ lo thân mình
Kẻ kỳ thai nghén gần sinh
Chớ ăn ô uế hôi tanh vào người
Chớ nghe nhạc điệu bi ai
Đường ngay lối chính hôm mai ra vào
Lời tà cửa miệng chớ rao
Ăn uống thất tiết ngồi cao thất thường
Dễ mang ngoại cảm nội thương
Dễ sinh lắm bệnh nhiều đường khốn nguy
Phận gái không biết học gì
Sao tường lễ nghĩa để thì dạy con
男子不學    不達事理
讀書求理    造燭求明
子孫雖賢    不教不 明
弓劍不學    不知張舞
文字不學    不知 畫書
藥性不學    不知醫方
禮樂不學    不 知祭祀
Làm trai chẳng học để mòn
Chẳng thấu sự lý mà khôn với người
Đọc sách cầu lý ở đời
Như có đuốc sáng mà soi đêm mù
Cháu con như có cần cù
Không dạy không sáng tiếng ngu vẫn còn
Kiếm cung có luyện mới hơn
Không luyện thì chỉ đeo lên dọa người
Chữ nghĩa chẳng dùi chẳng mài
Chẳng biết nét vẽ nét vời cho ngay
Thuốc thang dược tính cũng hay
Để mà biết cách dùng ngay khi cần
Lễ nhạc chẳng học cho chăm
Đế giờ tế lễ cứ đần người ra
萬頃良田    不如薄藝
十金遺子    不 如 一 經
Ruộng màu dù rộng dù xa
Không bằng 1 nghệ để mà phòng thân
Tặng con vàng tốt 10 cân
Chẳng bằng sách quý 1 lần dạy con
 
Ruộng nghìn mẫu rộng mà xa
Chẳng bằng nhất nghệ dắt qua vào mình
Cho con châu ngọc mãn đình
Không bằng giáo tử nhất kinh để đời
 
Hà Nội 2011 – 2013[7]
Cổ Hoan Nam Đường Phụ Nguyên Trực Tâm Nhập Ngọc
 


[1] Trình Hạo 程顥 (1032-1085) tự Bá Thuần 伯淳, người đời xưng là Minh Đạo tiên sinh明道先生, là một nhà lý học đời Bắc Tống, Trung Quốc. Ông người Lạc Dương 洛陽(nay là tỉnh Hà Nam 河南, Trung Quốc). Ông cùng em trai Trình Di 程頤 là học trò của Chu Đôn Di 周敦頤, cả ba thầy trò đều là những triết gia lớn đời Bắc Tống.
[3] Đoàn Trung Còn (1908- 1988) là cư sĩ, nhà Phật học, quê xã Thắng Nhì, Thị xã Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa, nay thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
[4] Vũ Văn Kính (1919 – 2009) ở thôn Thanh Sầm, xã Đồng Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên, là nhà nghiên cứu Hán - Nôm nổi tiếng với nhiều công trình nghiên cứu về chữ Nôm và các tác phẩm dịch Hán Ngữ cổ.
[5] Chu Ngọc Chi: hiện chưa rõ.
[6] Thư mục sách Hán Nôm ở Thư viện Quốc gia . Hà Nội: Bộ Văn hoá - Thông tin - Thư viện Quốc gia, 2004: trang 236, 237
[7] 2011 bắt đầu đọc và dạy sách Minh đạo gia huấn. Năm 2013 chế bản đánh máy.


 [U1]Quân tử dịch tử nhi giáo

 [U2]Dưỡng bất giáo phụ chi quá. Giáo bất nghiêm sư chi đọa (Tam tự kinh)

 [U3]Vô cổ bất thành kim
Khoa hoạc của Lịch sử là khoa học dự báo chứ không phải là sự hoài cựu

 [U4]Cha mẹ: Gia đình
Thầy cô: nhà trường
Bản thân mình. Kết hợp lại là cả gia đình xã hội và bản thân. Tạo nên môi trường tốt để phấn đấu

 [U5]Không thày đố mày làm nên; Công cha nghĩa mẹ dưỡng dục đừng quên.
Giáo hóa chi công khả tỷ sinh thành chi nghĩa. Sư đồ chi đạo đồng tác phụ tử chi tình/Công giáo hóa khá ví nghĩa sinh thành. Đạo sư đồ cũng đồng tình phụ tử

 [U6]Có con chẳng dạy chẳng răn. Thà rằng nuôi lợn mà ăn thịt thà

 [U7]Dạy con từ thủa còn thơ. Dạy vợ từ thủa bơ vo mới về

 [U8]Sinh nhi tri chi, phi thánh nhi hà. Học nhi tri chi, phi hiền nhi hà. Học nhi bất tri, phi ngu nhi hà. Khốn nhi tri chi, phi chí nhi hà

 [U9]Vai mang khăn gói qua sông. Mẹ kêu mặc mẹ thương chồng phải theo;
Không sắc cũng gọi là dao. Khôn mày cũng vợ dại tao cũng chồng
Khôn ngoan cũng thể đàn bà. Dẫu rằng vụng dại cũng là đàn ông
Lấy chồng theo thói nhà chồng. Đừng theo cái thói cha ông nhà mày

 [U10]Làm trai sống ở trên đời. Sợ vợ thì sợ, sợ ai thì đừng

 [U11]Tham vàng bỏ nghĩa anh ơi. Vàng thì ăn hết nghĩa tôi vẫn còn.
Tham vàng bỏ đống gạch đầy. Vàng thì ăn hết gạch xây nên thành

 [U12]Khó thì hết thảo hết ngay. Công cha cũng bỏ nghĩa thầy cũng quên.

 [U13]Quân tử thực vô cầu bão cư vô cầu an.

 [U14]Yêu ta ta cũng thế này. Không yêu ta cũng như ngày yêu ta.

 [U15]Miếng ăn là miếng tồi tàn. Mât ăn 1 miếng lộn gan lên đầu

 [U16]Kinh dịch: Quân tử kiến cơ nhi tác
 [U17]Tri túc tâm thường lạc. Vô cầu phẩm tự cao.

Minh đạo gia huấn-Trình Di (dịch nghĩa)

MINH ĐẠO GIA HUẤN

TRÍ – ĐỨC
TÔNG – THƠ
……………….
7
Đoàn – Trung – Còn
Dịch
MINH ĐẠO GIA HUẤN
Tác giả  :  Trình Di
Dịch giả :  Đoàn Trung Còn
Lời Tựa của dịch giả :
Sách Minh Đạo gia huấn này do Trình Di tiên sanh ( 1.003 – 1.107 ) đời nhà Tống ( Trung Hoa ) biên soạn.

Ông Trình Di người tỉnh Lạc Dương, tự là Chánh Thúc, em ruột ông Trình Hạo
( 1.032 – 1.085 ) thời nhà Tống ( 960 – 1279 ) do Triệu Quông Dẫn sáng lập.

Trình Hạo và Trình Di là hai anh em có danh nhất về Nho Giáo, có công lớn trong việc nghiên cứu, soạn tập, chú giải Ngũ Kinh và Tứ Thơ. Cho nên đời sưng chung hai anh em là : Trình – Tử.
Ông trình Hạo qua đời trước ông Trình Di 22 năm, Trình Di tiếp tục Nghiên cứu chú thích và truyền bá các kinh Thánh chuyện hiền của Nho Gia.
Bình sanh ông lấy đức thành để làm căn bổn tu thân, và lấy thuyết cùng lý để làm chủ đích học đạo.
Người cùng thời với ông tặng ông danh hiệu Y Xuyên.
Ông từng làm giáo sư ở Quốc Tử Giám, là trường do triều đình lập ra ở kinh đô để đào tạo nhân tài ra làm quan.Khi Trình Di mãn phần, ông được triều đình phong thụy hiệu là chánh công.
Sách Minh Đạo gia huấn này gồm 90 bài, toàn là những cách ngôn thâm thúy, khuyên bảo cho người trở nên đủ tư cách ở gia đình và xã hội, thấm nhuần về thanh cao về triết học, và tâm lý. Để dậy giảng cho con cháu trong nhà, thật là giá trị. Có thể dùng làm kim chỉ nam cho tất cả nhân dân ở các quốc gia Thọ hưởng nho giáo.
Dịch giả thiết tưởng, sách minh đạo gia huấn này, bộ ngành giáo dục của quốc gia – chánh phủ có thể dùng để dạy các học sinh sinh viên tại nhà trường, vừa có ích về phong…hóa, đạo đức, vừa để ngộ giải Hán văn và Việt văn.
Nay kính tựa,
Saì Gòn, mùa hạ 1971
Đoàn Trung Còn


01

Nhân sanh bá nghệ
Văn học vi tiên
Nho sĩ thị trân
Thi thơ thị bảo
Ý- NGHĨA :
Người đời làm cả trăm nghề
Văn học là nghề đứng đầu
Nho sĩ là người đáng trọng
Thi thơ là sách đáng quý
02
Cổ giả thánh hiền
Dịch tử nhi giáo
Đức hạnh thuần hòa
Trạch vi sư hữu
Ý- NGHĨA :
Các vị thánh hiền thủa xưa
Đổi con với nhau mà dạy
Những trang đức hạnh thuần hòa
Đáng chọn làm thầy và làm bạn
03
Dưỡng nhi bất giáo
Nai phụ chi quá
Giáo nhi bất nghiêm
Nãi sư chi đọa
Học vấn bất cần
Nai tử chi ác
Ý- NGHĨA :
Nuôi mà chẳng dậy
Là lỗi của cha
Dậy mà chẳng nghiêm
Là lỗi của thầy
Học hỏi chẳng cần
Là lỗi của con
04
Hậu tùng tiên giác
Giám cổ chi kim
   Ý- NGHĨA :
  Người hậu giác theo người tiên    giác
   Soi việc xưa mà biết việc nay
05
Học hữu tam tâm
Bất khả thất nhứt
Phụ mẫu hậu thực
Tử học cần mẫn
Nghiêm sư tác thành
   Ý- NGHĨA :
   Học giả có ba niềm
   Bỏ sót một chẳng được:
   Cha mẹ phúc – hậu thật
   Phận con học cần mẫn
   Thầy nghiêm chỉnh chỉ dạy


06
Nhân hữu tam tình
Khả sự như nhứt
Phi phụ bất sinh
Phi quân bất vinh
Phi sư bất thành




07
Hữu đạo đức giả
Tử tôn thông minh
Vô đạo đức giả
Tử tôn ngu muội


Ý- NGHĨA :
Người ta có ba ơn
Nên thờ trọng như một:
Không cha, mình chẳng sanh
Không vua, mình chẳng vinh
Không thầy, mình chẳng nên


Ý- NGHĨA :
Người có đạo đức
Con cháu thông minh
Kẻ không đạo đức
Con cháu ngu muội
08
Dưỡng nam bất giáo
Bất như dưỡng lư
Dưỡng nữ bất giáo
Bất như dưỡng trư
Ý- NGHĨA :
Nuôi con trai chẳng dạy
Chẳng bằng nuôi lừa
Nuôi con gái chẳng dạy
Chẳng bằng nuôi heo
09
Giáo huấn chi sơ
Tiên thủ lễ pháp
Bất chi vấn đáp
Thị vị ngu si
Ý- NGHĨA :
Việc giáo huấn sơ đẳng
Trước hết giữ lễ phép:
Kẻ chẳng biết thưa dạ
Gọi là đứa ngu si
10
Bất giáo nhi thiện
Phi thánh nhi hà ?
Giáo nhi hậu thiện
Phi hiền nhi hà ?
Giáo nhi bất thiện
Phi ngu nhi hà ?
Khốn nhi tri chi
Phi trí nhi hà ?
Ý- NGHĨA :
Chẳng học mà hay
Chẳng phải thánh sao ?
Có học mới hay
Chẳng phải hiền sao ?
Học mà không thông
Chẳng phải ngu sao ?
Chịu khó mới thông
Chẳng phải trí sao ?
11
Hữu điền bất canh
Thương lẫm không hư
Hữu thơ bất giáo
Tử tôn ngoan ngu
Thương lẫm không hề
Tuế thời phạp thực
Tử tôn ngu hề
Lễ nghĩa toàn vô
Ý- NGHĨA :
Có ruộng chẳng cầy
Kho lẫm trống rỗng
Có sách chẳng dạy
Con cháu ngu ngốc
Kho lẫm trống không
Năm tháng nghèo đói
Con cháu ngu ngốc
Lễ nghĩa chẳng thông
12
Phàm nhân bất học
Minh như dạ hành
Thinh thơ như tủng
Vọng tự như manh
Ý- NGHĨA :
Hễ người chẳng học
Mờ như đi đêm
Nghe sách như điếc
Trông chữ như đui
13
Ấu nhi cần học
Trưởng tắc thi hành
Tránh tâm tu thân
Tề gia trị quốc
Ý- NGHĨA :
Nhỏ thì siêng học,
Lớn thì thực hành.
Rèn lòng, sửa mình,
Yên nhà, trị nước.
14
Sĩ tu ư gia
Tự hương nhi quốc
Khoa mục triều tước
Hữu độc thơ nhân
Ý- NGHĨA :
Kẻ sĩ tu sửa việc nhà,
Việc làng rồi tới việc nước:
Những vị thi đậu làm quan,
Vốn là người đọc sách.
15
Bần nhi cần học
Khả dĩ lập thân
Phú quý cần học
Ích vinh kỳ danh
Khai quyển hữu ích
Chí giả cánh thành
Ý- NGHĨA :
Nghèo mà chăm học,
Nhờ đó lập thân – phận:
Dầu mà chăm học,
Nhờ đó danh – phận càng cao.
Dở quyển là có ích,
Có chí ắt thành công.
16
Bác học quảng văn
Khì trí ích minh
Bất sỉ hạ vấn
Nghĩa lý ích tinh
Độc học vô hữu
Cô lậu quả văn
Ý- NGHĨA :
Học vấn càng cao rộng,
Trí tuệ càng thông suốt.
Chẳng thẹn hỏi kẻ dưới,
Nghĩa lý càng tinh thông.
Học một mình không bạn,
Kiến – văn cạn và ít.

17
Nhân hữu ngũ luân
Cang thường vi thủ
Bất chi cang thường
Hà dị cầm thú ?
Phong nghỉ hữu chủ
Huống như nhân hồ ?
Tam cang cửu trù
Cổ kim bất dịch
Vi quân chỉ Kính
Vi thần chỉ chung
Vi phụ chỉ từ
Vi tử chỉ hiếu
Vi huynh chỉ ái
Vi đệ chỉ cung
Vi phu chỉ hòa
Vi phụ chỉ thuận
Bằng hữu chỉ tín
Trưởng ấu chỉ khiêm
Hương đảng chỉ hòa
Lân bằng chỉ nhượng
Ý- NGHĨA :
Người đời có lăm luân,
Với cang thường là trọng.
Nếu chẳng biết cang thường,
Có khác gì cầm thú ?
Ong, kiến còn có chúa,
Huống chi là loài người ?
Ba cang với chín trù,
Xưa nay chẳng dời đổi.
Làm vua đứng ở mức kính,
Làm tôi đứng ở mức trung.
Làm cha đứng ở mức từ,
Làm con đứng ở mức hiếu,
Làm anh đứng ở mức ái,
Làm em đứng ở mức cung,
Làm chồng đứng ở mức hòa,
Làm vợ đứng ở mức thuận,
Bầu bạn đứng ở mức tín,
Lớn nhỏ đứng ở mức khiêm,
Làng xóm đứng ở mức hòa,
Láng giềng đứng ở mức nhượng.
18
Hành giả nhượng lộ
Canh giả nhượng bạn
Quá khuyết tắc hạ
Quá miếu tắc xu
Ý- NGHĨA :
Đi đường nhường bước
Cày ruộng nhường bờ
Qua đình xuống ngựa
Qua miếu nhẹ chân
19
Xuất nhập khởi cư
Phi lễ bất chỉnh
Ngôn ngữ ẩm thực
Phi lễ bất túc
Ý- NGHĨA :
Khi ra vào, lúc đứng lúc ngồi,
Sái lễ – phép thì chẳng tề – chỉnh.
Khi nói năng, lúc ăn uống,
Sái lễ phép, chẳng nghiêm – trang.
20
Tu thân quả dục
Cần kiệm tề gia
Cấm chỉ xa hoa
Tu phòng hậu dụng
Ý- NGHĨA :
Sửa mình, ít dục,
Cần kiệm , tề gia,
Ngăn ngừa lãng-phí se-sua,
Dự phòng tiền của sắm mua lúc cần.
21
Đắc vinh tư nhục
Cư an tư nguy
Đạo cao đức trọng
Bất sỉ tệ y
Ý- NGHĨA :
Được vinh hiển, lo hờ lúc nhục,
Được ở yên, phòng bị cơn nguy.
Người đạo cao đức trọng,
Chẳng thẹn áo cũ rách.
22
Tích cốc phòng cơ
Tích y phòng hàn
Kiệm tắc thường túc
Tĩnh tắc thường an
Cần bị phòng gian
Dương tử phòng lao
Ý- NGHĨA :
Chứa lúa phòng khi đói,
Cất áo phòng cơn lạnh,
Kiệm-ước thường đủ dùng,
Bình-tĩnh thường yên-ổn,
Dè-dặt phòng kẻ gian,
Nuôi con phòng lúc già.
23
Sự thân ký hiếu
Tử diệc hiếu chi
Ý- NGHĨA :
Mình đã thảo với cha mẹ,
Con cũng sẽ thảo với mình.
24
Phụng đường lễ nghi
Mạc tỵ ô uế
Phụ mẫu thượng tại
Bất khả viễn du
Thân thể phát phu
Thọ chi phụ mẫu
Bất cảm hủy thương
Hiếu chi thủy giã
Lận thân hành đạo
Dương danh ư hậu
Dĩ hiển phụ mẫu
Hiếu chi chung giã
Ý- NGHĨA :
Phụng dưỡng đủ lễ-nghi,
Chớ tránh đồ dơ-dáy.
Cha mẹ còn hiện tại,
Chẳng nên đi chơi xa.
Mình, vóc, tóc, gia,
Thọ nơi cha mẹ.
Chẳng giám hủy hoại,
Là nết hiếu đầu.
Lập thân, hành đạo,
Rõ tiếng hậu lai.
Thơm lây cha mẹ,
Là nết hiếu sau.
25
Dục hòa thượng hạ
Nhẫn tự vi tiên
Quân thần nhẫn chi
Quốc thế bảo toàn
Phụ tử nhẫn chi
Tự toàn kỳ đạo
Phu phụ nhẫn chi
Linh tử bất cô
Huynh đệ nhẫn chi
Gia trung vô hại
Bằng hữu nhẫn chi
Kỳ tình bất sơ
Tự thân nhẫn chi
Nhơn nhơn ái lạc
Ý- NGHĨA :
Muốn cho trên dưới hòa,
Lấy chữ nhẫn làm đầu.
Vua với tôi nhẫn nhịn,
Thế nước được giữ yên.
Cha với con nhẫn nhịn,
Giữ vẹn được gia đạo.
Chồng với vợ nhẫn nhịn,
Con cái khỏi bơ vơ.
Anh với em nhẫn nhịn,
Gia đình khỏi hư hại.
Bầu bạn nhẫn nhịn nhau,
Tình bạn chẳng nhạt-phai.
Tự mình nhẫn nhìn được,
Ai nấy đều mến yêu.
26
Gia trung đổ bác
Nam nữ giai ác
Gia trung hữu cầm
Nữ tử bất dâm
Gia trung hữu kỳ
Nam tử tất suy
Gia trung hữu chế
Nam nữ thủ lễ
Ý- NGHĨA :
Trong nhà bài bạc,
Con cái đều hư.
Trong nhà đờn ca,
Con gái động tình.
Trong nhà mê cờ,
Con trai suy bại.
Trong nhà nề nếp,
Con cái giữ lễ.
27
Sự vô đại tiểu
Vô đắc tranh thành
Tài sản phân minh
Quân cấp quần chúng
Ý- NGHĨA :
Đừng ngại phần lớn nhỏ,
Không được tranh lấn nhau.
Tiền của phân rành rẽ,
Ai nấy được cấp-đều.
28
Mạc ái châu ngọc
Ái tử tôn hiền
Hòa mục vi tiên
Thành vi mỹ tục
Ý- NGHĨA :
Đừng ham châu ngọc,
Ham con cháu hiền.
Hòa-mục là đầu,
Nên phong- tục tốt.
29
Hôn nhân trạch phối
Tiên tề gia phong
Thanh khiết khuê phòng
Chủ quỹ tần tảo
Quả ngôn cần hậu
Chấp thuận xướng tùy
Đức hạnh biểu nghi
Bất tu nhan sắc
Tử tư mẫu đức
Nữ xuất cung phi
Tử hiếu tôn từ
Thê hiền tửi quý
Ý- NGHĨA :
Cưới vợ nên chọn kỷ,
Trước lo việc tề gia.
Khuê-phòng gìn tiết sạch,
Đơm-quải giữ siêng năng.
Nói ít và cẩn hậu,
Vui thuận ý-tứ chồng.
Đức hạnh khuôn-phép đủ,
Chẳng cần gương mặt đẹp.
Con trai nhờ đức mẹ,
Con gái lấy vua quan.
Nhà con thảo cháu lành,
Vợ hiền sinh con quý.
30
Nghiệt thê bại tự
Đố phụ loạn gia
Xảo quyệt thị tà
Kiêu ngoa thị trá
Phụ nhân nội trợ
Thạnh suy chi do
Ý- NGHĨA :
Vợ giữ không trai nối họ,
Gái gen gây rối nhà chồng.
Xảo-quyệt mới là tà vậy,
Kiêu-ngoa tức thị gạt lừa.
Đờn bà đỡ bớt bề trong,
Do đó nhà suy hoặc thạnh.
31
Hiền nữ kính phu
Sỹ nhân úy phụ
Ý- NGHĨA :
Gái hiền kính chồng
Trai ngu sợ vợ.
32
Bất chánh chi nữ
Tu dĩ vi thê
Bất trung chi nhơn
Tu dĩ vi thần
Ý- NGHĨA :
Gái bất chánh,
Khiến chồng xấu hổ.
Trai bất trung,
Khiến chúa thẹn-thùa.
33
Nữ chi thủ tiết
Do sĩ thủ thân
Hiền thê gia bảo
Hiền thần quốc trân
Ý- NGHĨA :
Làm gái giữ tròn tiết-hạnh,
Như sĩ phu gìn lấy thân-danh.
Vợ hiền là báu trong nhà,
Tôi hiền là báu của nước.
34
Nam quý trung cần
Nữ quý trinh thuận
Ý- NGHĨA :
Làm trai quý ở trung, cần,
Làm gái quý nơi trinh, thuận.
35
Giáo phụ sơ lai
Giáo tử anh hài
Ý- NGHĨA :
Dạy vợ khi mới về,
Dạy con lúc còn trẻ.
36
Dục bất khả túng
Dục túng thành tai
Lạc bất khả cực
Lạc cực sanh ai
Ý- NGHĨA :
Chẳng nên phóng túng ham dục,
Ham dục nhiều thì mang họa.
Chẳng nên vui sướng thái quá,
Vui quá sanh ra buồn khổ.
37
Nữ vật tham tài,
Nam vật tham sắc.
Sắc dị sát nhân,
Tài dị sát thân.
Ý- NGHĨA :
Gái đừng ham tiền của,
Trai đừng ham nhan sắc.
Nhan sức dễ giết người,
Tiền của dễ hại thân.
38
Thuật trá di chi,
Tử tôn giả vong.
Đạo đức di chi,
Tử tôn giả xương.
Bổn cố chi trường,
Lưu truyền vạn đại.
Ý- NGHĨA :
Gian trá để lại tiền của,
Con cháu ắt phải tiêu vong.
Chẳng bằng để lại đạo đức,
Cháu con sẽ được thành đạt.
Gốc có vững cành mới dài,
Nước nhà bền bỉ, muôn đời truyền lưu.
39
Bất hiếu giả tam,
Vô hậu vi đại.
Hữu thân bất ái,
Hữu huynh bất kính.
Cầu tha ái kính.
Khởi khả đắc hồ ?
Ý- NGHĨA :
Bất- hiếu có ba thứ tội,
Tuyệt tự là tội lớn nhất.
Có cha, chẳng yêu cha,
Có anh, chẳng yêu anh.
Mong con em yêu kính,
Hás mong cầu được sao ?

40
Tử quả hiền hỹ,
Kim tuy bần tiện,
Hậu tất phú quý,
Tử bất tiểu hỹ,
Kim tuy phú quý,
Hậu tất bần tiện.


Ý- NGHĨA :
Phận làm con hiền đức,
Tuy nay chịu nghèo hèn,
Sau ắt được giàu sang.
Kẻ làm con bất hiếu,
Tuy nay được giàu sang,
Sau trở nên nghèo hèn.


41
Cốt nhục bần giả,
Tình bất khả sơ.


Ý- NGHĨA :
Bà con thân-thích dẫu nghèo,
Tình nghĩa chẳng nên lợt lạt.

42
Tha nhân phú giả,
Tâm bất khả ố.


Ý- NGHĨA :
Đối kẻ khác giàu có,
Lòng chớ khá ghét ganh.
43
Thủ trọng ư nhơn,
Thị trọng kỳ thân.
Ý- NGHĨA :
Đem lòng kính trọng người ta,
Đó là mình trọng chính mình.
44
Mặc hiệu tiểu nhân,
ố nhân thắng kỷ.
khả hiệu quân tử,
thành nhân chi mỹ.
Ý- NGHĨA :
Đừng bắt trước phường tiểu-nhân,
Họ ghét những ai hơn họ.
Hãy bắt chước trang quân-tử,
Giúp người làm nên việc tốt.
45
Cầu vô dã nhân,
Mặc dưỡng quân tử.
Cầu vô quân tử,
Mặc thị dã nhân.
Ý- NGHĨA :
Nếu không có kẻ quê mùa,
Lấy ai nuôi người quân-tử ?
Nếu không có người quân-tử,
Lấy ai dạy kẻ quê mùa ?
46
Cự tất trạch lân,
Giao tất trạch hữu.
Hoạn nạn tương cửu,
Quá thất tương quy.
47
Dụng nhơn vật nghi,
Nghi nhơn vật dụng.
Dụng nhân bất cẩn,
Hại tùy nhi chí.
Tiểu nhân thất ý,
Khởi vi cửu-thù.
Ý- NGHĨA :
ở phải chọn xóm,
chơi phải chọn bạn.
hoạn-nạn cứu nhau,
lỗi-lầm khuyên nhau.
Ý- NGHĨA :
Dùng người đừng nghi,
Nghi ai đừng dùng.
Không cẩn thận dùng người,
ắt cáo hại về sau.
Kẻ tiểu-nhơn bất-mãn,
Họ trở nên cửu-thù.
48
Tiểu nhân tự-kiêu,
Thị tài căng kỷ.
Vô ố tiểu-nhơn,
Thị vi quân-tử.
Tài thượng phân-minh,
Thị vi trượng-phu.
Ý- NGHĨA :
Tiểu nhân tự-kiêu,
Ỷ tài khoe mình.
Chẳng ghét tiểu-nhân,
Mới là quân-tử.
Tiền-bạc rành-rẽ,
Mới đáng trượng-phu.

49
Bần nhi vô siểm,
Phú nhi vô kiêu.
Thanh bần tương lạc,
Trọc-phú đa ưu.
Vật thị phú quý,
Tự khinh kỳ bần.
Thị phú khinh bần,
Thủ tiền lỗ nhĩ !


Ý- NGHĨA :
Nghèo chẳng đua-bợ,
Giầu chẳng kiêu căng.
Thanh-bần thường vui,
Trọc-phú hay lo.
Chớ cậy giầu sang,
Mà khinh kẻ nghèo.
Cậy mình giầu mà khinh kẻ nghèo,
Chẳng qua mình là mọi, giữ tiền.
50
Cùng nhân vật mạ,
Cùng khấu vật truy.
Điểu cùng tắc phi,
Khuyển cùng tắc phệ.
Nhơn tham tài tử,
Điểu tham thực vong.
Cơ hàn thiết thân,
Bất cố liêm sỉ !
Ý- NGHĨA :
Người ham tiền thì chết,
Chim ham mồi thì nguy.
Đói lạnh đương bức thân,
Chẳng kể gì liêm sỉ !
51
Tự tiên trách kỷ,
Nhị hậu trách nhơn.
Hàm huyết phún nhân,
Tiên ô ngã khẩu.
Ý- NGHĨA :
Trước hãy trách mình,
Sau hãy trách người.
Ngậm máu phun người,
Trước dơ miệng mình.
52
Ác ngôn xuất khẩu,
Hung-thần giám lâm.
Thiện-niệm vu tâm,
Cát-thần tự hiện.
Ý- NGHĨA :
Lời dữ ra ngoài miệng,
Hung-thần liền soi tới.
Niệm lành khởi trong tâm,
Cát-thần tự-nhiên hiện.
53

Tích thiện phùng thiện,
Tích ác phùng ác.
Tử-tế tư lường,
Thiên địa bất thác.
Nhân-hậu ngộ hậu,
Xứu xứ tương phùng.
Mưu thâm họa thâm,
Oan oan tương báo.
Nhược trì bất báo,
Thời-thần vị đáo.
Chủng qua đắc qua,
Chủng đậu đắc đậu.
Thiên võng khôi-khôi,
Sơ nhi bất lậu.
Ý- NGHĨA :
Chứa lành gặp lành,
Chứa dữ gặp dữ.
Xét kỹ mà coi,
Trời đất chẳng lầm.
Nhân-hậu gặp nhân-hậu,
Chốn chốn thường gặp nhau.
Mưa sâu họa sâu,
Oán vay oán trả.
Chậm chạm chẳng trả,
Thời kỳ chưa tới.
Trồng dưa được dưa,
Trồng đậu được đậu.
Lưới trời lồng lộng,
Thưa mà chẳng lọt.
54
Hoàng thiên bất phụ,
Hữu độc thơ nhân.
Hoàng thiên bất phụ,
Hữu đạo tâm nhơn.
Hoàng thiên bất phụ,
Hữu hảo tâm nhơn.
Ý- NGHĨA :
Ông trời chẳng bỏ,
Những người đọc sách.
Ông trời chẳng bỏ,
Những người tâm đạo.
Ông trời chẳng bỏ,
Những người lòng tốt.
55
Thương nhân chi ngữ,
Phân thương kỳ thân.
Dụng tâm bất lương
Khởi vô quả-báo ?
Cha mẹ làm ác,
Để họa con cháu.
Ý- NGHĨA :
Lời nói hại người,
Trở lại hại mình.
Dụng tâm chẳng lành,
Há khỏi quả báo ?
Cha mẹ làm ác,
Để họa con cháu.

56
Họa phước vô môn,
Duy nhơn sở triệu.
Dục chi họa phước,
Tiên khán tử tôn :
Tự gia nhi tri,
Hà tất vấn thùy ?


Ý- NGHĨA :
Họa phước không nhà,
Tại người vời tới.
Muốn biết họa phước,
Trước xem con cháu :
Nhà mình mình biết,
Cần gì hỏi ai ?
57
Khắc thâm thái thậm,
Trầm bệnh nan y.
Mưu lự đa tư,
Tinh thần lao kiệt.
Âm mưu giá họa,
Âm mưu quỷ thần.
Ích kỷ hại nhơn,
Minh hữu vương hiển.
Nhân tâm như thiết,
Quan pháp như lô !
Văn pháp bất cô,
Sát nhân giả tử.
Ý- NGHĨA :
Người nào sâu-sắc nước đời,
Khi mang bệnh nặng, khó bài thuốc thang.
Người nào mưu tính nhiều bề,
Tinh thần hao-tổn, ê-chề, suy-vi.
Mưu thầm kín, gieo họa người,
Quỷ-thần âm-cảnh mười-mười chép rành.
Lợi mình mà hại người ta,
Phép đời luật nước trị là công-minh.
Lòng người như sắt khéo chui,
Phép công lò lửa đốt thui cũng xì !
Án văn chẳng có tư vì,
sát nhân, xử tử luật ghi rõ ràng.
58
Nhơn vô viễn lự,
Tất hữu cận ưu.
Ý- NGHĨA :
Kẻ không lo xa,
ắt có buồn gần.
59
Cẩn tắc vô ưu,
Nhẫn tắc vô nhục.
Ý- NGHĨA :
Cẩn-thận thì khỏi lo,
Nhẫn-nhịn thì khỏi nhục.
60
Nhơn gian tù ngục,
Hoàn thị vô lương.
Thiên-hạ công hầu,
Giai do hữu đức.
Ý- NGHĨA :
Những kẻ tù ngục ở nhân gian,
Đa số là người không lương thiện.
Những công-hầu trong thiên-hạ,
Đều là những vị có đức lành.
61
Cận chu giả xích,
Cận mặc giả hắc.
Hiền đức chi nhơn,
Thân nhi cận chi,
Chung tự hữu ích.
Hung ác chi nhơn,
Xích nhi viễn chi,
Tự miễn họa-hoạn.
Ái hiền như lan,
Úy ác như hổ.
Thành trung thất hỏa,
Họa cập trì ngư.
Ý- NGHĨA :
Gần son thì đỏ,
Gần mực thì đen.
Những người hiền đức,
Ta nên thân cận,
Có ích về sau.
Những kẻ hung ác,
Ta nên tránh xa,
Khỏi vướng tai họa.
Mến người hiền như hoa lan,
Sợ kẻ dữ như cọp hùm.
Hỏa hoạn sảy ra trong thành,
Họa lây tới cá dưới ao.
62
Nguy bang bất nhập,
Loạn bang bất cư.
Binh cách chi gian,
Thủ thân vi đại.
Ý- NGHĨA :
Nước nguy đừng vào,
Nước loạn đừng ở.
Trong cơn giặc giã,
Giữ mình làm trọng.
63
Tiểu lợi nhược tham,
Bất thành đại sự.
Tiểu sự bất nhẫn,
Tất loạn đại mưu.
Ý- NGHĨA :
Nếu ham lợi nhỏ,
Chuyện lớn chẳng thành.
Chẳng nhịn việc vặt,
Mưu to phải hỏng.
64
Lợi bất khả độc,
Lợi độc tắc ly.
Mưu bất khả chung,
Chúng mưu khắc tiết.
Ý- NGHĨA :
Lợi chẳng nên hưởng riêng,
Hưởng riêng thì ly tán.
Mưu chẳng khả bàn chung,
Bàn chung ắt tiết lộ.
65
Thành sự bất thuyết,
Ý mạc cượng cầu.
Nhơn vô vọng giao,
Túc vô vọng tẩu.
Thực vô cầu bão,
Cư vô cầu an.
Vô khởi tranh đoan,
Vô đấu khẩu thiệt.
Ý- NGHĨA :
Chuyện rồi đừng nói,
Ý chớ gượng cầu.
Người giữ đừng chơi,
Chân đừng chạy bậy.
Ăn chẳng cần món ngon,
Ở chẳng cần nhà đẹp.
Không tranh cạnh phải quấy,
Không đấu chiến miệng lưỡi.
66
Ư ngã thiện giả,
Ngã diệc thiện chi.
Ư ngã tác giả,
Ngã diệc thiện chi.
Ngã hữu thiện niệm,
Thiên tất tùy chi.
Bỉ ký vi ác,
Hữu ác nhơn trị.
Ý- NGHĨA :
Người tốt với mình,
Mình cũng tốt lại.
Người xấu với mình,
Mình cũng tốt lại.
Ta nghĩ điều lành,
Trời chiều ý ta.
Họ làm việc dữ,
Kẻ dữ trị họ.
67
Văn nhân chi ác,
Khẩu bất đắc ngôn.
Văn nhân chi báng,
Tâm bất túc nộ.
Ý- NGHĨA :
Nghe việc quấy của người,
Miệng mình đừng nói ra.
Nghe người phỉ báng mình,
Lòng đừng sanh nóng giận.
68
Ác nhân vật mạ,
Cùng nhơn vật ngôn.
Nhược khởi tranh đoan,
Thị vô trí lự.
Ý- NGHĨA :
Đừng mắng kẻ ác.
Đừng nhiếc kẻ cùng.
Nếu tranh phải quấy,
Là không trí lự.
69
Quân-tử cẩn ngôn,
Thận kỳ ngôn-ngữ.
Bất can kỷ sự,
Mặc khả đương đầu !
Vô ích chi ngôn,
Tự hưu trước khẩu.
Ý- NGHĨA :
Quân-tử thận trọng ngôn ngữ,
Khéo nói trong khi luận-đàm.
Chuyện không can dự đến mình,
Chẳng khá chống đối làm chi !
Lời nói xét ra vô ích,
Bỏ đi chẳng để dơ miệng.


70
Quả ngôn trạch giao,
Đa ngôn vật kết.
Đa ngôn thị nguyệt.
Quả ngôn thị trung.
Nhất ngôn bất tín,
Thiên ngôn vô dụng.
Sàm ngôn vật tín,
Phản gián vật hành.
Khứ thực khứ binh,
Tín bất khả khứ.


Ý- NGHĨA :
Người nói ít ta nên làm bạn,
Kẻ nói nhiều ta chớ kết giao.
Kẻ nói nhiều là phường xảo-quyệt,
Người nói ít là bực ngay-thật.
Một lời hứa mà bất tín,
Muôn lời cũng là vô dụng.
Kẻ sàm-nịnh chớ tin cậy,
Kẻ đâm-thọc đừng nghe theo.
Bỏ lương-thực bỏ quân-binh,
Niềm tin chẳng được bỏ mất.
71
Thính kỳ ngôn ngữ,
Quan kỳ mâu-tử.
Bạch nhãn giả hung,
Hắc nhãn giả thiện.
Hữu tâm vô tướng,
Tướng tự tâm sanh.
Hữu tướng vô tâm,
Tướng từng tâm diệt.
Thuận đức giả xương,
Nghịch đức giả vong.
Ý- NGHĨA :
Có tâm mà không tướng,
Tướng do tâm mà lộ.
Có tướng mà không tâm,
Tướng theo tâm mà lặn.
Thuận đức thì hưng thạnh,
Nghịch đức phải suy vong.
73
Quân-tử ngộ bần,
Thủ kỳ lễ nghĩa.
Tiểu-nhân sạ phú,
Tự vọng khinh nhơn.
Ý- NGHĨA :
Quân tử gặp lúc nghèo,
Vẫn giữ tròn lễ nghĩa.
Tiểu-nhơn mới làm giàu,
Ngạo-ngễ khinh-chê người.


74
Ẩm thực chi nhơn,
Nhơn giai tiện chi.
Hiếu lợi chi nhơn,
Nhơn giai ố chi.


Ý- NGHĨA :
Kẻ ham ăn uống,
Ai nấy đều chê.
Kẻ ham thủ lợi,
Ai nấy đều ghét.
75
Tân lai dị sơ,
Tọa cửu dị yếm.
Ý- NGHĨA :
Đến thường dễ sơ,
Ngồi dai dễ chán.
76
Dĩ tiểu-nhơn tâm,
Đạc quân-tử phục.
Quân-tử sở vi,
Tiểu-nhân bất thức.
Ý- NGHĨA :
Lấy lòng tiểu-nhân,
Độ bụng quân-tử.
Hành vi quân-tử,
Tiểu-nhân chẳng biết.
77
Thánh-nhơn tích đức,
Bất tích kỳ tài.
Quân tử mưu đạo,
Bất mưu kỳ thực.
Ý- NGHĨA :
Thánh nhơn chứa đức,
Chẳng chứa của tiền.
Quân-tử lo đạo,
Chẳng lo cơm gạo.
78
Phi kỷ chi sắc,
Quân-tử bất dâm.
Phi kỷ chi tài,
Quân-tử bất thủ.
Bất-nghĩa chi phú,
Thị như phù vân.
Ý- NGHĨA :
Chẳng phải vợ mình,
Quân-tử chẳng cần.
Chẳng phải của mình,
Quân-tử chẳng lấy.
Giầu-có bất-nghĩa,
Coi như mây rồi.
79
Cứu cấp trẩn bần,
Khoan tắc đắc chúng.
Ý- NGHĨA :
Cứu kẻ khổ, giúp người nghèo,
Lượng khoan hồng được lòng dân.
80
Bình thời giảng võ,
Loạn thế độc thơ.
Quân tử-kiến cơ,
Bất sĩ trung nhựt.
Ý- NGHĨA :
Thời bình tập võ,
Lúc loạn đọc sách.
Quân-tử nhắm dèo,
Chẳng đợi hết bữa.
81
Cùng tất hữu đạt,
Bỉ cực thái lai.
Đản hoạn vô tài,
Bất hoạn vô dụng.
Sự vô vọng động,
Tâm vô vọng tư.
Ý- NGHĨA :
Hết cùng tới đạt,
Hết bỉ tới thái.
Chỉ ngại không tài,
Chỉ lo vô dụng.
Tay không làm quấy,
Lòng không nghĩ bậy.
82
Quan bất tại ngu,
Phú bất tại lại.
Ý- NGHĨA :
Chẳng phải ngu dốt mà làm quan,
Chẳng phải lười biếng mà làm giầu.
83
Tự tri phận giả,
Bất khả vưu nhơn.
Tự tri mạng giả,
Bất khả oán thiên.
Ý- NGHĨA :
Tự biết phận mình,
Chẳng nên oán người.
Tự biết mạng mình,
Chớ khá trách trời.
84
Tri chỉ thường chỉ
Chung thân bất sỉ
Chi túc thường túc,
Trung thân bất nhục.
Ý- NGHĨA :
Biết nên thôi, cứ thôi,
Trọn đời Chẳng thẹn.
Biết là đủ, thường đủ,
Trọn đời chẳng nhục.
85
Minh minh hoàng-tổ,
Thùy huấn hữu ngũ.
Nội tác sắc hoang,
Ngoại tác cầm hoang.
Cam tửu, thị âm,
Tuấn vũ điêu lường.
Hữu nhứt vu thử,
Vị hoặc bất vong.
Ý- NGHĨA :
Vua văn-vương sáng suốt,
Để lại năm điều răn.
1- Trong đền ham sắc dục,
2- Ra ngoài thích săn bắn,
3- Mê rượu, 4- ưa âm nhạc,
5- Khoái nhà cao vách chạm.
Phạm một trong năm điều,
Chẳng khỏi mất nước nhà.
86
Huấn tử nghĩa-phương,
Thất hiếu giả bát :
Học vấn bất cần,
Đổ bác vong thân,
Tử sắc tranh đau,
Đạo thâu bôn tẩu,
Tranh tụng bại gia,
Tông tộc bất hòa,
Phụ mẫu bất ái.
Chi quá nhi cải,
Diệc khả vi hiền.
Hữu quá bất cải,
Thất hiếu vưu đại.
Ý- NGHĨA :
Dạy con đúng nghĩa-phương,
Thất hiếu có tám điều :
1- Học hỏi chẳng siêng năng,
2- Bài bạc làm hư thân,
3- Rượu gái với,
4- Đánh lộn,
5- Trộm cướp rồi chạy chốn,
6- Kiện tụng tan gia-sản,
7- Chẳng hòa với dòng họ,
8- Chẳng yêu mến cha mẹ.
Biết lỗi mà sửa đổi,
Cũng biết gọi là hiền.
Có lỗi mà chẳng sửa,
Thất hiếu càng nặng tội.
87
Giáo nữ chi pháp,
Tiên tránh kỳ thân :
Phụ nhơn nhâm thần,
Vật thực ác nhục,
Vật thính ai thinh,
Chánh đạo nhi hành,
Khẩu vô tà thuyết.
Ẩm thực thất tiết,
Cư sử thất thường,
Ngoại-cảm nội-thương,
Bệnh sanh đa trệ.
Ý- NGHĨA :
Phép dạy con gái,
Trước hãy sửa mình :
Đờn bà thai nghén,
Đừng ăn thịt độc,
Đừng nghe tiếng buồn,
Chơn đi đường thẳng,
Miệng tránh nói tà.
Ăn uống sái giờ,
Chỗ ở thất thường,
Ngoại-cảm nội-thương,
Bệnh-tình thêm nặng.
88
Nữ tử bất học,
Bất tri lễ nghi.
Nam tử bất học,
Bất đạt sự lý.
Ý- NGHĨA :
Con gái chẳng học,
Chẳng biết lễ nghi.
Nam tử bất học,
Chẳng thông sự lý.
89
Đọc thơ cầu lý,
Tạo chúc cầu minh.
Tử tôn tuy hiền,
Bất giáo bất minh.
Cung kiếm bất học,
Bất tri trương võ.
Văn tự bất học,
Bất tri thơ họa.
Dược tánh bất học,
Bất tri y-phương.
Lễ nhạc bất học,
Bất chi tế tự.
Ý- NGHĨA :
Đọc sách tìm lý,
Đốt đuốc soi sáng.
Con cháu tuy hiền,
Chẳng dạy chẳng biết.
Cung kiếm chẳng học,
Chẳng biết giương múa.
Văn tự chẳng học,
Chẳng biết viết vẽ.
Tính thuốc chẳng học,
Chẳng biết phương chữa.
Lễ nhạc chẳng học,
Chẳng biết cúng tế.
90
Vạn khoảnh lương điền,
Bất như bạc nghệ.
Thiên kim di tử,
Bất như nhứt kinh.
Ý- NGHĨA :
Muôn thủa ruộng nương tốt,
Chẳng bằng một nghề mọn.
Ngàn vàng để cho con,
Chẳng bằng một quyển sách.
PHẬT HỌC THƠ – XÃ
Chủ nhiệm : Đoàn Trung Còn
143,đường Đề Thám – Sài Gòn
………………………………………….
ĐỨC MINH

Pháp chủ Thần Học Phương Đông

MINH ĐẠO GIA HUẤN HÁN VIỆT

Trình Hạo 程顥 (1032-1085) tự Bá Thuần 伯淳, Hào Minh Đạo 號明道, người đời thường gọi là Minh Đạo Tiên Sinh 明道先生.  Ông là người thời Bắc Tống quê ở Lạc Dương Y Xuyên 洛陽伊川(nay là tỉnh Hà Nam 河南, Trung Quốc). Ông đỗ tiến sĩ năm 1057 và làm qua nhiều chức quan, đời sau truy phong là “Dự Quốc Công” 豫國公. Ông d9u775c thờ trong Khổng Miếu 孔廟.

    Trình Di 程頤 (1033 -1107) tự Chánh Thúc 正叔,  là em của Trình Hạo, thường gọi là  Y Xuyên tiên sinh. Hai anh em được người đời tôn xưng là “Lạc Học” hay Nhị Trình. Đời sau truy phong là Lạc Quốc Công 洛國公, và cũng được thờ ở Khổng Miếu.

01 Nhân sinh bách nghệ

人生百藝,文學爲先

儒士是珍,詩書是寶

古者聖賢,易子而教

德行純和,擇爲師友

Nhân sinh bách nghệ, văn học vi tiên

Nho sĩ thị trân, thi thư thị bảo

Cổ giả thánh hiền, dịch tử nhi giáo

Đức hạnh thuần hòa, trạch vi sư hữu

DỊCH NGHĨA:


Người đời làm cả trăm nghề, Văn Học là nghề đứng đầu
Nho sĩ là người đáng trọng, Thi Thư là sách đáng quý
Các vị thánh hiền thủơ xưa đổi con với nhau mà dạy
Những trang đức hạnh thuần hòa đáng chọn làm thầy, làm bạn

 

02 Dưỡng nhi bất giáo

養而不教,乃父之過

教而不嚴,乃師之惰

學問不勤,乃子之惡

後從先覺,鑑古知今

Dưỡng nhi bất giáo, nãi phụ chi quá

Giáo nhi bất nghiêm, nãi sư chi nọa

Học vấn bất cần, nãi tử chi ác

Hậu tòng tiên giác, giám cổ tri kim

03 Học hữu tam tâm

學有三心

不可失一

父母厚實

子學勤敏

嚴師作成

Học hữu tam tâm,

Bất khả thất nhất

Phụ mẫu hậu thật,

Tử học cần mẫn,

Nghiêm sư tác thành

04 Nhân hữu tam tình

人有三情,

可事如一

非父不生,

非君不榮,

非師不成。

Nhân hữu tam tình,

Khả sự như nhất

Phi phụ bất sinh,

Phi quân bất vinh,

Phi sư bất thành.

05 Hữu đạo đức giả

有道德者,子孫聰明

無道德者,子孫愚昧 

養男不教,不如養驢

養女不教,不如養猪

訓導之初,先守禮法 

不知問答,是爲愚癡

Hữu đạo đức giả, tử tôn thông minh

Vô đạo đức giả, tử tôn ngu muội  

Dưỡng nam bất giáo, bất như dưỡng lư

Dưỡng nữ bất giáo, bất như dưỡng trư

Huấn đạo chi sơ, tiên thủ lễ pháp  

Bất tri vấn đáp, thị vi ngu si

06 Bất giáo nhi thiện

不教而善,非聖而何

教而後善,非賢而何

教而不善,非愚而何

困而知之,非智而何

Bất giáo nhi thiện, Phi thánh nhi hà

Giáo nhi hậu thiện, Phi hiền nhi hà

Giáo nhi bất thiện, Phi ngu nhi hà

Khốn nhi tri chi, Phi trí nhi hà

07 Hữu điền bất canh

有田不耕,倉廪空虛

有書不教,子孫頑愚

倉廪空兮,歲時乏食

子孫愚兮,禮義全無

Hữu điền bất canh, thương lẫm không hư

Hữu thư bất giáo, tử tôn ngoan ngu

Thương lẫm không hề, tuế thì phạp thực

Tử tôn ngu hề, lễ nghĩa toàn vô

08 Phàm nhân bất học

凡人不學,冥如夜行

聽書如聳,望字如盲

幼而勤學,長則施行

正心修身,齊家治國

Phàm nhân bất học, Minh như dạ hành

Thính thư như tủng, Vọng tự như manh

Ấu nhi cần học, Trưởng tắc thi hành

Chánh tâm tu thân, Tề gia trị quốc

09 Sĩ tu ư gia

士修於家,自鄉而國

科目朝爵,有讀書人

貧而勤學,可以立身

富而勤學,益榮其名

Sĩ tu ư gia, Tự hương nhi quốc

Khoa mục triều tước, Hữu độc thư nhân

Bần nhi cần học, Khả dĩ lập thân

Phú nhi cần học, Ích vinh kì danh

10 Khai quyển hữu ích

開卷有益,志者竟成

博學廣聞,其智益明

不恥下問,義理益精

獨學無友,孤陋寡聞

Khai quyển hữu ích, Chí giả cánh thành

Bác học quảng văn, Kì trí ích minh

Bất sỉ hạ vấn, Nghĩa lí ích tinh

Độc học vô hữu, Cô lậu quả văn

11 Nhân hữu ngũ luân

人有五倫,綱常為首

不知綱常,何異禽獸

蜂蟻有主,況如人乎

三綱九疇,古今不易

Nhân hữu ngũ luân, cương thường vi thủ

Bất tri cương thường, hà dị cầm thú

Phong nghĩ hữu chủ, huống như nhân hồ

Tam cương cửu trù, cổ kim bất dịch

12 Vi quân chỉ kính

為君止敬,為臣止忠

為父止慈,為子止孝

為兄止愛,為弟止龔

為夫止和,為婦止順

朋友止信,長幼止謙

鄉党止和,鄰旁止讓

Vi quân chỉ kính, vi thần chỉ trung

Vi phụ chỉ từ, vi tử chỉ hiếu

Vi huynh chỉ ái, vi đệ chỉ cung

Vi phu chỉ hòa, vi phụ chỉ thuận

Bằng hữu chỉ tín, trường ấu chỉ khiêm

Hương đảng chỉ hòa, lân bàng chỉ nhượng

13 Hành giả nhượng lộ

行者讓路,耕者讓畔

過闕則下,過廟則趨

出入起居,非禮不整

言語飮食,非禮不肅

Hành giả nhượng lộ, canh giả nhượng bạn

Quá khuyết tắc hạ, quá miếu tắc xu

Xuất nhập khởi cư, phi lễ bất chỉnh

Ngôn ngữ ẩm thực, phi lễ bất túc

14 Tu thân quả dục

修身寡欲,勤儉齊家

禁止奢華,須防後用

得榮思辱,居安思危

道高徳重,不恥劑衣

Tu thân quả dục, cần kiệm tề gia

Cấm chỉ xa hoa, tu phòng hậu dụng

Đắc vinh tư nhục, cư an tư nguy

Đạo cao đức trọng, bất sỉ tề y

15 Tích cốc phòng cơ

積榖防饑,積衣防寒

儉則常足,靜則常安

謹備防奸,養子防老

事親既孝,子亦孝之

Tích cốc phòng cơ, Tích y phòng hàn

Kiệm tắc thường túc, Tĩnh tắc thường an

Cẩn bị phòng gian, Dưỡng tử phòng lão

Sự thân kí hiếu, Tử diệc hiếu chi

16 Phụng dưỡng lễ nghi

奉養禮儀,莫避污穢

父母在堂,不可遠遊

身体髮膚,受之父母

不敢毀傷,孝之始也

立身行道,揚名於後

以顯父母,孝之終也

Phụng dưỡng lễ nghi, Mạc tị ô uế

Phụ mẫu tại đường, Bất khả viễn du

Thân thể phát phu, Thụ chi phụ mẫu

Bất cảm hủy thương, Hiếu chi thủy dã

Lập thân hành đạo, Dương danh ư hậu

Dĩ hiển phụ mẫu, Hiếu chi chung dã

17 Dục hòa thượng hạ

欲和上下,忍字為先

君臣忍之,國勢保全

父子忍之,自全其道

夫婦忍之,令子不孤

兄弟忍之,家中無害

朋友忍之,其情不疏

自身忍之,人人愛樂

Dục hòa thượng hạ, Nhẫn tự vi tiên

Quân thần nhẫn chi, Quốc thế bảo toàn

Phụ tử nhẫn chi, Tự toàn kì đạo

Phu phụ nhẫn chi, Lệnh tử bất cô

Huynh đệ nhẫn chi, Gia trung vô hại

Bằng hữu nhẫn chi, Kì tình bất sơ

Tự thân nhẫn chi, Nhân nhân ái nhạc

18 Gia trung đổ bác

家中賭博,男女皆惡

家中有琴,女子不淫

家中有棋,男子必衰

家中有制,男女守禮

Gia trung đổ bác, Nam nữ giai ác

Gia trung hữu cầm, Nữ tử bất dâm

Gia trung hữu kì, Nam tử tất suy

Gia trung hữu chế, Nam nữ thủ lễ

19 Sự vô đại tiểu

事無大小,無得爭衡

財產分明,均級群眾

莫愛珠玉,愛子孫賢

和睦為先,成為美俗

Sự vô đại tiểu, Vô đắc tranh hành

Tài sản phân minh, Quân cấp quần chúng

Mạc ái châu ngọc, Ái tử tôn hiền

Hòa mục vi tiên, Thành vi mĩ tục

20 Hôn nhân trạch phối

婚姻擇配,先齊家風

清潔閨房,主饋頻藻

寡言謹厚,執順唱隨

德荇表儀,不須顔色

子資母德,女出宮妃

子孝孫慈,妻賢子貴

Hôn nhân trạch phối, tiên tề gia phong

Thanh khiết khuê phòng, chủ quỹ tần tảo

Quả ngôn cẩn hậu, chấp thuận xướng tùy

Đức hạnh biểu nghi, bất tu nhan sắc

Tử tư mẫu đức, nữ xuất cung phi

Tử hiếu tôn từ, thê hiền tử quý

21 Nghiệt thê bại tự

孽妻敗嗣,妒婦亂家

巧譎是邪,驕訛是詐

婦人內助,盛衰之由

賢女敬夫,癡人畏婦

Nghiệt thê bại tự, Đố phụ loạn gia

Xảo quyệt thị tà, Kiêu ngoa thị trá

Phụ nhân nội trợ, Thịnh suy chi do

Hiền nữ kính phu, Si nhân úy phụ

22 Bất chánh chi nữ

不正之女,羞以為妻

不正之人,羞以為臣

女知守節,猶士守身

賢妻家寳,賢臣國珍

Bất chánh chi nữ, Tu dĩ vi thê

Bất chánh chi nhân, Tu dĩ vi thần

Nữ tri thủ tiết, Do sĩ thủ thân

Hiền thê gia bảo, Hiền thần quốc trân

23 Nam quý trung cần

男貴忠勤,女貴貞勤

教婦初來,教子攖孩

欲不可縦,欲縦成災

樂不可極,樂極生哀

Nam quý trung cần, Nữ quý trinh cần

Giáo phụ sơ lai, Giáo tử anh hài

Dục bất khả túng, Dục túng thành tai

Nhạc bất khả cực, Nhạc cực sinh ai

24 Nữ vật tham tài

女勿貪財,男勿貪色

色易殺人,財易殺身

術詐遺之,子孫者亡

道德遺之,子孫者昌

Nữ vật tham tài, Nam vật tham sắc

Sắc dịch sát nhân, Tài dịch sát thân

Thuật trá di chi, Tử tôn giả vong

Đạo đức di chi, Tử tôn giả xương

25 Bổn cố chi trường

本固枝長,留傳萬代

不孝者三,無後為大

有親不愛,有兄不敬

求他愛敬,豈可得乎

Bổn cố chi trường, Lưu truyền vạn đại

Bất hiếu giả tam, Vô hậu vi đại

Hữu thân bất ái, Hữu huynh bất kính

Cầu tha ái kính, Khởi khả đắc hồ

26 Tử quả hiền hĩ

子果賢矣,今雖貧賤

後必富貴,子不肖矣

今雖富貴,後必貧賤

骨肉貧者,情不可疏

Tử quả hiền hĩ, Kim tuy bần tiện

Hậu tất phú quý, Tử bất tiếu hĩ

Kim tuy phú quý, Hậu tất bần tiện

Cốt nhục bần giả, Tình bất khả sơ

27 Tha nhân phú giả

他人富者,心不可惡

取重於人,是重其身

莫效小人,惡人勝己

可效君子,成人之美

Tha nhân phú giả, Tâm bất khả ác

Thủ trọng ư nhân, Thị trọng kì thân

Mạc hiệu tiểu nhân, Ác nhân thắng kỉ

Khả hiệu quân tử, Thành nhân chi mĩ

28 Cú vô dã nhân

笱無野人,莫養君子

笱無君子,莫治野人

居必擇鄰,交必擇友

患難相救,過失相規

Cú vô dã nhân, Mạc dưỡng quân tử

Cú vô quân tử, Mạc trì dã nhân

Cư tất trạch lân, Giao tất trạch hữu

Hoạn nan tương cứu, Quá thất tương quy

29 Dụng nhân vật nghi

用人勿疑,疑人勿用

用人不謹,害隨而至

小人失意,起為仇讎

小人自驕,恃才矜己

無惡小人,是為君子

財上分明,是為丈夫

Dụng nhân vật nghi, nghi nhân vật dụng

Dụng nhân bất cẩn, hại tùy nhi chí

Tiểu nhân thất ý, khởi vi cừu thù

Tiểu nhân tự kiêu, thị tài căng kỉ

Vô ác tiểu nhân, thị vi quân tử

Tài thượng phân minh, thị vi trượng phu

30 Bần nhi vô siểm

貧而無諂,富而無驕

清貧常樂,濁富多憂

勿恃富貴,自輕其貧

是富輕貧,守錢虜耳

Bần nhi vô siểm, Phú nhi vô kiêu

Thanh bần thường nhạc, Trọc phú đa ưu

Vật thị phú quý, Tự khinh kì bần

Thị phú khinh bần, Thủ tiễn lỗ nhĩ

31 Cùng nhân vật mạ

窮人勿罵,窮寇勿追

鳥窮則飛,犬窮則吠

人貪財死,鳥貪食亡

饑寒切身,不顧廉恥

Cùng nhân vật mạ, Cùng khấu vật truy

Điểu cùng tắc phi, Khuyển cùng tắc phệ

Nhân tham tài tử, Điểu tham thực vong

Cơ hàn thiết thân, Bất cố liêm sỉ

32 Tự tiên trách kỉ

自先責己,而後責人

含血噴人,先污我口

惡言出口,凶神鍳臨

善念于心,吉身自現

Tự tiên trách kỉ, Nhi hậu trách nhân

Hàm huyết phún nhân, Tiên ô ngã khẩu

Ác ngôn xuất khẩu, Hung thần giám lâm

Thiện niệm vu tâm, Cát thân tự hiện

33 Tích thiện phùng thiện

積善逢善,積惡逢惡

仔細思量,天地不錯

人厚遇厚,處處相逢

謀深禍深,冤冤相報

若遲不報,時身未到

種瓜得瓜,種豆得豆

天網恢恢,蔬而不漏

Tích thiện phùng thiện, Tích ác phùng ác

Tử tế tư lượng, Thiên địa bất thác

Nhân hậu ngộ hậu, Xử xử tương phùng

Mưu thâm họa thâm, Oan oan tương báo

Nhược trì bất báo, Thì thân vị đáo

Chủng qua đắc qua, Chủng đậu đắc đậu

Thiên võng khôi khôi, Sơ nhi bất lậu

34 Hoàng thiên bất phụ

皇天不負,有讀書人

皇天不負,有道心人

皇天不負,有好心人

Hoàng thiên bất phụ, Hữu độc thư nhân

Hoàng thiên bất phụ, Hữu đạo tâm nhân

Hoàng thiên bất phụ, Hữu hảo tâm nhân

35 Thương nhân chi ngữ

傷人之語,反傷其身

用心不良,豈無果報

父母行惡,遺害子孫

Thương nhân chi ngữ, Phản thương kì thân

Dụng tâm bất lương, Khởi vô quả báo

Phụ mẫu hành ác, Di hại tử tôn

36 Họa phúc vô môn

禍福無門,惟人所召

欲知禍福,先看子孫

自家而知,何必問誰

Họa phúc vô môn, Duy nhân sở triệu

Dục tri họa phúc, Tiên khán tử tôn

Tự gia nhi tri, Hà tất vấn thùy

37 Khắc thâm thái thậm

剋深太甚,沉病難醫

謀慮多思,精神耗竭

陰謀嫁禍,陰謀鬼神

益己害人,明有王憲

人心如鐵,官法如爐

文法不孤,殺人者死

Khắc thâm thái thậm, Trầm bệnh nan y

Mưu lự đa tư, Tinh thần háo kiệt

Âm mưu giá họa, Âm mưu quỷ thần

Ích kỉ hại nhân, Minh hữu vương hiến

Nhân tâm như thiết, Quan pháp như lô

Văn pháp bất cô, Sát nhân giả tử

38 Nhân vô viễn lự

人無遠慮,心有近憂

謹則無憂,忍則無辱

人間囚獄,還是無良

天下公侯,皆由有德

Nhân vô viễn lự, Tâm hữu cận ưu

Cẩn tắc vô ưu, Nhẫn tắc vô nhục

Nhân gian tù ngục, Hoàn thị vô lương

Thiên hạ công hầu, Giai do hữu đức

39 Cận chu giả xích

近硃者赤,近墨者黑

賢德之人,親兒近之

終自有益,凶惡之人

斥兒遠之,自免禍患

Cận chu giả xích, Cận mặc giả hắc

Hiền đức chi nhân, Thân nhi cận chi

Chung tự hữu ích, Hung ác chi nhân

Xích nhi viễn chi, Tự miễn họa hoạn

40 Ái hiền như lan

愛賢如蘭,畏惡如虎

城中失火,禍及池魚

危邦不入,亂邦不居

兵革之間,手身為大

Ái hiền như lan, Úy ác như hổ

Thành trung thất hỏa, Họa cập trì ngư

Nguy bang bất nhập, Loạn bang bất cư

Binh cách chi gian, Thủ thân vi đại

41 Tiểu lợi nhược tham

小利若貪,不成大事

小事不忍,必亂大謀

利不可獨,利獨則離

謀不可眾,眾謀則洩

Tiểu lợi nhược tham, Bất thành đại sự

Tiểu sự bất nhẫn, Tất loạn đại mưu

Lợi bất khả độc, Lợi độc tắc li

Mưu bất khả chúng, Chúng mưu tắc duệ

42 Thành sự bất thuyết

成事不說,意莫強求

人無妄交,足無妄走

食無妄飽,居無妄安

無起爭端,無鬥口舌

Thành sự bất thuyết, Ý mạc cường cầu

Nhân vô vọng giao, Túc vô vọng tẩu

Thực vô vọng bão, Cư vô vọng an

Vô khởi tranh đoan, Vô đấu khẩu thiệt

43 Ư ngã thiện giả

於我善者,我亦善之

於我惡者,我亦善之

我有善念,天必隨之

彼既為惡,有惡人治

Ư ngã thiện giả, Ngã diệc thiện chi

Ư ngã ác giả, Ngã diệc thiện chi

Ngã hữu thiện niệm, Thiên tất tùy chi

Bỉ kí vi ác, Hữu ác nhân trì

44 Văn nhân chi ác

聞人之惡,口不得言

聞人之謗,心不足怒

惡人勿罵,窮人勿言

若起爭端,是無智盧

Văn nhân chi ác, Khẩu bất đắc ngôn

Văn nhân chi báng, Tâm bất túc nộ

Ác nhân vật mạ, Cùng nhân vật ngôn

Nhược khởi tranh đoan, Thị vô trí lô

45 Quân tử cẩn ngôn

君子謹言,慎其言語

不干己事,莫可當頭

無益之言,自有著口

Quân tử cẩn ngôn, Thận kì ngôn ngữ

Bất kiền kỉ sự, Mạc khả đương đầu

Vô ích chi ngôn, Tự hữu trứ khẩu

46 Quả ngôn trạch giao

寡言擇交,多言勿結

多言是月,寡言是忠

一言不信,千言無用

讒言勿信,反間勿行

厺食去兵,信不可去

Quả ngôn trạch giao, Đa ngôn vật kết

Đa ngôn thị nguyệt, Quả ngôn thị trung

Nhất ngôn bất tín, Thiên ngôn vô dụng

Sàm ngôn vật tín, Phản gian vật hành

Khứ thực khứ binh, Tín bất khả khứ

47 Thính kì ngôn ngữ

聴其言語,觀其眸子

白眼者凶,黑眼者善

有心無相,相自心生

有心無心,相從心滅

順德者昌,逆德者亡

Thính kì ngôn ngữ, Quan kì mâu tử

Bạch nhãn giả hung, Hắc nhãn giả thiện

Hữu tâm vô tương, Tương tự tâm sinh

Hữu tâm vô tâm, Tương tòng tâm diệt

Thuận đức giả xương, Nghịch đức giả vong

48 Quân tử ngộ bần

君子遇貧,守其禮義

小人乍富,自望輕人

飲食之人,人皆賤之

好利之人,人皆惡之

賓來易疏,坐久易厭

Quân tử ngộ bần, Thủ kì lễ nghĩa

Tiểu nhân sạ phú, Tự vọng khinh nhân

Ẩm thực chi nhân, Nhân giai tiện chi

Hảo lợi chi nhân, Nhân giai ác chi

Tân lai dịch sơ, Tọa cửu dịch yếm

49 Dĩ tiểu nhân tâm

以小人心,度君子腹

君子所為,小人不識

聖人積德,不積其財

君子謀道,不謀其食

Dĩ tiểu nhân tâm, Độ quân tử phúc

Quân tử sở vi, Tiểu nhân bất thức

Thánh nhân tích đức, Bất tích kì tài

Quân tử mưu đạo, Bất mưu kì thực

50 Phi kỉ chi sắc

非己之色,君子不淫

非己之財,君子不取

不義之富,視如浮雲

救急賑貧,寬則得眾

Phi kỉ chi sắc, Quân tử bất dâm

Phi kỉ chi tài, Quân tử bất thủ

Bất nghĩa chi phú, Thị như phù vân

Cứu cấp chẩn bần, Khoan tắc đắc chúng

51 Bình thời giảng vũ

平時講武,亂時讀書

君子見幾,不俟终日

Bình thời giảng vũ, Loạn thời độc thư

Quân tử kiến ki, Bất sĩ chung nhật

52 Cùng tất hữu đạt

窮必有達,否極泰來

但患無才,不患無用

事無妄動,心無妄思

官不在愚,富不在懶

Cùng tất hữu đạt, Phủ cực thái lai

Đãn hoạn vô tài, Bất hoạn vô dụng

Sự vô vọng động, Tâm vô vọng tư

Quan bất tại ngu, Phú bất tại lại

53 Tự tri phân giả

自知分者,不可尤人

自知命者,不可怨天

知止常止,終身不恥

知足常足,終身不辱

Tự tri phân giả, Bất khả vưu nhân

Tự tri mệnh giả, Bất khả oán thiên

Tri chỉ thường chỉ, Chung thân bất sỉ

Tri túc thường túc, Chung thân bất nhục

54 Minh minh hoàng tổ

明明皇祖,垂訓有五

內作色荒,外作禽荒

甘酒嗜音,峻宇雕墻

有一于此,未或不忘

Minh minh hoàng tổ, Thùy huấn hữu ngũ

Nội tác sắc hoang, Ngoại tác cầm hoang

Cam tửu thị âm, Tuấn vũ điêu tường

Hữu nhất vu thử, Vị hoặc bất vong

55 Huấn tử nghĩa phương

訓子義方,失孝者八

學問不勤,賭博亡身

酒色爭鬥,盜偷奔走

爭訟敗家,宗族不和

父母不愛

Huấn tử nghĩa phương, Thất hiếu giả bát

Học vấn bất cần, Đổ bác vong thân

Tửu sắc tranh đấu, Đạo thâu bôn tẩu

Tranh tụng bại gia, Tông tộc bất hòa

Phụ mẫu bất ái

56 Tri quá nhi cải

知過而改,亦可為賢

有過不改,失孝尤大

Tri quá nhi cải, Diệc khả vi hiền

Hữu quá bất cải, Thất hiếu vưu đại

57 Giáo nữ chi pháp

教女之法,先正其身

婦人妊娠,勿食惡肉

勿听哀聲,正道而行

口無邪說,飲食失節

居處失常,外感內傷

病生多滯

Giáo nữ chi pháp, Tiên chánh kì thân

Phụ nhân nhâm thần, Vật thực ác nhục

Vật thính ai thanh, Chánh đạo nhi hành

Khẩu vô tà thuyết, ẩm thực thất tiết

Cư xử thất thường, Ngoại cảm nội thương

Bệnh sinh đa trệ

58 Nữ tử bất học

女子不學,不知禮義

男子不學,不達事理

讀書求理,造燭求明

子孫雖賢,不教不明

Nữ tử bất học, Bất tri lễ nghĩa

Nam tử bất học, Bất đạt sự lí

Độc thư cầu lí, Tạo chúc cầu minh

Tử tôn tuy hiền, Bất giáo bất minh

59 Cung kiếm bất học

弓劍不學,不知張武

文字不學,不知書畫

藥性不學,不知醫方

禮樂不學,不知祭祀

Cung kiếm bất học, Bất tri trương vũ

Văn tự bất học, Bất tri thư họa

Dược tính bất học, Bất tri y phương

Lễ nhạc bất học, Bất tri tế tự

60 Vạn khoảnh lương điền

萬頃良田,不如簿藝

天金遺子,不如一經

Vạn khoảnh lương điền, Bất như bộ nghệ

Thiên kim di tử, Bất như nhất kinh

 

MINH ĐẠO GIA HUẤN DIỄN ÂM

MINH ĐẠO GIA HUẤN DIỄN ÂM
明道家訓演音
                             Nguyễn Đức Toàn dịch
Nguyễn Văn Thanh đánh máy chữ Hán
Viện nghiên cứu Hán Nôm
          Tương truyền Minh Đạo gia huấn明道家訓 là của 2 anh em ông Trình Hạo程顥hiệu Minh Đạo號明道-Trình Di程頤hiệu Y Xuyên 伊川, người đời Tống, Trung Quốc soạn. Hai ông là bậc thầy của Lý học đời Tống. Người đời xưng tụng gọi là Hà Nam nhị Trình[1]. Các ông đều có để lại trước tác. Sách này du nhập vào Việt Nam thời gian nào hiện nay còn chưa rõ. Nhưng có bản dịch ghi là nguyên tác của Trình Hạo, có bản dịch ghi là nguyên tác của Trình Di. Căn cứ theo tên sách và tên hiệu của Trình Minh Đạo程明道, thời gian sống của cả hai, chúng tôi cho rằng cả 2 anh em họ Trình đều có khả năng tham gia biên soạn. Trình Hạo程顥(1032-1085soạn. Em ông là Trình Di 程頤(10331107) có khả năng cũng tham gia bổ sung sau khi ông mất.
Sách này được coi là lưu truyền ở nước ta đã lâu. Các bản hiện còn lưu trữ tại 2 thư viện lớn là Viện nghiên cứu Hán Nôm với các ký hiệu bảo quản: AC.228, VHv.1259VHv.2033; Thư viện Quốc Gia Hà Nội[2] ký hiệu R.1555.
Phổ biến nhất hiện nay là các bản dịch của Đoàn Trung Còn[3]; bản dịch của Vũ Văn Kính[4] – Lạc Thiện. Và một số bản dịch khác trên IT. Bản dịch sớm hơn còn lại có lẽ là bản dịch của Chu Ngọc Chi (朱玉芝)[5] doHà Nội • Phúc Văn Đường tàng bản, năm 1931(河内福文堂藏板保代六年).Theo Thư mục sách Hán Nôm ở Thư viện Quốc gia do nhóm Ngô Đức Thọ, Nguyễn Thuý Nga, Vũ Lan Anh, Nguyễn Đức Toàn biên soạn, bản dịch này là “Dịch sách cùng tên của Trung Quốc ra chữ Nôm, có giải cả bằng chữ Nôm xen Quốc ngữ. Nội dung: truyền bá đạo đức làm người trong xã hội: trung quân, hiếu thân, nhân, nghĩa, lễ, trí, tín… Sách thuộc loại giáo dục phổ thông, nhà Nho thường nói đó là lời dạy của Trình Minh Đạo (tức Trình Hạo) bậc đại Nho đời Tống[6].
Trang bìa bản dịch của Đoàn Trung Còn năm 1971
  Bản dịch của Chu Ngọc Chi năm 1931
Tuy nhiên, đến nay chúng tôi chưa tìm được thông tin nào về sách này qua nguồn IT Hán ngữ.
Văn bản chữ Hán do Hoài Yên Nguyễn Văn Thanh sao lục怀安từ nguyên văn bản dịch của Chu Ngọc Chi. Chúng tôi tham khảo các bản dịch nghĩa khác nhau để diễn âm, giới thiệu cùng các bạn hiếu cổ, yêu thích Nho học nước nhà. Có đoạn chúng tôi song dịch theo vần khác cũng xin để nguyên cả.
人 生 百 藝     文 學 為 先    
儒 士 是 珍     詩 書 是 寶
古 者 聖 賢     易 子 而 教
德 行 純 和     擇為師 友




養 而 不 教     乃 父 之 過
教 而 不 嚴     乃 師 之 惰
學 問 不 勤     乃 子 之 惡
後 從 先 覺     鑑 古 知 今





學 有 三 心     不 可 失 一
父 母 厚 實     子 學 勤 敏
嚴 師 作 成     人 有 三 情
可 事 如 一     非 父 不 生
非 君 不 榮     非 師 不 成






有 道 德 者     子 孫 聰 明
無 道 德 者     子 孫 愚 昧
養 男 不 教     不 如 養 驢
養 女 不 教     不 如 養 豬





訓 導 之 初      先 守禮 法
不 知 問 答      是為愚 粗
不 教 而 善      非 聖 而 何
教 而 後 善      非 賢 而 何
教 亦 不 善      非 愚 而 何

困 而 知 之      非 智 而 何

Người ta có đủ trăm nghề
Học hành tri thức là nghề đầu tiên
Tri thức là của thánh hiền
Sách vở của báu gia truyền để cho
Đổi con mà dạy tính cho thuần hòa
[U1] Chọn người đức hạnh xâu xa
Làm thầy làm bạn để mà dạy con
Ấy là lỗi bố đừng còn trách ai
Dạy dỗ mà chẳng nghiêm bài
Thì thầy lỗi nặng còn ai chối nào
[U2] Học tập mà chẳng cần lao
Thì bao nết xấu sẽ vào mình con
Đi theo những bậc hiền hơn
Học hỏi phải giữ 3 niềm
Cả 3 cùng gắng chớ hiềm dời ra
Rồi con học tập thêm đà siêng năng
Thầy nghiêm dạy dỗ nên chăng
[U4] Ba điều gắn bó nhân hằng chớ quên
Trước sau như một ở trên
Không vua đâu có hiển vinh
Không thầy dạy bảo thì mình chẳng nên
[U5] 
Người đi học có đức hiền
Cháu con thông sáng kế liền đời sau
Kẻ bất đức phải bảo nhau
Cháu con ngu muội đời sau còn dài
Con trai chẳng dạy nên trai
Thì như lừa giống nuôi hoài công đi
Không bằng nuôi lợn có khi ăn lòng[U6] 
Trước là lễ phép trong lòng phải ghi [U7] 
Hỏi thưa mà chẳng biết gì
Thì coi như đứa ngu si nhất đời
Không dạy mà cũng hiểu lời
Chẳng phải là thánh ông trời sinh sao
Không phải người giỏi thì sao mà bày
Dạy rồi mà cũng không hay
Không ngu thì cũng sánh bày lũ điên [U8] 
Vất và rồi mới nên hiền
Nếu không có chí thì nên sao tầy
有田不耕    倉廩空虛
有書不教    子孫頑愚
倉廩空兮    歲時乏食
子孫愚兮    禮義全無
Có ruộng mà chẳng biết cày
Có kho mà chẳng có đầy bầy ra
Có sách mà chẳng giở tra
Cháu con ngu dốt để mà người chê
Như kho trống rỗng chẳng nề
Những năm thiều thốn lấy gì mà ăn
Cháu con ngu dốt không răn
Vì không lễ nghĩa làm căn để rèn
Có ruộng mà chẳng cày cấy
Kho lẫm đầy đến mấy cũng hư
Sách hay mà chẳng đọc ư
Cháu con cũng sẽ si ngu suốt đời
Kho lẫm rỗng tuếch tứ thời
Tháng ngày đói rách hết đời tả tơi
Cháu con ngu dốt than ôi
Lễ kia đã nát nghĩa thôi cũng mờ
凡人不學    冥如夜行
聽詩如聳    望字如盲
Làm người mà học chẳng bền
Thì như đêm tối lần tìm lối đi
Như điếc nghe chẳng hiểu gì
Mắt trông thấy chữ mà như người mù
Người không học khó nhiều cơ
Đi đêm chẳng đuốc mịt mờ đèn soi
Nghe sách như điếc như lồi
Trông vào sách vở như đui như mù
幼而勤學    長則施行
正心修身    齊家治國
Bé mà chăm chỉ cần cù
Lớn khôn được việc thỏa bù công lênh
Ngay tâm tu sửa thân mình
An bang trị quốc gia đình ấm êm
Lúc trẻ học gắng cần cù
Lớn lên nhẹ ghánh bù trừ làm ăn
Chính tâm tỏ, lại tu thân
Tề gia trị quốc an dân mới là
士修於家    自升於國
科目朝爵    有讀書人
貧而勤學    可以立身
富而勤學    益榮其名
Kẻ sĩ nhà cửa êm đềm
Từ nhà đến nước là điềm hưng bang
Những người thi đậu làm quan
Là người có học đã bàn Thi Thư
Nghèo mà có chí cần cù
Tương lai gây dựng dự trù cũng nên
Giàu mà quyết chí học bền
Vinh danh rạng rỡ tuổi tên trên đời
Học cốt ở nhà ôn tập
Lắm người thân tấp nập bạn mong
Rồi ra khoa đạt triều phong
Công danh đỗ đạt đều công học hành
Nghèo mà chăm học siêng hành
Sau này lập nghiệp nên danh với đời
Giàu mà chăm học không chơi
Thêm vinh cha mẹ thêm đời vẻ vang
開卷有益    志者竟成
博學廣問    其智益明
不恥下問    義理益精
Mở sách thánh đọc mấy lời
Hễ người có chí thì trời đãi sau
Học thì rộng hỏi thì sâu
Càng sáng trí tuệ càng mau nên người
Hỏi người dưới không hổ ngươi
Thì nghĩa càng tỏ thì lời càng tinh
Học chăm xin mở quyển vàng
Trí khôn kịp mở phải càng gắng ra
Học phải rộng hỏi phải xa
Nghĩa dần dần sáng nghĩa dà dà thông
Hỏi kẻ dưới chẳng ngại ngùng
Cho tinh kỹ nghĩa cho thông luận bàn
獨學無友    孤陋寡聞
Đi học chớ đi một mình
E khi hạn hẹp không tinh bằng người
Học chỉ 1 mình không bạn
Thì suy ra nông cạn hẹp hòi
人有五倫    綱常為首
不知倫常    何異禽獸
蜂蟻有主    況於人乎
三綱九疇    古今不易
Ngũ luân 5 thứ ở đời
Cương thường là gốc xin người nhớ ghi
Cương thường chẳng coi ra gì
Thì như cầm thú lấy chi làm người
Kiến ong còn có chúa tôi
Huống người tai mắt trên đời vậy ư
Ba cương cùng với chín trù
Xưa nay không đổi mặc dù vần xoay
為臣止忠    為父止慈
為子止孝    為兄止愛
為弟止恭    為夫止和
為婦止順
Làm vua đức kính phải dày
Bề tôi phải giữ lễ ngay trung thành
Yêu con cha dưỡng đức lành
Để con hiếu thảo phúc dành mai sau
Anh chị hòa mục làm đầu
Các em cung thuận bảo nhau hiền hòa
Làm chồng uy đức tỏ ra
Để cho vợ kính vợ hòa vợ theo
朋友止信     長幼止謙
鄉黨止和     鄰旁止讓
行者讓路     耕者讓畔
Giữ chữ tín mới kết giao
Bậc trên bậc dưới biết yêu biết nhường
Xóm làng cư xử làm gương
Láng giềng sau trước nhịn nhường là hơn
Đi đường thì cứ nhường đường
Be bờ làm ruộng cũng nhường bên kia
過闕則下     過廟則趨
出入起居     非禮不整
言語飲食     非禮不肅
終身寡欲     勤儉齊家
禁止賒華       須防後用
Nơi trang trọng phải xuống xe
Những nơi miếu mạo xuống hè nhanh chân
Ra vào ngồi đứng càng thuần
Nếu không hợp lễ phải cẩn sửa ngay
Nói năng ăn uống cả ngày
Nếu không đúng lễ chữa ngay đừng nề
Tu thân bớt dục mọi bề
Siêng năng cần kiệm gia tề đến nơi
Đừng xa hoa, cấm ăn chơi
Để dành để dụm để ngơi lúc cần
得榮思辱     居安慮危
道高德重     不恥弊衣
積穀防饑     積衣防寒
儉則常足     靜則常安
謹備防姦     養子防老
Hiển vinh với nhục cũng gần
Yên vui phải nhớ những lần nguy nan
Đạo cao đức trọng mới sang
Áo rách mà sạch hơn vàng tanh hôi
Tích thóc gạo phòng thất thời
Tích quần tích áo phòng trời chuyển cơn
Người tiết kiệm thì đủ hơn
Điềm tĩnh trọn đạo thì an mọi bề
Biết dự bị phòng gian phi
Nuôi con dạy dỗ phòng khi về già
事親既孝     子亦孝之
奉養禮儀     莫避污穢
父母尚在     不可遠遊
身體髮膚     受之父母
不敢毀傷     孝之始也
立身行道     揚名於後
以顯父母     孝之終也
Hiếu với mẹ thảo với cha
Thì con hiếu lại với ta khác gì
Đạo phụng dưỡng phải lễ nghi
Chớ hiềm ô uế chớ vì bẩn hôi
Mẹ cha còn ở trên đời
Làm con chớ có chơi bời đi xa
Là thân thể là tóc da
Đều của từ mẹ từ cha cho mình
Chăm nom gìn giữ dáng hình
Cái gốc của hiếu từ mình chứ đâu
Lập thân hành đạo là sau
Tiếng nêu đời trước truyền sau rỡ ràng
Mẹ cha nhờ tiếng mà sang
Là ngọn của hiếu hai đàng đều cân
欲和上下     忍字為先
君臣忍之     國勢保全
父子忍之     自全其道
兄弟忍之     家中無害
夫婦忍之     令子不孤
朋友忍之     其情不疏
自身忍之     人人愛樂
Muốn cho trên dưới hòa thân
Nết quý là nhẫn muôn phần nhớ ghi
Vua tôi mà nhịn chút đi
Thế nước vững trọn làm gì chuyển lay
Cha con nhẫn được càng hay
Tự toàn gia đạo sau này ấm êm
Vợ chồng càng phải nhẫn thêm
Thì bày con trẻ khỏi điềm bơ vơ
An hem nhẫn thì được nhờ
Gia trung khỏi sự thờ ơ nhạt nhòa
Nhịn bằng hữu sống hài hòa
Thì tình chẳng nhạt nghĩa xa hóa gần
Mỗi mỗi sự nhẫn tự thân
Người người yêu kính nhân nhân theo về
家中賭博     男女皆惡
家中有琴     女子必淫
家中有棋     男子必衰
Trong nhà cờ bạc chớ hề
Gái trai ham bạc cả bề hư thân
Trong nhà đàn hát phải ngăn
Gái trai dâm loạn lấy răn đạo thường
Trong nhà cờ thế đủ phương
Gái trai suy bại chẳng đường làm ăn
家中有制     男女守禮
事無大小     無得爭衡
財產分明     供給群眾
莫愛珠玉     愛子 孫賢
和睦為先     誠為美俗
Trong nhà có nắp có ngăn
Gái trai trọng lễ giữ răn đủ điều
Việc lớn nhỏ chớ bì nhiều
Chớ tranh chớ lấn lấy điều thiệt hơn
Tiền của phải rõ ràng hơn
Phân chia đều đủ lấy ơn nghĩa tình
Ham gì châu ngọc hôi tanh
Mà ham con cháu hiền lành yêu thương
Hòa mục là gốc làm gương
Làm nên mỹ tục nết thường thói hay
婚姻擇配     先齊家風
清潔閨房     主饋蘋藻
寡言謹厚     執順唱隨
德行表儀     不須顏色
Hôn nhân đôi lứa kén bầy
Trước xem phong cách nhà hay thế nào
Thanh ăn ở sạch ra vào
Siêng năng tần tảo cốt sao kiệm cần
Nói năng ít cẩn 10 phân
Vợ chồng thuận ý dần dần giải khuyên
Dung nghi đức hạnh làm khuôn
Chẳng cầu nhan sắc tầm thường làm chi
子賢母德     女出宮妃
子孝孫慈     妻賢子貴
孽妾敗嗣     色婦亂家
巧譎是邪     驕訛是詐
婦人內助     盛衰之由
Con trai đức mẹ nhớ ghi
Con gái ngoan ngoãn có khi cung tần
Cháu hiền con thảo đầy sân
Vợ hiền thì đức để phần đến con
 Người cay nghiệt tự héo hon
Ghen tuông nọc độc hại mòn gia phong
Ranh ma hiểm độc trong lòng
Điêu toa dối trá tổ tông ngậm ngùi
Việc nội trợ, lo đến nơi
Thịnh suy cũng bởi từ nơi đàn bà
賢女敬夫     癡人畏婦
不正之女     羞以為妻
不忠之人     羞以為臣
士之守節     猶女守身
Đến khi xuất giá thì ra kính chồng
Rồi ra mang tiếng thằng chồng đần ngu[U10] 
Sợ vợ thì là đứa ngu
Rêu rao mang tiếng lấy ngu làm chồng
Như phường mèo mả gà đồng
Để chồng xấu hổ thẹn thùng với ai
Bất trung bất nghĩa thân trai
Khiến thầy khiến chủ phải hoài tiếng dơ
Gái trinh tiết khỏi vết nhơ
Như người có học vững nhờ thanh danh
Kính chồng thục nữ tại gia
Trai ngu sợ vợ sao mà nên trai
Gái lẳng lơ tiếng để đời
Xấu chàng thì dễ hổ ngươi cũng thừa
Làm trai trung tín đủ chưa
Khiến cho thầy chủ phải nhơ tiếng đần
Làm gái thủ tiết giữ thân
Làm người có học giữ phần thanh danh
賢妻家寶     賢臣國珍
男貴忠勤     女貴貞順
教婦初來     教子嬰孩
Vợ hiền của báu gia đình
Tôi hiền quốc bảo quang vinh nước nhà
Làm trai trung chính thật thà
Làm gái trinh thuận hiền hòa thảo ngay
Dạy vợ dạy thửa cầm tay
Dạy con dạy thửa những ngày ấu thơ
慾不可縱     慾縱成災
樂不可極     樂極生哀
女勿貪財     男勿貪色
色易殺人     財易殺身
術詐遺之     子孫者亡
道德遺之     子孫者昌
本固枝長     流傳萬代
Ham muốn bừa, tai họa chờ
Vui chơi đến cực có giờ bi ai
Gái thì chớ có tham tài
Trai thì chớ có mê loài đong đưa
Đong đưa lắm hại người thừa
Tiền tài tham lắm nó cưa vào mình
Vào đường bất chính con mình hư thân
Đạo đức là của liền thân
Để cho con cháu chuyên cần tưới vun[U11] 
Gốc càng chặt cành càng vươn
Phúc nhà bền bỉ lưu truyền muôn năm
不孝者三     無後為大
有親不愛     有兄不敬
求其弟聽     豈可得乎
子果賢矣     今雖貧賤
後必富貴     子不肖矣
Bất hiếu kia thì có tam
Không con kế nghiệp tội làm đầu tiên
Có cha mẹ chẳng hiếu hiền
Mà mong con cháu hiếu hiền làm sao
Có anh chẳng kính chẳng chào
Mà mong em kính em theo lời mình
Khá xem hiền chuyện thánh kinh
Khó mà đạt được như mình ước ao
Con hiền sung sướng làm sao
Tuy nay bần tiện chẳng bao nghèo hèn
今雖富貴     後必貧賤
骨肉貧者     情不可疏
他人富者     心不可惡
取重於人     是重其身
莫效小人     惡人勝己
可效君子     成人之美
苟無野人     莫養君子
苟無君子     莫治野人
Con mà kém cỏi hư thân
Tuy nay giàu có cũng phần hôm nay
Tương lai bần tiện có ngày
Xấu hổ làng nước mặt dày vui sao
Bà con thân thích dẫu nghèo
Tình nghĩa ruột thịt vẫn theo đừng rời
Kìa như phú quý những ai
Trong lòng ta chớ sinh hoài hờn ghen
Phẩm giá mình muốn người khen
Thì ta trước hãy phải nên kính người
Đừng học tiểu nhân những loài
Thường hay ghen ghét những ai hơn mình
Gương quân tử phải tập tành
Giúp người thành đạt giữ tình tốt tươi
Dân quê mà chẳng có người
Thì người quân tử lấy ai nuôi mình
Không người quân tử tài danh
Thì ai dạy bảo học hành dân quê
居必擇鄰     交必擇友
患難相救     過失相規
用人勿疑     疑人勿用
用人不謹     害隨而至
小人失意     起為仇讎
Dựng nhà hàng xóm chọn đi
Kết giao trạch hữu có khi phải phòng
Lúc hoạn nạn có mà trông
Đến khi lầm lỗi còn mong bảo bày
Dùng ai thì chọn người ngay
Đáng nghi vật dụng kẻo thay phí thời
Dùng người bất cẩn rong chơi
Thì nhiều tai họa đến nơi bất kỳ
Tiểu nhân thất ý 1 khi
Thì lòng mang hận đợi khi trả thù
小人自驕     恃才矜己
無惡小人     是為君子
財上分明     是為丈夫
Tiểu nhân kiêu mạn có dư
Cậy tài khoe giỏi tính hư ngấm dần
Đáng ghét thay lũ tiểu nhân
Nhưng người quân tử dành phần xót thương
Phân minh tiền của tầm thường
Đáng danh quân tử đường đường trượng phu
貧而無諂     富而無驕
清貧常樂     濁富多憂
勿恃富貴     自輕其貧
恃富輕貧     守錢虜耳
Nghèo hèn mà chẳng nịnh xu
Tuy giàu có đấy chẳng xù của ra
Nghèo mà sạch sống an hòa
Còn hơn giàu bẩn nhưng mà đa ưu
Phú quý chớ cạy của nhiều
Mà khinh mà rẻ người nghèo nên thương
Cậy giàu có khinh hiền lương
Cũng như thằng mọi tầm thường biết bao
窮人勿罵     窮寇勿追
鳥窮則飛     犬窮則吠
人貪財死     鳥貪食亡
饑寒切身     不顧廉恥
自先責己     而後責人
Người khó khăn chớ rao rêu
Giặc cùng đừng đuổi nó liều thì nguy
Chim cùng vỗ cánh bay đi
Chó cùng đứt dậu nó thì cắn hung
Kẻ tham của ắt vào tròng
Tham mồi sập bẫy chim mong thoát nào
Lễ nghĩa liêm sỉ có nào ai nghe[U12] 
Trước tiên cứ trách mình đi
Rồi sau hẵng trách hẵng suy đến người
含血噴人     先污我口
惡言出口     凶神監臨
善念于心     吉神自現
Ngậm máu phun người tanh hôi
Người ta chưa vấy miệng thời đã dơ
Miệng ác ra lời sững sờ
Hung thầnvẫn sẵn để chờ chiếu soi
Thiện trong lòng chẳng tỏ lời
Tự nhiên cát khánh muôn nơi kéo về
積善逢善     積惡逢惡
仔細思量     天地不錯
仁厚逢厚     處處相逢
謀深禍深     冤冤相報
若遲不報     時辰未到
種瓜得瓜     種豆得豆
天網恢恢     疏而不漏
皇天不負     有讀書人
皇天不負     有道心人
皇天 不負    有好心人
Gom tích thiện, thiện chẳng đi
Mà khi gheo ác ác thì về ngay
Xét cho kỹ ngẫm cho hay
Trời cao đất rộng vẫn đây chẳng lầm
Kẻ nhân người hậu hỏi thăm
Đâu cũng gặp âm thầm giúp cho
Mưu sâu thì họa khôn dò
Oan oan tương báo phải lo giải trì
Nếu mà báo ứng còn trầy
Ấy là chưa đến đợi thì chẳng lâu
Trồng dưa dưa mọc khác đâu
Trồng đậu được đậu lấy đâu giống ngoài
Sách rằng thiên võng khôi khôi
Tuy thưa mà chẳng lọt rơi chút nào
Xanh kia lồng lộng trời cao
Có người đọc sách nghĩa vào trong thân
Xanh kia lồng lộng muôn phần
Trợ người có đạo giữ thân đức lành
Mênh mang trùm khắp cao xanh
Giúp người có đức hiền lành khắp nơi
傷人之語     反傷其身
用 心不良    豈無果報
父母行惡     遺禍子孫
禍福無門     惟人所召
欲知禍福     先看子 孫
自家而知     何必問誰
刻深太甚     流病 難醫
謀慮多思     精神勞竭
Hại nhân chỉ có 1 lời
Thì rồi nó lại hại nơi thân mình
Trong tâm không dưỡng ý lành
Chả không báo ứng rất nhanh là gì
Tội đời cha mẹ còn ghi
Để cho tai họa sau thì con mang
Nhớ rằng họa phúc lang thang
Do người tự dắt tự mang vào nhà
Muốn hay họa phúc gần xa
Thì ngay trước mắt trong nhà cháu con
Từ nhà tự biết xa hơn
Đâu cần phải hỏi phải han thầy nào
Hà khắc cay nghiệt làm sao
Dần dần ngấm bệnh nó vào khó toan
Lắm mưu nhiều kế đa đoan
Tinh thần mỏi mệt hao mòn sức đi
陰謀嫁禍      暗有鬼神
益己害人     明有王憲
人心如鐵     官法如鑢
文法不孤     殺人者死
人無遠慮     必有近憂
Ngầm mưu giá họa 1 khi
Những nơi u ám giám tri quỷ thần
Lợi ích kỷ mà hại nhân
Ở ngay dương thế tỏ phân luật người
Lòng ai dẫu sắt dẫu dùi
Phép quan lò luyện cũng tôi nên hồng
Án văn chẳng có riêng công
Sát nhân tội chết đừng mong thoát hình
Nghĩ xa phải xét cho tinh
Nếu không phiền muộn dập rình quanh đây
謹則無憂    忍則無辱
人間囚獄    還是無良
天下公侯    皆由有德
近硃者赤    近墨者黑
賢德之人    親而近之
終自有益    凶惡之人
斥而遠之    自免禍亂
愛賢如蘭   
Cẩn thận đức, đỡ lo thay
Nhẫn được thì khỏi nhục dây vào mình
Nhân gian tù ngục ác tinh
Đều là những lũ vô tình bất lương
Thiên hạ hiển đạt các đường
Đều là có đức để gương cho đời
Gần son thì đỏ có lời
Gần mực thì nhọ phải rời nó ra
Những người nhân đức hiền hòa
Phải thân phải cận để mà học theo
Không được ít cũng được nhiều
Đến cùng ích lợi sẽ theo sau này
Những đứa hung ác mặt dày
Thì ta xa lánh chớ dây vào mình
Tự nhiên họa hoạn nhẹ thênh
Yêu người hiền đức như cành hoa lan
畏惡如虎    城中失火
禍及池魚    危邦不入
亂邦不居    兵革之間
守身 為大   小利若貪
不成大事   
Kẻ ác như hổ như lang
Trong thành nguy biến xảy màn lửa rơi
Than ôi họa phúc nhờ trời
Họa lửa lây hại cả loài dưới ao
Nước sắp nguy thì chớ vào
Nước loạn chớ ở phải cao bước chuồn
Khi cơn chiến trận nguy nan
Giữ mình cho khỏi muôn vàn lớn lao
Lợi thì nhỏ cứ vơ vào
Khiến cho việc lớn lao đao khó thành
小事不忍    必 亂大謀
利不可獨    獨利則離
謀不可眾    眾謀則泄
Việc nhỏ không nhẫn cho nhanh
Sau rồi hỏng cả tan tành mưu to
Lợi riêng hưởng chớ bo bo
Một mình ghánh lấy sự lo ai màng
Mưu toan chớ để rộn bàn
Đông người lắm miệng mưu toan khó thành
Có lợi đừng hưởng 1 mình
Một mình hưởng lợi thân tình rẽ chia
Mưu toan đừng để đông nghe
Đông người lắm miệng mưu e khó thành
成事不說    意莫強求
人無妄 交   足無妄走
Việc xong rồi chớ nói bàn
Ý mình mong tốt không đành cũng thôi
Kết giao thì cũng chọn người
Chân tay buông rỗi chớ chơi rông trò
食無求飽    居無求安
Đâu cầu êm đẹp chỉ lo đạo thường
[U13] 
無起 爭端   無鬥口舌
Miệng không gây việc tranh ngang
Không thêm cãi cọ chửi quàng chửi xiên
於我善者    我亦善之
於 我惡者   我亦善 之
我有善念    天必隨之
彼既為惡    有惡人治
聞人之惡    口不得 言
聞人之謗    心不足怒
惡人勿罵    窮人 勿言
若爭鬥間    是無智慮
君子謹言    慎 其言語
不干己事    莫可當頭
無益之言    自休著口
寡言擇交    多言勿結
多言是 譎   寡言是忠
一言不信    千言無用
讒言 勿信   反間勿行
去食去兵    信不可去
聽 其言語   觀其眸子
白眼者凶    黑眼者善
 有心無相   相逐心生
有相無心    相從心 滅
順德者昌    逆德者亡
舌柔能存    齒剛 則折
君子遇貧    守其禮義
小人乍富    自 妄輕人
Thì ta đáp lại cũng nên hiền lành
Đối đãi mình ai chẳng lành
Thì ta vẫn cứ hiền lành ta chơi[U14] 
Thiện tâm ta nghĩ kỹ rồi
Trời kia ắt sẽ tài bồi cho ta
Người làm việc ác xấu xa
Thì có sự ác hiện ra báo cùng
Nghe ai nói sự tà cong
Miệng ta chớ có nói cong theo người
Nghe ai phỉ báng nặng lời
Thì cũng đừng giận đừng khơi vào lòng
Người xấu đừng mắng cho xong
Người cùn thì cũng đừng mong dạy gì
Nếu không tranh mối thị phi
Ấy là bất trí kể gì là khôn
Người quân tử thận kỳ ngôn
Nếu không phận sự đừng bon miệng vào
Việc chi giành thấp tranh cao
Nói lời vô ích lại vào sầu thêm
Ít lời kết bạn là nên
Lắm lời thì chớ kết nên bạn bầy
Lắm lời xảo, ý chẳng ngay
Ít lời kiệm thực là người trung lương
Một lời không trúng đạo thường
Thì muôn lời khác cũng dường vứt đi
Lời nịnh bợ chớ tin chi
Lời châm lời chích đừng ghi vào lòng
Bớt lương bớt lính cũng xong
Còn như bớt tín thì mong được gì
Nghe lời nói đoán thị phi
Nhìn xem con mắt màu gì biết ngay
Mắt trắng là đứa chẳng ngay
Mắt đen thì đúng người đây hiền lành
Có lương tâm hơn dáng hình
Dáng hình tươi tốt vốn sinh từ lòng
Dù có dáng, tâm chẳng trong
Dáng kia cũng thuận theo lòng mất đi
Muốn hưng thì đức thuận tùy
Còn như trái đức cái gì cũng tiêu
Quân tử dẫu gặp cảnh nghèo
Vẫn tròn lễ nghĩa vẫn theo luân thường
Tiểu nhân mới nổi giàu sang
Thì vội ngạo nghễ ra đường khinh nhân
飲食之人    人皆賤之
Miếng ăn miếng nhục để răn suốt đời[U15] 
好 利 之人 人皆惡之
頻來易疏    坐久易厭
Kẻ quên nghĩa để kiếm lời
Gặp đâu cũng ghét người người tránh xa
Chơi nhiều tình nghĩa qua loa
Ngồi lâu dễ khiến người ta ghét thầm
以小人 心   度君子腹
君子所為    小人不識
聖人 積德   不積其財
君子謀道    不謀其食
非 己之色   君子不淫
非己之財    君子不取
Ghê thay là tiểu nhân tâm
Đo bụng quân tử mà lầm nghĩa cao
Hành vi quân tử thế nào
Tiểu nhân hạn hẹp làm sao dò cùng
Thánh nhân tích đức để dùng
Còn như tích của chẳng trông lâu dài
Quân tử để đạo tương lai
Còn như cơm gạo thì ai chả cầu
Xinh tươi những kẻ ở đâu
Nếu không lễ nghĩa dù đâu chẳng màng
Của cải nào không chính đường
Thì ta chẳng lấy chẳng đương về nhà
不義之富    視如浮雲
救急賑貧    寬則得 眾
平辰講武    亂世讀書
君子見機    不俟 後日
窮必有達    否極泰來
但患無才    不 患無用
事無妄動    心無望思
Giàu có bất nghĩa thì chừa
Chỉ là mây nổi bèo đưa trôi dòng
Giúp nghèo khó, đỡ bần cùng
Nhân dân chỉ lấy khoan dung vỗ về
Thái bình võ nghệ tập đi
Đến khi thời loạn lại về đọc thơ
Chứ đâu lại đợi lại chờ đến mai
Cùng đến cực sẽ chuyển thôi
Cũng như bĩ cực thái lai sẽ gần
E tài đức chẳng đủ phần
Chứ đâu e ngại người dân chẳng dùng
Tay ta chớ có để rông
Tâm ta cũng chớ thả rông nghĩ bừa
官不在愚    富不在懶
自知分者    不可怨人
自知命 者   不可怨天
知止常止    終身不恥
知足 常足   終身不辱
Làm quan đâu tới kẻ ngu
Giàu sang đâu tới kẻ ưa ngủ ngày
Tự hay biết phận mình đây
Cũng không oán trách người này người kia
Biết được mệnh thì chớ lìa
Chớ có oán trách trời kia không tường
Cả đời chẳng bị ai thường ai khinh
Biết đủ để giữ phận mình
Cả đời chẳng bị ai khinh ai thường[U17] 
明明我祖    垂訓五目
內 作色荒   外作禽荒
甘酒嗜音    峻宇雕墻
有一 于此   未或不亡
訓子義方    失孝者 八
學問不勤    賭博忘身
酒色爭鬥    盜偷 奔走
爭訟敗家    宗族不和
父母不愛    知 過而改
亦可謂賢    有過不改
失孝尤大   
Lời tiên tổ dặn rõ ràng
5 mục phải giữ làm gương chớ rời
1 là sắc dục chơi bời
2 là săn bắn vui chơi rông dài
3 là nát rượu hoang tài
4 là não ruột bi ai ca buồn
5 là tô vẽ lầu son
Cả 5 mục ấy chẳng còn dài lâu
Dạy con hiếu nghĩa làm đầu
Bất hiếu có 8 phải mau ghi vào
Học tập không chịu cần lao
Lại còn cờ bạc say vào hại thân
Rượu chè sắc dục thêm phần
Cùng với trộm cắp chôn chân vào cùm
Đầy nhà kiện tụng lăng loàn
Mẹ cha chẳng kính họ hàng chẳng thân
Có lỗi biết sửa là hơn
Cũng là hiền đức thục nhân thật thà
Có lỗi mà chẳng giãi ra
Bất hiếu càng nặng tội mà càng to
教女之法    先正其身
婦人妊娠    勿食惡 肉
勿聽哀聲    正道而行
口無邪說    飲食 失節
居處失常    外感內傷
病生多幣    女 子不學
不知禮義
Con gái thì phải dạy cho
Trước là ngay chính giữ lo thân mình
Kẻ kỳ thai nghén gần sinh
Chớ ăn ô uế hôi tanh vào người
Chớ nghe nhạc điệu bi ai
Đường ngay lối chính hôm mai ra vào
Lời tà cửa miệng chớ rao
Ăn uống thất tiết ngồi cao thất thường
Dễ mang ngoại cảm nội thương
Dễ sinh lắm bệnh nhiều đường khốn nguy
Phận gái không biết học gì
Sao tường lễ nghĩa để thì dạy con
男子不學    不達事理
讀書求理    造燭求明
子孫雖賢    不教不 明
弓劍不學    不知張舞
文字不學    不知 畫書
藥性不學    不知醫方
禮樂不學    不 知祭祀
Làm trai chẳng học để mòn
Chẳng thấu sự lý mà khôn với người
Đọc sách cầu lý ở đời
Như có đuốc sáng mà soi đêm mù
Cháu con như có cần cù
Không dạy không sáng tiếng ngu vẫn còn
Kiếm cung có luyện mới hơn
Không luyện thì chỉ đeo lên dọa người
Chữ nghĩa chẳng dùi chẳng mài
Chẳng biết nét vẽ nét vời cho ngay
Thuốc thang dược tính cũng hay
Để mà biết cách dùng ngay khi cần
Lễ nhạc chẳng học cho chăm
Đế giờ tế lễ cứ đần người ra
萬頃良田    不如薄藝
十金遺子    不 如 一 經
Ruộng màu dù rộng dù xa
Không bằng 1 nghệ để mà phòng thân
Tặng con vàng tốt 10 cân
Chẳng bằng sách quý 1 lần dạy con
Ruộng nghìn mẫu rộng mà xa
Chẳng bằng nhất nghệ dắt qua vào mình
Cho con châu ngọc mãn đình
Không bằng giáo tử nhất kinh để đời
Hà Nội 2011 – 2013[7]
Cổ Hoan Nam Đường Phụ Nguyên Trực Tâm Nhập Ngọc

[1] Trình Hạo 程顥 (1032-1085) tự Bá Thuần 伯淳, người đời xưng là Minh Đạo tiên sinh 明道先生, là một nhà lý học đời Bắc Tống, Trung Quốc. Ông người Lạc Dương 洛陽 (nay là tỉnh Hà Nam 河南, Trung Quốc). Ông cùng em trai Trình Di 程頤 là học trò của Chu Đôn Di 周敦頤, cả ba thầy trò đều là những triết gia lớn đời Bắc Tống.
[3] Đoàn Trung Còn (1908- 1988) là cư sĩ, nhà Phật học, quê xã Thắng Nhì, Thị xã Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa, nay thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
[4] Vũ Văn Kính (1919 – 2009) ở thôn Thanh Sầm, xã Đồng Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên, là nhà nghiên cứu Hán – Nôm nổi tiếng với nhiều công trình nghiên cứu về chữ Nôm và các tác phẩm dịch Hán Ngữ cổ.
[5] Chu Ngọc Chi: hiện chưa rõ.
[6] Thư mục sách Hán Nôm ở Thư viện Quốc gia . Hà Nội: Bộ Văn hoá – Thông tin – Thư viện Quốc gia, 2004: trang 236, 237
[7] 2011 bắt đầu đọc và dạy sách Minh đạo gia huấn. Năm 2013 chế bản đánh máy.

 [U1]Quân tử dịch tử nhi giáo

 [U2]Dưỡng bất giáo phụ chi quá. Giáo bất nghiêm sư chi đọa (Tam tự kinh)

 [U3]Vô cổ bất thành kim
Khoa hoạc của Lịch sử là khoa học dự báo chứ không phải là sự hoài cựu

 [U4]Cha mẹ: Gia đình
Thầy cô: nhà trường
Bản thân mình. Kết hợp lại là cả gia đình xã hội và bản thân. Tạo nên môi trường tốt để phấn đấu

 [U5]Không thày đố mày làm nên; Công cha nghĩa mẹ dưỡng dục đừng quên.
Giáo hóa chi công khả tỷ sinh thành chi nghĩa. Sư đồ chi đạo đồng tác phụ tử chi tình/ Công giáo hóa khá ví nghĩa sinh thành. Đạo sư đồ cũng đồng tình phụ tử

 [U6]Có con chẳng dạy chẳng răn. Thà rằng nuôi lợn mà ăn thịt thà

 [U7]Dạy con từ thủa còn thơ. Dạy vợ từ thủa bơ vo mới về

 [U8]Sinh nhi tri chi, phi thánh nhi hà. Học nhi tri chi, phi hiền nhi hà. Học nhi bất tri, phi ngu nhi hà. Khốn nhi tri chi, phi chí nhi hà

 [U9]Vai mang khăn gói qua sông. Mẹ kêu mặc mẹ thương chồng phải theo;
Không sắc cũng gọi là dao. Khôn mày cũng vợ dại tao cũng chồng
Khôn ngoan cũng thể đàn bà. Dẫu rằng vụng dại cũng là đàn ông
Lấy chồng theo thói nhà chồng. Đừng theo cái thói cha ông nhà mày

 [U10]Làm trai sống ở trên đời. Sợ vợ thì sợ, sợ ai thì đừng

 [U11]Tham vàng bỏ nghĩa anh ơi. Vàng thì ăn hết nghĩa tôi vẫn còn.
Tham vàng bỏ đống gạch đầy. Vàng thì ăn hết gạch xây nên thành

 [U12]Khó thì hết thảo hết ngay. Công cha cũng bỏ nghĩa thầy cũng quên.

 [U13]Quân tử thực vô cầu bão cư vô cầu an.

 [U14]Yêu ta ta cũng thế này. Không yêu ta cũng như ngày yêu ta.

 [U15]Miếng ăn là miếng tồi tàn. Mât ăn 1 miếng lộn gan lên đầu

 [U16]Kinh dịch: Quân tử kiến cơ nhi tác

 [U17]Tri túc tâm thường lạc. Vô cầu phẩm tự cao.