Kế hoạch sản xuất 5 năm 2016-2020

UBND TỈNH GIA LAI

C.TY TNHH KTCT

THUỶ LỢI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 62/KH-KTTL

Gia Lai, ngày 15 tháng 8 năm 2015

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH 5 NĂM 2016-2020

PHẦN I

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG 5 NĂM QUA (2011-2015)

Công ty TNHH MTV Khai thác công trình Thủy lợi Gia Lai là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, hoạt động công ích theo luật Doanh nghiệp năm 2005. Tính đến tời điểm hiện nay, Công ty được UBND tỉnh giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ 36 công trình thuỷ lợi (gồm 12 hồ chứa, 21 đập dâng), 3 trạm bơm điện với tổng năng lực thiết kế là 30.586 ha, đảm bảo phục vụ tưới đủ nước cho trên 27.000 ha diện tích lúa, màu, cây công nghiệp thuộc địa bàn 11 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Gia Lai. Trong suốt 5 năm liên tục (2011-2015) Công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhà nước (giao kế hoạch và đặt hàng) thể hiện qua hệ thống chỉ tiêu sau:

TT CH TIÊU Đơn v 2011 2012 2013 2014 2015 (ước)
1 Vốn Điều lệ Trđ 1.265.000 1.545.000 1.600.000 1.790.000 1.790.000
2 Diện tích tưới thanh lý HĐ Ha 23.115 24.683 26.478 27.287 27.754
3 Đầu tư đổi mới thiết bị CN Trđ 450 500 800 1.000 1.500
4 Doanh thu Trđ 22.888 26.615 35.911 32.591 31.816
+Qun lý khai thác Trđ 18.477 22.924 30.971 31.778 31.816
+Kinh doanh, khác Trđ 4.411 3.691 4.940 813 0
5 Lợi nhuận Trđ 413 1.298 3.199 1.887 450
6 Số lao động Ng 268 274 297 298 298
7 Thu nhập B.quân/người/thg Trđ 3,57 4,5 5,19 5,4 5,49
8 Nộp đủ NS nhà nước (không nợ) Trđ 814,7 1.431,9 869,56 448 500
9 BHXH, BHYT, BHTN (Nộp đủ)

%

21% 21% 21% 22% 22%
10 Công tác Phúc lợi, XH-Từ thiện Trđ 60 60,8 73 46 50
11 Các sáng kiến cải tiến kỹ thuật SK 1 1 1
12 Cải tiến,Áp dụng tiến bộ KH-KT AD 28 30 49 57 55
13 Gía trị làm lợi của (11) Tỷ đ 4,5 0 0,5 0 0,3
14 Hoạt động đảm bảo môi trường ĐB ĐB ĐB ĐB ĐB ĐB
15 Thực hiện an toàn VSLĐ AT AT AT AT AT AT

Ghi chú: Doanh nghip hot động công ích không vì mc đích li nhun, ch thc hin np ngân sách phn hot động kinh doanh b sung và thuế tài nguyên

PHẦN 2

ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỶ LỢI TỈNH GIA LAI GIAi ĐOẠN 2016-2020

(Phần Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện dự án bàn giao lại cho địa phương)

TT TÊN CÔNG TRÌNH Địa điểm xây dựng

(huyện, tp)

Chủ đầu tư Thời gian KC-HT Năng lực thiết kế

(ha)

Tổng mức đầu tư

(Triệu đồng)

A/ CÔNG TRÌNH BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
* TỔNG NLTK VÀ VỐN ĐẦU TƯ 12.500 6.400.000
1 Hồ Ia Muer -Pleipai Chư prông Ban QLTL8 2012-2017 7.500 3.300.000
2 Hồ Ia Thul Ia Pa Ban QLTL8 2016-2020 5.000 3.100.000
B/ CÔNG TRÌNH UBND TỈNH GIA LAI QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
* TỔNG NLTK VÀ VỐN ĐẦU TƯ 600 133.450,0
1 Hồ Plei Thơ Ga Chư Pưh h.Chư Pưh 2016-2017 600 133.450,0

PHẦN 3

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH 5 NĂM 2016-2020

1. Mục tiêu tổng quát

Xác định vai trò, vị trí, định hướng phát triển, nhiệm vụ của Doanh nghiệp trong 05 năm của kỳ kế hoạch cụ thể như sau:

– Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt vấn đề hiện đại hoá, công nghiệp hoá trong công tác thuỷ lợi của tỉnh Gia lai nói riêng và toàn quốc nói chung.

– Nâng cao hiệu quả hoạt động công ích trên cơ sở hoàn thành tốt đơn đặt hàng (hoặc kế hoạch) tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước cho dân sinh và các ngành nghề kinh tế khác, đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm nâng cao suất sinh lời trên vốn và thu nhập cho người lao động trong Công ty, góp phần phát triển kinh tế ngành, kinh tế xã hội cho tỉnh phục vụ công cuộc hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

– Bảo vệ nguồn nước, nâng cao hiệu quả khai thác công trình thuỷ lợi, quản lý vận hành công trình an toàn, chống xuống cấp công trình, ngăn chặn được tình trạng lấn chiếm hành lang, chỉ giới, phạm vi bảo vệ công trình và các hành vi xâm hại công trình khác…

– Khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi hồ chứa phấn đấu tiền nước thu được từ các công trình thuỷ lợi hồ chứa ngày càng cao.

– Nâng cao được tính tự chủ của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, giảm bao cấp từ ngân sách Nhà nước, đa dạng hoá hình thức quản lý và đảm bảo được sự bền vững trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

– Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác thuỷ lợi (dần dần tiến tới xã hội hoá tối đa công tác quản lý công trình thuỷ lợi).

– Đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp và phục vụ nước đa mục tiêu nhu cầu của cộng đồng dân cư.

– Tinh gọn bộ máy quản lý điều hành, xử lý hợp tình, hợp lý đối với số lao động dôi dư, đáp ứng được nhu cầu tăng lương tối thiểu của nhà nước, tăng năng suất lao động để nâng cao thu nhập cho CBCNV.

2. Mục tiêu cụ thể

Doanh nghiệp xác định các chỉ tiêu về sản phẩm, tăng trưởng bình quân, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, lao động, tiền lương, thị trường, xuất khẩu….

-Quán triệt sâu sắc mục tiêu, định hướng trong việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi theo định hướng của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT được cụ thể hoá bằng các văn bản pháp luật, các chương trình, đề án và tổ chức thực hiện để đạt hiệu quả. Cụ thể: Từ 2016-2020 vẫn giữ nguyên mô hình công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước;

-Tổ chức quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ An toàn và nâng cao hiệu quả phục vụ (hoàn thành đơn đặt hàng tưới tiêu hoặc hợp đồng dùng nước đã ký)

+ Khai thác đa mục tiêu các công trình thuỷ lợi hồ chứa, đập dâng để thu tiền nước.

+ Phấn đấu tăng diện tích tưới tiêu lên từ 5-10%

+ Tiết kiệm chi phí quản lý từ 3-7%

+ Tăng cường bảo dưỡng công trình để giảm chi phí sửa chữa thường xuyên và kéo dài thời gian đưa công trình vào sửa chữa lớn.

+ Nâng mức thu nhập của người lao động bằng mức trung bình của các doanh nghiệp khác tại địa phương.

3. Kế hoạch triển khai

3.1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh từng năm

3.1.1/ Kế hoạch năm 2016

Doanh thu theo biện pháp công trình 28.003,06 ha 32.062.238.416 đ
1 Cấp nước cây cà phê 4.269,51 912.000 3.893.791.296 đ
2 Cấp nước cây tiêu 179,39 912.000 163.603.680 đ
3 Cấp nước cây Chè 30,00 912.000 27.360.000 đ
4 Lúa Trọng lực kết hợp động lực (bơm) 579,96 1.385.000 803.244.600 đ
5 Lúa tự chảy 18.436,41 1.140.000 21.017.505.120 đ
6 Màu tự chảy 3.502,18 456.000 1.596.994.080 đ
7 Lúa tạo nguồn 60,18 456.000 27.442.080 đ
8 Màu tạo nguồn 766,00 182.400 139.718.400 đ
9 Cấp nước cây cà phê thu TLP 63,33 912.000 57.756.960 đ
10 Cấp nước ao nuôi trồng thuỷ sản ao 96,60 2.500.000 241.500.000 đ
11 Cấp nước cây tiêu thu TLP 2,50 912.000 2.280.000 đ
12 Màu tạo nguồn thu TLP 17,00 182.400 3.100.800 đ
13 Cấp nước tưới cây cao su theo m3 79.000,00 840 66.360.000 đ
14 Cấp nước c.nghiệp, thuỷ điện,thủy sản 0,00 4.021.581.400 đ

3.1.2/ Kế hoạch năm 2017 (Tăng 200ha lúa tự chảy, 1tỷ cấp nước sinh hoạt hồ Ia M’Lah và cấp nước nhà máy đường)

Doanh thu theo biện pháp công trình 28.203,06 ha 33.290.238.416 đ
1 Cấp nước cây cà phê 4.269,51 912.000 3.893.791.296 đ
2 Cấp nước cây tiêu 179,39 912.000 163.603.680 đ
3 Cấp nước cây Chè 30,00 912.000 27.360.000 đ
4 Lúa Trọng lực kết hợp động lực (bơm) 579,96 1.385.000 803.244.600 đ
5 Lúa tự chảy 18.636,41 1.140.000 21.245.505.120 đ
6 Màu tự chảy 3.502,18 456.000 1.596.994.080 đ
7 Lúa tạo nguồn 60,18 456.000 27.442.080 đ
8 Màu tạo nguồn 766,00 182.400 139.718.400 đ
9 Cấp nước cây cà phê thu TLP 63,33 912.000 57.756.960 đ
10 Cấp nước ao nuôi trồng thuỷ sản ao 96,60 2.500.000 241.500.000 đ
11 Cấp nước cây tiêu thu TLP 2,50 912.000 2.280.000 đ
12 Màu tạo nguồn thu TLP 17,00 182.400 3.100.800 đ
13 Cấp nước tưới cây cao su theo m3 79.000,00 840 66.360.000 đ
14 Cấp nước c.nghiệp, thuỷ điện,thủy sản 0,00 5.021.581.400 đ

3.1.3/ Kế hoạch năm 2018 (Tăng 1.500ha lúa tự chảy công trình Ia Mơr)

Doanh thu theo biện pháp công trình 29.703,06 ha 35.000.238.416 đ
1 Cấp nước cây cà phê 4.269,51 912.000 3.893.791.296 đ
2 Cấp nước cây tiêu 179,39 912.000 163.603.680 đ
3 Cấp nước cây Chè 30,00 912.000 27.360.000 đ
4 Lúa Trọng lực kết hợp động lực (bơm) 579,96 1.385.000 803.244.600 đ
5 Lúa tự chảy 20.136,41 1.140.000 22.955.505.120 đ
6 Màu tự chảy 3.502,18 456.000 1.596.994.080 đ
7 Lúa tạo nguồn 60,18 456.000 27.442.080 đ
8 Màu tạo nguồn 766,00 182.400 139.718.400 đ
9 Cấp nước cây cà phê thu TLP 63,33 912.000 57.756.960 đ
10 Cấp nước ao nuôi trồng thuỷ sản ao 96,60 2.500.000 241.500.000 đ
11 Cấp nước cây tiêu thu TLP 2,50 912.000 2.280.000 đ
12 Màu tạo nguồn thu TLP 17,00 182.400 3.100.800 đ
13 Cấp nước tưới cây cao su theo m3 79.000,00 840 66.360.000 đ
14 Cấp nước c.nghiệp, thuỷ điện,thủy sản 0,00 5.021.581.400 đ

3.1.4/ Kế hoạch năm 2019 (tăng 3.000ha công trình Ia Mơ)

Doanh thu theo biện pháp công trình 32.703,06 ha 38.420.238.416 đ
1 Cấp nước cây cà phê 4.269,51 912.000 3.893.791.296 đ
2 Cấp nước cây tiêu 179,39 912.000 163.603.680 đ
3 Cấp nước cây Chè 30,00 912.000 27.360.000 đ
4 Lúa Trọng lực kết hợp động lực (bơm) 579,96 1.385.000 803.244.600 đ
5 Lúa tự chảy 23.136,41 1.140.000 26.375.505.120 đ
6 Màu tự chảy 3.502,18 456.000 1.596.994.080 đ
7 Lúa tạo nguồn 60,18 456.000 27.442.080 đ
8 Màu tạo nguồn 766,00 182.400 139.718.400 đ
9 Cấp nước cây cà phê thu TLP 63,33 912.000 57.756.960 đ
10 Cấp nước ao nuôi trồng thuỷ sản ao 96,60 2.500.000 241.500.000 đ
11 Cấp nước cây tiêu thu TLP 2,50 912.000 2.280.000 đ
12 Màu tạo nguồn thu TLP 17,00 182.400 3.100.800 đ
13 Cấp nước tưới cây cao su theo m3 79.000,00 840 66.360.000 đ
14 Cấp nước c.nghiệp, thuỷ điện,thủy sản 0,00 5.021.581.400 đ

3.1.5/ Kế hoạch năm 2020 Tăng 3.000ha (2.000ha Ia Mơ, 1.000ha Ia Tull)

Doanh thu theo biện pháp công trình 35.703,06 ha 41.840.238.416 đ
1 Cấp nước cây cà phê 4.269,51 912.000 3.893.791.296 đ
2 Cấp nước cây tiêu 179,39 912.000 163.603.680 đ
3 Cấp nước cây Chè 30,00 912.000 27.360.000 đ
4 Lúa Trọng lực kết hợp động lực (bơm) 579,96 1.385.000 803.244.600 đ
5 Lúa tự chảy 26.136,41 1.140.000 29.795.505.120 đ
6 Màu tự chảy 3.502,18 456.000 1.596.994.080 đ
7 Lúa tạo nguồn 60,18 456.000 27.442.080 đ
8 Màu tạo nguồn 766,00 182.400 139.718.400 đ
9 Cấp nước cây cà phê thu TLP 63,33 912.000 57.756.960 đ
10 Cấp nước ao nuôi trồng thuỷ sản ao 96,60 2.500.000 241.500.000 đ
11 Cấp nước cây tiêu thu TLP 2,50 912.000 2.280.000 đ
12 Màu tạo nguồn thu TLP 17,00 182.400 3.100.800 đ
13 Cấp nước tưới cây cao su theo m3 79.000,00 840 66.360.000 đ
14 Cấp nước c.nghiệp, thuỷ điện,thủy sản 0,00 5.021.581.400 đ

3.1.6/Kế hoạch 5 năm 2016-2020 hoạt động quản lý khai thác công trình thuỷ lợi

TT CH TIÊU Đơn v

2016

2017 2018 2019 2020
1 Vốn Điều lệ Trđ 1.790.000 1.790.000 1.790.000 1.790.000 1.790.000
2 Diện tích tưới thanh lý HĐ Ha 28.003 28.203 29.703 32.703 35.703
3 Đầu tư đổi mới thiết bị CN Trđ 1.500 1.500 1.500 1.500 1.500
4 Doanh thu Trđ 32.062 33.290 35.000 38.420 41.840
+Qun lý khai thác Trđ 32.062 33.290 35.000 38.420 41.840
5 Lợi nhuận Trđ
6 Số lao động Ng 298 300 310 330 340
7 Thu nhập B.quân/người/thg Trđ 5,57 5,59 6,00 6,2 6,49
8 Nộp đủ NS nhà nước (không nợ) Trđ nộp đủ nộp đủ nộp đủ nộp đủ nộp đủ
9 BHXH, BHYT, BHTN (Nộp đủ) % 22% 22% 22% 22% 22%
10 Công tác Phúc lợi, XH-Từ thiện Trđ 50 55 60 65 70
11 Các sáng kiến cải tiến kỹ thuật SK 1 1 1
12 Cải tiến,Áp dụng tiến bộ KH-KT AD 28 30 49 57 55
13 Hoạt động đảm bảo môi trường ĐB ĐB ĐB ĐB ĐB ĐB
14 Thực hiện an toàn VSLĐ AT AT AT AT AT AT

3.2. Kế hoạch đầu tư phát triển

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ SỬA CHỮA, NÂNG CẤP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CÔNG TY QUẢN LÝ 5 NĂM (2016-2020)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT Hạng mục công trình Địa điểm xây dựng Năng lực

thiết kế (ha)

Tổng mức

đầu tư

Thời gian dự kiến thực hiện Ghi chú
1 Sửa chữa, nâng cấp kênh hồ chứa nước Ayun Hạ Huyện Phú Thiện, Ia Pa và thị xã Ayun Pa tỉnh Gia Lai 13.500 125.000,0 2016-2018 Sửa chữa kênh và CTTK chính và kên cấp 1
2 Nâng cấp tràn xả lũ hồ chứa nước Ia Ring Huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai 2.300 15.000,0 2016-2017 Thoát lũ và chống ngập hạ du tràn xả lũ
3 Sửa chữa, nâng cấp công lấy nước đầu mối hồ chứa nước Ayun Hạ Huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai 13.500 30.000,0 2019-2020
4 Sửa chữa, nâng cấp đập dâng Ia Rbol Thị xã Ayun Pa. tỉnh Gia Lai 200 15.000,0 2016-2017 Theo quy hoạch của thị xẫ Ayun Pa
5 Hệ thống thủy lợi hồ chứa nước Plei Thơ Ga Huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai 600 133.450,0 2016-2020 Kết hợp cấp nước sinh hoạt và chống ảnh hưởng biến đổi khí hậu
6 Kênh ≤ 150ha công trình thủy lợi Ia Mơr Huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai 8.500 240.000,0 2018-2020
7 Sửa chữa, nâng cấp kênh chính đập dâng Ia Vê Huyện Chư Prông tỉnh Gia Lai 117 8.000,0 2016-2017
8 Sửa chữa, nâng cấp hệ thống thủy lợi An Phú Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 238 25.000,0 2018-2019
9 Nâng cấp nhà văn phòng công ty 97A-Phạm Văn Đồng, TP Pleiky 200m2 2.000 2016
10 Nâng cấp trụ sở làm việc của Xí nghiệp hệ thống Phú Thiện Thị trấn Phú Thiện (Tổng B cũ) 200m2 1.000 2016

4. Các giải pháp thực hiện

4.1. Giải pháp về tài chính: Chấn chỉnh một bước về quản lý tài chính doanh nghiệp, thực hiện tiết kiệm chi phí, ban hành và thực hiện nghiêm quy chế chi tiêu nội bộ, quy định về quản lý sử sụng văn phòng phẩm và trang bị hành chính;

4.2. Giải pháp về sản xuất: Thực hiện sắp xếp lại mô hình sản xuất đảm bảo tinh gọn và chuyên sâu về chuyên môn

4.3. Giải pháp về nguồn nhân lực: Thực hiện đào tạo và đào tạo lại thường xuyên đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu quản lý chuyên ngành và thị trường;

4.4. Giải pháp về công nghệ – kỹ thuật: Thực hiện cập nhật thường xuyên thông tin về công nghệ và kỹ thuật mới để vận hành và quản lý công trình khoa học;

4.5. Giải pháp về quản lý và điều hành: Tăng cường 1 bước về quản lý điều hành công ty, đặc biệt là công tác quản lý vận hành công trình tưới phục vụ sản xuất đáp ứng yêu cầu sản xuất sinh hoạt của nhân dân và hộ dùng nước;

BIỂU KẾ HOẠCH CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KỲ KẾ HOẠCH

STT Các chỉ tiêu ĐVT Ước giá trị thực hiện của kỳ kế hoạch
1 Chỉ tiêu sản phẩm, dịch vụ công ích- Diện tích tưới ha 154.315
2 Doanh thu Tỷ đồng 180,612
3 Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng Hoạt động công ích (không)
4 Nộp ngân sách Tỷ đồng Nộp đủ NSNN
5 Tổng vốn đầu tư Tỷ đồng 594,450
6 Kim ngạch xuất khẩu (nếu có) Không
7 Các chỉ tiêu khác Không

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Chỉ tiêu kế hoạch 2015 Xí nghiệp thuỷ nông Ia M’Lah

UBND TỈNH GIA LAI

CÔNG TY TNHH KTCT THUỶ LỢI

Số: 07/QĐ-KTTL-KH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PleiKu, ngày 02 tháng 01 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

“V/v giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2015”

GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH KTCT THUỶ LỢI GIA LAI

– Căn cứ quyết định số 529/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Gia lai “V/v Phê duyệt phương án chuyển đổi công ty khai thác công trình thủy lợi Gia Lai thành công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Gia Lai và phê duyệt Điều lệ công ty”;

– Căn cứ Qui chế tổ chức và hoạt động củaXí nghiệp Thuỷ nông Ia M’Lah

– Căn cứ nhiệm vụ SXKD năm 2015 của công ty TNHH KTCT thuỷ lợi Gia Lai và khả năng của Xí nghiệp Thuỷ nông Ia M’Lah

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 cho Xí nghiệp Thuỷ nông Ia M’Lah (có phụ lục chỉ tiêu kế hoạch kèm theo)

Điều 2: Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch này, Xí nghiệp Thuỷ nông Ia M’Lah có trách nhiệm tổ chức đơn vị triển khai thực hiện hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao.

Điều 3: Các (ông, bà) Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các Phòng chức năng của Công ty và Ông Giám đốc Xí nghiệp Thuỷ nông Ia M’Lah chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2015.

Nơi nhận: GIÁM ĐỐC CÔNG TY

– Như điều 3

– Kiểm soát viên

– Lưu VT, KH.

Phụ lục: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SXKD NĂM 2015

(Kèm theo quyết định số: 07/QĐ-KTTL-KH ngày 02 tháng 01 năm 2015).

Đơn vị: Xí nghiệp Thuỷ nông Ia M’Lah

1/Diện tích HĐ tưới, nghiệm thu kết quả tưới

TT

LOẠI CÂY TRỒNG

BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH

D.Tích

(HA)

Đơn giá

(ĐỒNG)

T.tiền

(ĐỒNG)

Trong đó phải thu TLP

Diện tích

Giá trị phải thu

III Xí nghiệp Thủy nông Ia M’Lah

4.600,00

Hò Ia M’Lah

2.602.832.000

62.000.000

a/ Vụ Đông xuân

2.300,00

1.270.416.000

Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

1.500,00

456.000

684.000.000

Tạo nguồn tưới tiêu Hoa màu bằng trọng lực

340,00

182.400

62.016.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

460,00

1.140.000

524.400.000

b/ Vụ mùa

2.300,00

1.270.416.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

460,00

1.140.000

524.400.000

Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

1.500,00

456.000

684.000.000

Tạo nguồn tưới tiêu Hoa màu bằng trọng lực

340,00

182.400

62.016.000

II

CHỈ TIÊU KINH DOANH

Đơn vị

Số lượng

Đơn gía

Thành tiền

NTTS Lợi nhuận nộp công ty

62.000.000

*Phấn đấu điều tra tăng thêm 50ha diện tích tưới lúa trong năm kế hoạch 2015

* Hồ sơ cấp bù thuỷ lợi phí: Căn cứ nghiệm thu kết quả tưới và thanh lý hợp đồng, xí nghiệp lập và nộp hồ sơ miễn giảm TLP cho công ty theo từng vụ sản xuất.

*Thủy lợi phí (tiền nước) phải thu:

2/ Lao động-Tiền lương

a/Lao động: 23 người

b/Quỹ lương: 23 x Tổng hệ số nhóm của 23 người x 2.750.000 đồng

Khi mức tối thiểu chung tăng quỹ lương sẽ được điều chỉnh tăng lên tương ứng.

(Đính kèm danh sách lao động và bản phân hệ số nhóm lương giao khoán)

c/ Lương: Trả hàng tháng căn cứ kết quả hoàn thành kế hoạch giao theo tháng

d/ Thưởng: Theo qui chế khen thưởng của công ty nếu được UBND tỉnh cấp bù quỹ khen thưởng.

3/ Chi phí quản lý: Theo qui chế, định mức cấp phát và chi trả của công ty;

(Trong đó: Bảo hộ lao động, văn phòng phẩm công ty cấp bằng hiện vật)

4/ Thu thuỷ lợi phí và lợi nhuận khoán nuôi trồng thuỷ sản: 62.000.000 đ

5/ Sửa chữa thường xuyên:Xí nghiệp tự lập trình công ty xem xét từ tháng 10 của năm trước năm kế hoạch. Căn cứ biên bản xác minh thực tế của các phòng ban công ty và các ngành liên quan, công ty lập đồ án (thiết kế, dự toán) giao cho xí nghiệp thực hiện hoặc giám sát thực hiện.

6/ Thực hiện kiểm tra, quan trắc và duy tu bảo dưỡng công trình (TT06): Kiểm tra, quan trắc công trình hàng ngày hoặc định kỳ gồm: Mục nước, lún, xê dịch, thẩm lậu, bồi lắng và hoạt động của các sinh vật đối với công trình; Bảo dưỡng công trình, máy móc, thiết bị: Xúc đất xô, cắt cỏ, xếp lại mái đá, xử lý thẩm lậu, sạt lở, hang động vật, tổ mối, vớt rong rác gây cản trở dòng chảy, trát chít vết nứt, sứt mẻ với tổng khối lượng từ 2m3 đất, 0,5m3 xây đúc trở xuống và lau chùi vệ sinh công nghệ, bắt vít, xiết bu lông, tra dầu mỡ, cạo hà, sơn chống gỉ máy móc thiết bị; Chống bão lụt, úng hạn, phục vụ tưới cây khẩn trương trong, ngoài thời gian quy định; Vật tư bảo dưỡng công trình xí nghiệp nhận trực tiếp từ công ty căn cứ dự toán được phê duyệt hàng tháng.

7/ Công tác qun lý, phân phi nước tưới, tiêu cp nước:

– Quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình tưới tiêu nước, cấp nước theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn công trình, phục vụ sản xuất, xã hội, dân sinh kịp thời và hiệu quả.

– Thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích tưới tiêu, cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên cơ sở hợp đồng đặt hàng với cơ quan có thẩm quyền.

– Sử dụng vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao để hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

– Tận dụng công trình, máy móc thiết bị, lao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan và huy động vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, với điều kiện không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được giao và tuân theo các quy định của pháp luật.

8/ Công tác qun lý vn hành, bo v công trình:

Trong quá trình quản lý vận hành công trình, xí nghiệp phải tiến hành thực hiện các công tác bảo vệ, quan trắc, bảo dưỡng, vận hành công trình theo định mức lao động tại Quyết định số 39/2002/QĐ-UB ngày 21/5/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về ban hành Quy định tạm thời về việc áp dụng định mức lao động và đơn giá tiền lương cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi.

8.1/ Qun lý, điu hòa phân phi nước phc v tưới tiêu, cp nước phc v sn xut và các ngành kinh tế khác:

– Đầu mỗi vụ sản xuất căn cứ năng lực của hệ thống công trình thủy lợi, năng lực tưới tiêu, tình hình tích trữ nước các công trình hồ chứa nước, đánh giá tình hình lượng nước đến đối với các công trình đập dâng, các văn bản của cơ quan chức năng về chỉ đạo phục vụ tưới, cảnh báo tình hình thời tiết khí hậu trong vụ tưới đồng thời xem xét nhu cầu dùng nước của các đơn vị tổ chức các nhân, hộ dùng nước trên các địa bàn có công trình phục vụ sản xuất (về diện tích, thời gian tưới theo từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây trồng, tổng lượng nước yêu cầu cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác) xí nghiệp lập kế hoạch dùng nước cho toàn hệ thống của các công trình, đảm bảo việc lấy nước, trữ nước, phân phối nước và sử dụng nước phù hợp với yêu cầu về nước của các ngành kinh tế khác.

– Xí nghiệp có trách nhiệm thông báo kế hoạch dùng nước đã được phê duyệt đến các địa phương, đơn vị, cá nhân dùng nước.

– Lập thủ tục trình ký hợp đồng và nghiệm thu thanh lý hợp đồng dùng nước với các đơn vị, cá nhân dùng nước.

– Điều hòa, phân phối nguồn nước hợp lý, tiết kiện, đảm bảo đủ lượng nước tưới cho cây trồng và cho các ngành kinh tế khác theo hợp đồng dùng nước giữa xí nghiệp với đơn vị, cá nhân dùng nước.

8.2/ Vn hành k thut và bo vcông trình:

Xí nghiệp vận hành, quản lý, bảo vệ công trình phải đảm bảo an toàn công trình, theo các quy định tại Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, quy trình vận hành điều tiết, phương án bảo vệ công trình, phương án phòng chống lụt bão, phương án phòng chống ngập lụt vùng hạ du hồ chứa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản, quy phạm, tiêu chuẩn, pháp luật khác có liên quan. Đảm bảo công trình an toàn, bền vững không để xảy ra sự cố hoặc hành lang chỉ giới bảo vệ bị xâm hại, nếu để xảy ra sự cố hoặc bị xâm hại chỉ giới bảo vệ công trình vì lý do chủ quan phải tự chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho công ty và nhà nước và không được dự bình xét thi đua năm 2015. Phối hợp với chính quyền địa phương, các cấp có thẩm quyền có liên quan phát hiện và đề xuất xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính Phủ “Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng chống lụt bão”

9/ Quy định về thanh, quyết toán

– Xí nghiệp tự lập chi tiết chi phí quản lý xí nghiệp theo giá trị trên (mục 3) trình giám đốc công ty phê duyệt để thực hiện.

– Khi thanh quyết toán các khoản chi phí phải có đủ chứng từ, hoá đơn theo quy định hiện hành. Giám đốc xí nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các chứng từ thanh toán của đơn vị mình.

– Mọi chi phí vượt kế hoạch đều không được thanh quyết toán trừ trường hợp có bản duyệt điều chỉnh của giám đốc Công ty.

– Chi phí trang bị ban đầu, đo diện tích và một số nội dung khác được thanh quyết toán theo giám đốc công ty phê duyệt.

10/ Xét hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch cuối năm

+Căn cứ vào kết quả thực hiện các chỉ tiêu được giao của xí nghiệp

+Trường hợp nếu để xảy ra hư hỏng công trình lớn hoặc chỉ giới bảo vệ công trình bị xâm hại nghiêm trọng thì coi như Xí nghiệp không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm được giao./.

GIÁM ĐỐC

Chỉ tiêu kế hoạch 2015 Xí nghiệp thuỷ nông Kênh Nam-Bắc Ayun Hạ

UBND TỈNH GIA LAI

CÔNG TY TNHH KTCT THUỶ LỢI

Số: 06/QĐ-KTTL-KH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Gia Lai, ngày 02 tháng 01 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

“V/v giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2015”

GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH KTCT THUỶ LỢI GIA LAI

– Căn cứ quyết định số 529/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Gia lai “V/v Phê duyệt phương án chuyển đổi công ty khai thác công trình thủy lợi Gia Lai thành công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Gia Lai và phê duyệt Điều lệ công ty”;

– Căn cứ Qui chế tổ chức và hoạt động của Xí nghiệp Thuỷ nông Kênh Nam-Bắc Ayun Hạ;

– Căn cứ nhiệm vụ SXKD năm 2015 của công ty TNHH KTCT thuỷ lợi Gia Lai và khả năng của Xí nghiệp Thuỷ nông Kênh Nam-Bắc Ayun Hạ

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 cho Xí nghiệp Thuỷ nông Kênh Nam-Bắc Ayunhạ (có phụ lục chỉ tiêu kế hoạch kèm theo)

Điều 2: Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch này, Xí nghiệp Thuỷ nông Kênh Nam-Bắc Ayunhạ có trách nhiệm tổ chức đơn vị triển khai thực hiện hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao.

Điều 3. Các (ông, bà) Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các Phòng chức năng của Công ty và Ông Giám đốc Xí nghiệp Thuỷ nông Kênh Nam-Bắc thuỷ lợi Ayunhạ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2015.

Nơi nhận: GIÁM ĐỐC CÔNG TY

– Như điều 3

– Kiểm soát viên

– Lưu VT, KH.

Phụ lục: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SXKD NĂM 2015

(Kèm theo quyết định số: 06 /QĐ-KTTL-KH ngày 02 tháng 01 năm 2015).

Đơn vị: Xí nghiệp Thuỷ nông Kênh Nam-Bắc thuỷ lợi Ayunhạ

1/ Diện tích hợp đồng tưới, nghiệm thu kết quả tưới, TLHĐ và thu tiền nước

TT

LOẠI CÂY TRỒNG

BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH

D.Tích

(HA)

Đơn giá

(ĐỒNG)

T.tiền

(ĐỒNG)

Trong đó phải thu TLP

Diện tích

Giá trị phải thu

II XN TN Kênh Nam – Bắc Ayun Hạ

4.663,52

Hò Ayun Hạ

6.600.534.640

0,00

1.300.001.400

1

Trạm thủy nông Ia Mrơn

1.459,84

1.665.123.400

0

a/ Vụ Đông xuân

735,92

833.656.100

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

698,62

1.140.000

796.426.800

Tưới tiêu Lúa bằng động lực

25,30

35.040.500

+Trạm bơm điện B24

25,30

1.385.000

35.040.500

Tạo nguồn tưới tiêu Hoa màu bằng trọng lực

12,00

182.400

2.188.800

b/ Vụ Mùa

723,92

831.467.300

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

698,62

1.140.000

796.426.800

Tưới tiêu Lúa bằng động lực

25,30

35.040.500

+Trạm bơm điện B24

25,30

1.385.000

35.040.500

2

Trạm thuỷ nông Ia Trôk

1.463,06

0,00

1.667.888.400

a/Vụ Đông xuân

731,53

833.944.200

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

731,53

1.140.000

833.944.200

b/Vụ Mùa

731,53

833.944.200

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

731,53

1.140.000

833.944.200

3

Trạm thủy nông Ayun Pa

1.740,62

3.267.522.840

1.300.001.400

a/ Vụ Đông xuân

870,31

983.760.720

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

858,04

1.140.000

978.165.600

Tạo nguồn tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

8,72

456.000

3.976.320

Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

3,55

456.000

1.618.800

b/ Vụ Mùa

870,31

983.760.720

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

858,04

1.140.000

978.165.600

Tạo nguồn tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

8,72

456.000

3.976.320

Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

3,55

456.000

1.618.800

c/ Cấp nước thô nhà máy đường (m3)

722.223

900

650.000.700

650.000.700

c/ Cấp nước thô nhà máy nước (m3)

722.223

900

650.000.700

650.000.700

* Hồ sơ cấp bù thuỷ lợi phí: Căn cứ nghiệm thu kết quả tưới và thanh lý hợp đồng, xí nghiệp lập đủ hồ sơ miễn giảm TLP theo yêu cầu và nộp cho công ty theo từng vụ sản xuất

*Thuỷ lợi phí phải thu: 1.300.001.400 đồng

2/ Lao động-Tiền lương

a/Lao động: Định biên 49 người

b/Quỹ lương: 46 x Tổng hệ số nhóm của 49 người x 2.750.000 đồng

Khi mức tối thiểu chung tăng quỹ lương sẽ được điều chỉnh tăng lên tương ứng.

(Đính kèm danh sách lao động và bản phân hệ số nhóm lương giao khoán)

c/ Lương: Trả hàng tháng căn cứ kết quả hoàn thành kế hoạch giao theo tháng

d/ Thưởng: Theo qui chế khen thưởng của công ty nếu công ty tự cân đối được hoặc được UBND tỉnh cấp bù quỹ khen thưởng.

3/ Chi phí quản lý: Theo qui chế, định mức cấp phát và chi trả của công ty;

(Trong đó: Bảo hộ lao động, văn phòng phẩm công ty cấp bằng hiện vật)

4/ Thu thuỷ lợi phí cấp nước sạch và công nghiệp: 100%

5/ Sửa chữa thường xuyên:Xí nghiệp tự lập trình công ty xem xét từ tháng 10 của năm trước năm kế hoạch. Căn cứ biên bản xác minh thực tế của các phòng ban công ty và các ngành liên quan, công ty lập đồ án (thiết kế, dự toán) giao cho xí nghiệp thực hiện hoặc giám sát thực hiện.

6/ Thực hiện kiểm tra, quan trắc và duy tu bảo dưỡng công trình (TT06): Kiểm tra, quan trắc công trình hàng ngày hoặc định kỳ gồm: Mục nước, lún, xê dịch, thẩm lậu, bồi lắng và hoạt động của các sinh vật đối với công trình; Bảo dưỡng công trình, máy móc, thiết bị: Xúc đất xô, cắt cỏ, xếp lại mái đá, xử lý thẩm lậu, sạt lở, hang động vật, tổ mối, vớt rong rác gây cản trở dòng chảy, trát chít vết nứt, sứt mẻ với tổng khối lượng từ 2m3 đất, 0,5 m3 xây đúc trở xuống và lau chùi vệ sinh công nghệ, bắt vít, xiết bu lông, tra dầu mỡ, cạo hà, sơn chống gỉ máy móc thiết bị; Chống bão lụt, úng hạn, phục vụ tưới cây khẩn trương trong, ngoài thời gian quy định; Vật tư bảo dưỡng công trình xí nghiệp nhận trực tiếp từ công ty căn cứ dự toán được phê duyệt hàng tháng.

7/ Công tác qun lý, phân phi nước tưới, tiêu cp nước:

– Quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình tưới tiêu nước, cấp nước theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn công trình, phục vụ sản xuất, xã hội, dân sinh kịp thời và hiệu quả.

– Thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích tưới tiêu, cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên cơ sở hợp đồng đặt hàng với cơ quan có thẩm quyền.

– Sử dụng vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao để hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

– Tận dụng công trình, máy móc thiết bị, lao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan và huy động vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, với điều kiện không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được giao và tuân theo các quy định của pháp luật.

8/ Công tác qun lý vn hành, bo v công trình:

Trong quá trình quản lý vận hành công trình, xí nghiệp phải tiến hành thực hiện các công tác bảo vệ, quan trắc, bảo dưỡng, vận hành công trình theo định mức lao động tại Quyết định số 39/2002/QĐ-UB ngày 21/5/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về ban hành Quy định tạm thời về việc áp dụng định mức lao động và đơn giá tiền lương cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi.

8.1/ Qun lý, điu hòa phân phi nước phc v tưới tiêu, cp nước phc v sn xut và các ngành kinh tế khác:

– Đầu mỗi vụ sản xuất căn cứ năng lực của hệ thống công trình thủy lợi, năng lực tưới tiêu, tình hình tích trữ nước các công trình hồ chứa nước, đánh giá tình hình lượng nước đến đối với các công trình đập dâng, các văn bản của cơ quan chức năng về chỉ đạo phục vụ tưới, cảnh báo tình hình thời tiết khí hậu trong vụ tưới đồng thời xem xét nhu cầu dùng nước của các đơn vị tổ chức các nhân, hộ dùng nước trên các địa bàn có công trình phục vụ sản xuất (về diện tích, thời gian tưới theo từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây trồng, tổng lượng nước yêu cầu cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác) xí nghiệp lập kế hoạch dùng nước cho toàn hệ thống của các công trình, đảm bảo việc lấy nước, trữ nước, phân phối nước và sử dụng nước phù hợp với yêu cầu về nước của các ngành kinh tế khác.

– Xí nghiệp có trách nhiệm thông báo kế hoạch dùng nước đã được phê duyệt đến các địa phương, đơn vị, cá nhân dùng nước.

– Lập thủ tục trình ký hợp đồng và nghiệm thu thanh lý hợp đồng dùng nước với các đơn vị, cá nhân dùng nước.

– Điều hòa, phân phối nguồn nước hợp lý, tiết kiện, đảm bảo đủ lượng nước tưới cho cây trồng và cho các ngành kinh tế khác theo hợp đồng dùng nước giữa xí nghiệp với đơn vị, cá nhân dùng nước.

8.2/ Vn hành k thut và bo vcông trình:

Xí nghiệp vận hành, quản lý, bảo vệ công trình phải đảm bảo an toàn công trình, theo các quy định tại Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, quy trình vận hành điều tiết, phương án bảo vệ công trình, phương án phòng chống lụt bão, phương án phòng chống ngập lụt vùng hạ du hồ chứa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản, quy phạm, tiêu chuẩn, pháp luật khác có liên quan. Đảm bảo công trình an toàn, bền vững không để xảy ra sự cố hoặc hành lang chỉ giới bảo vệ bị xâm hại, nếu để xảy ra sự cố hoặc bị xâm hại chỉ giới bảo vệ công trình vì lý do chủ quan phải tự chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho công ty và nhà nước và không được dự bình xét thi đua năm 2015. Phối hợp với chính quyền địa phương, các cấp có thẩm quyền có liên quan phát hiện và đề xuất xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính Phủ “Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng chống lụt bão”

9/ Quy định về thanh, quyết toán

– Xí nghiệp tự lập chi tiết chi phí quản lý xí nghiệp theo giá trị trên (mục 3) trình giám đốc công ty phê duyệt để thực hiện.

– Khi thanh quyết toán các khoản chi phí phải có đủ chứng từ, hoá đơn theo quy định hiện hành. Giám đốc xí nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các chứng từ thanh toán của đơn vị mình.

– Mọi chi phí vượt kế hoạch đều không được thanh quyết toán trừ trường hợp có bản duyệt điều chỉnh của giám đốc Công ty.

– Chi phí trang bị ban đầu, đo diện tích và một số nội dung khác được thanh quyết toán theo giám đốc công ty phê duyệt.

10/ Xét hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch cuối năm

+Căn cứ vào kết quả thực hiện các chỉ tiêu được giao của xí nghiệp

+Trường hợp nếu để xảy ra hư hỏng công trình lớn hoặc chỉ giới bảo vệ công trình bị xâm hại nghiêm trọng thì coi như Xí nghiệp không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm được giao./.

GIÁM ĐỐC

Chỉ tiêu kế hoạch 2015 Xí nghiệp thuỷ nông Đầu mối-Kênh chính Ayun Hạ

UBND TỈNH GIA LAI

CÔNG TY TNHH KTCT THUỶ LỢI

Số: 05/QĐ-KTTL-KH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Gia Lai, ngày 02 tháng 01 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

“V/v giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2015”

GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH KTCT THUỶ LỢI GIA LAI

– Căn cứ quyết định số 529/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Gia lai “V/v Phê duyệt phương án chuyển đổi công ty khai thác công trình thủy lợi Gia Lai thành công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Gia Lai và phê duyệt Điều lệ công ty”;

– Căn cứ Qui chế tổ chức và hoạt động của Xí nghiệp Thuỷ nông Đầu mối-Kênh chính Ayun Hạ ban hành tại quyết định số 08/QĐ-CT ngày 06/9/2011 của Chủ tịch công ty TNHH khai thác công trình thủy lợi Gia Lai.

– Căn cứ nhiệm vụ SXKD năm 2015 của công ty TNHH KTCT thuỷ lợi Gia Lai và khả năng của Xí nghiệp Thuỷ nông Đầu mối-Kênh chính Ayun Hạ

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 cho Xí nghiệp Thuỷ nông Đầu mối-Kênh chính Ayun Hạ (có phụ lục chỉ tiêu kế hoạch kèm theo)

Điều 2: Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch này, Xí nghiệp Thuỷ nông Đầu mối-Kênh chính Ayun Hạ có trách nhiệm tổ chức đơn vị triển khai thực hiện hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao.

Điều 3: Các (ông, bà) Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các Phòng chức năng của Công ty và Ông Giám đốc Xí nghiệp thuỷ nông Đầu mối-Kênh chính Ayun Hạ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2015.

Nơi nhận: GIÁM ĐỐC CÔNG TY

– Như điều 3

– Kiểm soát viên

– Lưu VT, KH.

Phụ lục: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SXKD NĂM 2015

(Kèm theo quyết định số: 05/QĐ-KTTL-KH ngày 02 tháng 01 năm 2015).

Đơn vị: Xí nghiệp Thuỷ nông Đầu mối-Kênh chính Ayun Hạ

1/Diện tích tưới, nghiệm thu kết quả tưới và thu TLP ngoài hạn mức

TT

LOẠI CÂY TRỒNG

BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH

D.Tích

(HA)

Đơn giá

(ĐỒNG)

T.tiền

(ĐỒNG)

Trong đó phải thu TLP

Diện tích

Giá trị phải thu

I Xí nghiệp TN ĐM-KC Ayun Hạ

9.988,28

Hò Ayun Hạ

13.964.981.440

0,00

2.496.440.000

a/ Vụ Đông xuân

4.945,84

5.613.520.720

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

4.550,19

1.140.000

5.187.216.600

Tạo nguồn tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

21,37

456.000

9.744.720

Tưới tiêu bằng trọng lực, kết hợp động lực hỗ trợ

233,78

1.385.000

323.785.300

Tưới lúa Các trạm bơm PT
Tưới tiêu bằng trọng lực, kết hợp động lực hỗ trợ

30,90

42.796.500

+Trạm bơm điện làng Max

8,90

1.385.000

12.326.500

+Trạm bơm điện K10

22,00

1.385.000

30.470.000

Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

109,60

456.000

49.977.600

b/ Vụ mùa

5.042,44

5.855.020.720

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

4.550,19

1.140.000

5.187.216.600

Tạo nguồn tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

21,37

456.000

9.744.720

Tưới tiêu bằng trọng lực, kết hợp động lực hỗ trợ

233,78

1.385.000

323.785.300

Tưới lúa Các trạm bơm PT
Tưới tiêu bằng trọng lực, kết hợp động lực hỗ trợ

30,90

42.796.500

+Trạm bơm điện làng Max

8,90

1.385.000

12.326.500

+Trạm bơm điện K10

22,00

1.385.000

30.470.000

Cấp nước Ao nuôi trồng thủy sản bằng trọng lực

96,60

2.500.000

241.500.000

Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

109,60

456.000

49.977.600

c/ Cấp nước phát điện(19.480.000Kw/h x 800 x 12%)

1.870.080.000

1.870.080.000

d/ Cấp nước Cao su Hoàng Anh (79.000m3 x 840đ/m3)

66.360.000

66.360.000

e/ Thủy điện kênh Bắc (5,000,000kw x 800 x 12%)

480.000.000

480.000.000

f/Cấp nước NTTS Hồ Ayun Hạ

180.000.000

180.000.000

II CHỈ TIÊU KINH DOANH

190.000.000

Trại cá giống (Lợi nhuận)

30.000.000

Dịch vụ Du lịch (Doanh thu)

160.000.000

*Xí nghiệp phấn đấu trong năm điều tra tăng thêm 50ha diện tích tưới.

*Thu thuỷ lợi phí cấp nước phát điện, cao su: 100%

*Hồ sơ cấp bù thuỷ lợi phí: Căn cứ nghiệm thu kết quả tưới, thanh lý hợp đồng, xí nghiệp lập hồ sơ miễn giảm TLP theo yêu cầu và nộp cho công ty theo từng vụ sản xuất.

*Thuỷ lợi phí phải thu: 2.345.000.000đồng

2/ Lao động-Tiền lương

a/Lao động: 71

b/Quỹ lương: 71 x Tổng hệ số nhóm của 71 người x 2.750.000 đồng

Khi mức tối thiểu chung tăng quỹ lương sẽ được điều chỉnh tăng lên tương ứng.

(Đính kèm danh sách lao động và bản phân hệ số nhóm lương giao khoán)

c/ Lương: Trả hàng tháng căn cứ kết quả hoàn thành kế hoạch giao theo tháng

d/ Thưởng: Theo qui chế khen thưởng của công ty nếu được UBND tỉnh cấp bù quỹ khen thưởng.

3/ Chi phí quản lý: Theo qui chế, định mức cấp phát và chi trả của công ty;

(Trong đó: Bảo hộ lao động, văn phòng phẩm công ty cấp bằng hiện vật)

4/ Khai thác tổng hợp khác: Lập dự án, trình duyệt, thực hiện theo dự án được duyệt, nộp tiền trại cá giống và doanh thu du lịch về công ty.

5/ Sửa chữa thường xuyên:Xí nghiệp tự lập trình công ty xem xét từ tháng 10 của năm trước năm kế hoạch. Căn cứ biên bản xác minh thực tế của các phòng ban công ty và các ngành liên quan, công ty lập đồ án (thiết kế, dự toán) giao cho xí nghiệp thực hiện hoặc giám sát thực hiện.

6/ Thực hiện kiểm tra, quan trắc và duy tu bảo dưỡng công trình (TT06): Kiểm tra, quan trắc công trình hàng ngày hoặc định kỳ gồm: Mục nước, lún, xê dịch, thẩm lậu, bồi lắng và hoạt động của các sinh vật đối với công trình; Bảo dưỡng công trình, máy móc, thiết bị: Xúc đất xô, cắt cỏ, xếp lại mái đá, xử lý thẩm lậu, sạt lở, hang động vật, tổ mối, vớt rong rác gây cản trở dòng chảy, trát chít vết nứt, sứt mẻ với tổng khối lượng từ 2m3 đất, 0,5 m3 xây đúc trở xuống và lau chùi vệ sinh công nghệ, bắt vít, xiết bu lông, tra dầu mỡ, cạo hà, sơn chống gỉ máy móc thiết bị; Chống bão lụt, úng hạn, phục vụ tưới cây khẩn trương trong, ngoài thời gian quy định; Vật tư bảo dưỡng công trình xí nghiệp nhận trực tiếp từ công ty căn cứ dự toán được phê duyệt hàng tháng.

7/ Công tác qun lý, phân phi nước tưới, tiêu cp nước:

– Quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình tưới tiêu nước, cấp nước theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn công trình, phục vụ sản xuất, xã hội, dân sinh kịp thời và hiệu quả.

– Thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích tưới tiêu, cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên cơ sở hợp đồng đặt hàng với cơ quan có thẩm quyền.

– Sử dụng vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao để hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

– Tận dụng công trình, máy móc thiết bị, lao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan và huy động vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, với điều kiện không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được giao và tuân theo các quy định của pháp luật.

8/ Công tác qun lý vn hành, bo v công trình:

Trong quá trình quản lý vận hành công trình, xí nghiệp phải tiến hành thực hiện các công tác bảo vệ, quan trắc, bảo dưỡng, vận hành công trình theo định mức lao động tại Quyết định số 39/2002/QĐ-UB ngày 21/5/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về ban hành Quy định tạm thời về việc áp dụng định mức lao động và đơn giá tiền lương cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi.

8.1/ Qun lý, điu hòa phân phi nước phc v tưới tiêu, cp nước phc v sn xut và các ngành kinh tế khác:

– Đầu mỗi vụ sản xuất căn cứ năng lực của hệ thống công trình thủy lợi, năng lực tưới tiêu, tình hình tích trữ nước các công trình hồ chứa nước, đánh giá tình hình lượng nước đến đối với các công trình đập dâng, các văn bản của cơ quan chức năng về chỉ đạo phục vụ tưới, cảnh báo tình hình thời tiết khí hậu trong vụ tưới đồng thời xem xét nhu cầu dùng nước của các đơn vị tổ chức các nhân, hộ dùng nước trên các địa bàn có công trình phục vụ sản xuất (về diện tích, thời gian tưới theo từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây trồng, tổng lượng nước yêu cầu cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác) xí nghiệp lập kế hoạch dùng nước cho toàn hệ thống của các công trình, đảm bảo việc lấy nước, trữ nước, phân phối nước và sử dụng nước phù hợp với yêu cầu về nước của các ngành kinh tế khác.

– Xí nghiệp có trách nhiệm thông báo kế hoạch dùng nước đã được phê duyệt đến các địa phương, đơn vị, cá nhân dùng nước.

– Lập thủ tục trình ký hợp đồng và nghiệm thu thanh lý hợp đồng dùng nước với các đơn vị, cá nhân dùng nước.

– Điều hòa, phân phối nguồn nước hợp lý, tiết kiện, đảm bảo đủ lượng nước tưới cho cây trồng và cho các ngành kinh tế khác theo hợp đồng dùng nước giữa xí nghiệp với đơn vị, cá nhân dùng nước.

8.2/ Vn hành k thut và bo vcông trình:

Xí nghiệp vận hành, quản lý, bảo vệ công trình phải đảm bảo an toàn công trình, theo các quy định tại Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, quy trình vận hành điều tiết, phương án bảo vệ công trình, phương án phòng chống lụt bão, phương án phòng chống ngập lụt vùng hạ du hồ chứa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản, quy phạm, tiêu chuẩn, pháp luật khác có liên quan. Đảm bảo công trình an toàn, bền vững không để xảy ra sự cố hoặc hành lang chỉ giới bảo vệ bị xâm hại, nếu để xảy ra sự cố hoặc bị xâm hại chỉ giới bảo vệ công trình vì lý do chủ quan phải tự chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho công ty và nhà nước và không được dự bình xét thi đua năm 2015. Phối hợp với chính quyền địa phương, các cấp có thẩm quyền có liên quan phát hiện và đề xuất xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính Phủ “Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng chống lụt bão”

9/ Quy định về thanh, quyết toán

– Xí nghiệp tự lập chi tiết chi phí quản lý xí nghiệp theo giá trị trên (mục 3) trình giám đốc công ty phê duyệt để thực hiện.

– Khi thanh quyết toán các khoản chi phí phải có đủ chứng từ, hoá đơn theo quy định hiện hành. Giám đốc xí nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các chứng từ thanh toán của đơn vị mình.

– Mọi chi phí vượt kế hoạch đều không được thanh quyết toán trừ trường hợp có bản duyệt điều chỉnh của giám đốc Công ty.

– Chi phí trang bị ban đầu, đo diện tích và một số nội dung khác được thanh quyết toán theo giám đốc công ty phê duyệt.

10/ Xét hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch cuối năm

+Căn cứ vào kết quả thực hiện các chỉ tiêu được giao của xí nghiệp

+Trường hợp nếu để xảy ra hư hỏng công trình lớn hoặc chỉ giới bảo vệ công trình bị xâm hại nghiêm trọng thì coi như Xí nghiệp không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm được giao./.

12/ Về nuôi trồng và khai thác thuỷ sản:

+Xí nghiệp thu tiền nước nuôi trồng thủy sản hồ Ayun Hạ (theo hợp đồng kinh tế) nếu công ty cho HTX thủy sản Ayun Hạ, huyện Chư Sê thuê hồ.

13/ DỊCH VỤ DU LỊCH HỒ AYUN HẠ

Tổng doanh thu: 160.000.000 đồng

Xí nghiệp tổ chức hoạt động theo qui định tạm thời về tổ chức và hoạt động của bộ phận dịch vụ du lịch Ayun Hạ công ty đã ban hành./.

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Chỉ tiêu kế hoạch 2015 Xí nghiệp thuỷ nông Chư Sê-Chư Pưh

UBND TỈNH GIA LAI

CÔNG TY TNHH KTCT THUỶ LỢI

Số: 04/QĐ-KTTL-KH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Gia Lai, ngày 02 tháng 01 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

“V/v giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2015”

GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH KTCT THUỶ LỢI GIA LAI

– Căn cứ quyết định số 529/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Gia lai “V/v Phê duyệt phương án chuyển đổi công ty khai thác công trình thủy lợi Gia Lai thành công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Gia Lai và phê duyệt Điều lệ công ty”;

– Căn cứ Qui chế tổ chức và hoạt động của Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Sê-Chư Pưh

– Căn cứ nhiệm vụ SXKD năm 2015 của công ty TNHH KTCT thuỷ lợi Gia Lai và khả năng của Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Sê-Chư Pưh

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 cho Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Sê-Chư Pưh (có phụ lục chỉ tiêu kế hoạch kèm theo)

Điều 2: Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch này, Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Sê-Chư Pưh có trách nhiệm tổ chức đơn vị triển khai thực hiện hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao.

Điều 3: Các (ông, bà) Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các Phòng chức năng của Công ty và Ông Giám đốc Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Sê-Chư Pưh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2015.

Nơi nhận: GIÁM ĐỐC CÔNG TY

– Như điều 3

– Kiểm soát viên

– Lưu VT, KH.

Phụ lục: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SXKD NĂM 2015

(Kèm theo quyết định số: 04 /QĐ-KTTL-KH ngày 02 tháng 01 năm 2015).

Đơn vị: Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Sê-Chư Pưh

1/Diện tích tưới nhiệm thu kết quả tưới và thu TLP ngoài hạn mức.

TT

LOẠI CÂY TRỒNG

BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH

D.Tích

(HA)

Đơn giá

(ĐỒNG)

T.tiền

(ĐỒNG)

Trong đó phait thu TLP

Diện tích

Giá trị phải thu

VI XN TN CHƯ SÊ-CHƯ PƯH

2.403,77

2.600.560.960

0,00

224.500.000

1

Hồ chứa Ia GLai

208,90

375.016.800

184.500.000

a/ Vụ Đông xuân

208,90

190.516.800

0

Cấp nước tưới cây Cà phê

181,10

912.000

165.163.200

Cấp nước Tiêu

27,80

912.000

25.353.600

b/ Vụ Mùa

0,00

0

c/ Cấp nước chế biến mủ cao su(m3)

205.000

900

184.500.000

0,00

184.500.000

2

Đập dâng Ia Peet

184,07

178.118.160

a/ Vụ Đông xuân

161,60

152.502.360

Cấp nước tưới cây Cà phê

135,53

912.000

123.603.360

Cấp nước Tiêu

3,60

912.000

3.283.200

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

22,47

1.140.000

25.615.800

b/ Vụ mùa

22,47

25.615.800

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

22,47

1.140.000

25.615.800

3

Đập dâng Ia Ring (Hồ Ia Ring tưới)

890,17

862.701.840

a/ Vụ Đông xuân

778,62

735.534.840

0,00

0,00

Cấp nước tưới cây Cà phê

587,96

912.000

536.219.520

Cấp nước Tiêu

79,11

912.000

72.148.320

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

111,55

1.140.000

127.167.000

b/ Vụ mùa

111,55

127.167.000

0

0

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

111,55

1.140.000

127.167.000

4

Hồ chứa Ia Ring

429,10

442.648.000

40.000.000

a/ Vụ Đông xuân

404,30

374.376.000

Cấp nước tưới cây Cà phê

365,70

912.000

333.518.400

Cấp nước Tiêu

13,80

912.000

12.585.600

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

24,80

1.140.000

28.272.000

b/ Vụ mùa

24,80

28.272.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

24,80

1.140.000

28.272.000

c/Nuôi trồng thủy sản

40.000.000

40.000.000

5

Công trình đập dâng GreoPeet

284,34

Hồ Ia Ring

286.381.680

a/ Vụ Đông xuân

224,99

218.722.680

Cấp nước tưới cây Cà phê

147,32

912.000

134.355.840

Cấp nước Tiêu

18,32

912.000

16.707.840

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

59,35

1.140.000

67.659.000

b/ Vụ mùa

59,35

67.659.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

59,35

1.140.000

67.659.000

6

Đập dâng Ia Lốp (xã Ia BLang)

71,45

74.752.080

a/ Vụ Đông xuân

50,42

50.777.880

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

21,03

1.140.000

23.974.200

Cấp nước tưới cây Cà phê

22,57

912.000

20.583.840

Cấp nước Tiêu

6,82

912.000

6.219.840

b/ Vụ mùa

21,03

23.974.200

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

21,03

1.140.000

23.974.200

7

Đập dâng Phạm Kleo

55,98

62.016.000

a/ Vụ Đông xuân

31,93

34.605.840

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

24,04

1.140.000

27.410.160

Cấp nước tưới cây Cà phê

7,89

912.000

7.195.680

b/ Vụ mùa

24,04

27.410.160

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

24,04

1.140.000

27.410.160

8

Đập dâng Plei Thơ Ga

217,92

248.428.800

a/ Vụ Đông xuân

102,96

117.374.400

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

102,96

1.140.000

117.374.400

b/ Vụ mùa

114,96

131.054.400

Lúa nước tưới tự chảy

114,96

1.140.000

131.054.400

9

Đập dâng Ia HLôp (huyện Chư Pưh)

61,84

70.497.600

a/ Vụ Đông xuân

30,92

35.248.800

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

30,92

1.140.000

35.248.800

b/ Vụ mùa

30,92

35.248.800

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

30,92

1.140.000

35.248.800

*Phấn đấu trong năm điều tra tăng thêm 30ha diện tích tưới

Tham mưu ký hợp đồng dùng nước, chỉ đạo tưới gắn đồng hồ đo đếm nước, nghiệm thu kết quả tưới trên số đo của đồng hồ cho 10 ha cây Tiêu thuộc khu tưới của xí nghiệp quản lý ngay từ đầu vụ đông xuân 2014-2015

*Hồ sơ cấp bù thuỷ lợi phí: Căn cứ nghiệm thu kết quả tưới và thanh lý hợp đồng, xí nghiệp lập hồ sơ miễn giảm TLP theo yêu cầu và nộp cho công ty theo từng vụ sản xuất

*Thuỷ lợi phí phải thu: 224.500.000 đồng

2/ Lao động-Tiền lương

a/Lao động: 32 người

b/Quỹ lương: 32 x Tổng hệ số nhóm của 32 lao động x 2.750.000 đồng

Khi mức tối thiểu chung tăng quỹ lương sẽ được điều chỉnh tăng lên tương ứng.

(Đính kèm danh sách lao động và bản phân hệ số nhóm lương giao khoán)

c/ Lương: Trả hàng tháng căn cứ kết quả hoàn thành kế hoạch giao theo tháng

d/ Thưởng: Theo qui chế khen thưởng của công ty nếu công ty tự cân đối được hoặc được UBND tỉnh cấp bù quỹ khen thưởng.

3/ Chi phí quản lý: Theo qui chế, định mức cấp phát và chi trả của công ty.

(Trong đó: Bảo hộ lao động, văn phòng phẩm công ty cấp bằng hiện vật)

4/ Khai thác tổng hợp: Lập dự án, trình duyệt, thực hiện hoặc liên kết nuôi trồng và khai thác thuỷ sản hồ chứa xí nghiệp quản lý, thu thuỷ lợi phí và lợi nhuận khoán nuôi trồng thuỷ sản.

5/ Sửa chữa thường xuyên:Xí nghiệp tự lập trình công ty xem xét từ tháng 10 của năm trước năm kế hoạch. Căn cứ biên bản xác minh thực tế của các phòng ban công ty và các ngành liên quan, công ty lập đồ án (thiết kế, dự toán) giao cho xí nghiệp thực hiện hoặc giám sát thực hiện.

6/ Thực hiện kiểm tra, quan trắc và duy tu bảo dưỡng công trình (TT06): Kiểm tra, quan trắc công trình hàng ngày hoặc định kỳ gồm: Mục nước, lún, xê dịch, thẩm lậu, bồi lắng và hoạt động của các sinh vật đối với công trình; Bảo dưỡng công trình, máy móc, thiết bị: Xúc đất xô, cắt cỏ, xếp lại mái đá, xử lý thẩm lậu, sạt lở, hang động vật, tổ mối, vớt rong rác gây cản trở dòng chảy, trát chít vết nứt, sứt mẻ với tổng khối lượng từ 2m3 đất, 0,5 m3 xây đúc trở xuống và lau chùi vệ sinh công nghệ, bắt vít, xiết bu lông, tra dầu mỡ, cạo hà, sơn chống gỉ máy móc thiết bị; Chống bão lụt, úng hạn, phục vụ tưới cây khẩn trương trong, ngoài thời gian quy định; Vật tư bảo dưỡng công trình xí nghiệp nhận trực tiếp từ công ty căn cứ dự toán được phê duyệt hàng tháng.

7/ Công tác qun lý, phân phi nước tưới, tiêu cp nước:

– Quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình tưới tiêu nước, cấp nước theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn công trình, phục vụ sản xuất, xã hội, dân sinh kịp thời và hiệu quả.

– Thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích tưới tiêu, cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên cơ sở hợp đồng đặt hàng với cơ quan có thẩm quyền.

– Sử dụng vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao để hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

– Tận dụng công trình, máy móc thiết bị, lao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan và huy động vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, với điều kiện không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được giao và tuân theo các quy định của pháp luật.

8/ Công tác qun lý vn hành, bo v công trình:

Trong quá trình quản lý vận hành công trình, xí nghiệp phải tiến hành thực hiện các công tác bảo vệ, quan trắc, bảo dưỡng, vận hành công trình theo định mức lao động tại Quyết định số 39/2002/QĐ-UB ngày 21/5/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về ban hành Quy định tạm thời về việc áp dụng định mức lao động và đơn giá tiền lương cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi.

8.1/ Qun lý, điu hòa phân phi nước phc v tưới tiêu, cp nước phc v sn xut và các ngành kinh tế khác:

– Đầu mỗi vụ sản xuất căn cứ năng lực của hệ thống công trình thủy lợi, năng lực tưới tiêu, tình hình tích trữ nước các công trình hồ chứa nước, đánh giá tình hình lượng nước đến đối với các công trình đập dâng, các văn bản của cơ quan chức năng về chỉ đạo phục vụ tưới, cảnh báo tình hình thời tiết khí hậu trong vụ tưới đồng thời xem xét nhu cầu dùng nước của các đơn vị tổ chức các nhân, hộ dùng nước trên các địa bàn có công trình phục vụ sản xuất (về diện tích, thời gian tưới theo từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây trồng, tổng lượng nước yêu cầu cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác) xí nghiệp lập kế hoạch dùng nước cho toàn hệ thống của các công trình, đảm bảo việc lấy nước, trữ nước, phân phối nước và sử dụng nước phù hợp với yêu cầu về nước của các ngành kinh tế khác.

– Xí nghiệp có trách nhiệm thông báo kế hoạch dùng nước đã được phê duyệt đến các địa phương, đơn vị, cá nhân dùng nước.

– Lập thủ tục trình ký hợp đồng và nghiệm thu thanh lý hợp đồng dùng nước với các đơn vị, cá nhân dùng nước.

– Điều hòa, phân phối nguồn nước hợp lý, tiết kiện, đảm bảo đủ lượng nước tưới cho cây trồng và cho các ngành kinh tế khác theo hợp đồng dùng nước giữa xí nghiệp với đơn vị, cá nhân dùng nước.

8.2/ Vn hành k thut và bo vcông trình:

Xí nghiệp vận hành, quản lý, bảo vệ công trình phải đảm bảo an toàn công trình, theo các quy định tại Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, quy trình vận hành điều tiết, phương án bảo vệ công trình, phương án phòng chống lụt bão, phương án phòng chống ngập lụt vùng hạ du hồ chứa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản, quy phạm, tiêu chuẩn, pháp luật khác có liên quan. Đảm bảo công trình an toàn, bền vững không để xảy ra sự cố hoặc hành lang chỉ giới bảo vệ bị xâm hại, nếu để xảy ra sự cố hoặc bị xâm hại chỉ giới bảo vệ công trình vì lý do chủ quan phải tự chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho công ty và nhà nước và không được dự bình xét thi đua năm 2015. Phối hợp với chính quyền địa phương, các cấp có thẩm quyền có liên quan phát hiện và đề xuất xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính Phủ “Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng chống lụt bão”

9/ Quy định về thanh, quyết toán

– Xí nghiệp tự lập chi tiết chi phí quản lý xí nghiệp theo giá trị trên (mục 3) trình giám đốc công ty phê duyệt để thực hiện.

– Khi thanh quyết toán các khoản chi phí phải có đủ chứng từ, hoá đơn theo quy định hiện hành. Giám đốc xí nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các chứng từ thanh toán của đơn vị mình.

– Mọi chi phí vượt kế hoạch đều không được thanh quyết toán trừ trường hợp có bản duyệt điều chỉnh của giám đốc Công ty.

– Chi phí trang bị ban đầu, đo diện tích và một số nội dung khác được thanh quyết toán theo giám đốc công ty phê duyệt.

10/ Xét hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch cuối năm

+Căn cứ vào kết quả thực hiện các chỉ tiêu được giao của xí nghiệp

+Trường hợp nếu để xảy ra hư hỏng công trình lớn hoặc chỉ giới bảo vệ công trình bị xâm hại nghiêm trọng thì coi như Xí nghiệp không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm được giao./.

GIÁM ĐỐC

Chỉ tiêu kế hoạch 2015 Xí nghiệp thuỷ nông Chư Prông

UBND TỈNH GIA LAI

CÔNG TY TNHH KTCT THUỶLỢI

Số: 03/QĐ-KTTL-KH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Gia Lai, ngày 02 tháng 01 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

“V/v giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2015”

GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH KTCT THUỶ LỢI GIA LAI

– Căn cứ quyết định số 529/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Gia lai “V/v Phê duyệt phương án chuyển đổi công ty khai thác công trình thủy lợi Gia Lai thành công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Gia Lai và phê duyệt Điều lệ công ty”;

– Căn cứ Qui chế tổ chức và hoạt động của Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Prông

– Căn cứ nhiệm vụ SXKD năm 2015 của công ty TNHH KTCT thuỷ lợi Gia Lai và khả năng của Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Prông

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 cho Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Prông (có phụ lục chỉ tiêu kế hoạch kèm theo)

Điều 2: Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch này, Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Prông có trách nhiệm tổ chức đơn vị triển khai thực hiện hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao.

Điều 3. Các (ông, bà) Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các Phòng chức năng của Công ty và Ông Giám đốc Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Prông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2015.

Nơi nhận: GIÁM ĐỐC CÔNG TY

– Như điều 3

– Kiểm soát viên

– Lưu VT, KH.

Phụ lục: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SXKD NĂM 2015

(Kèm theo quyết định số: 03 /QĐ-KTTL-KH ngày 02 tháng 01 năm 2015).

Đơn vị: Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Prông

1/Diện tích tưới, nghiệm thu kết quả tưới và thu TLP ngoài hạn mức

TT

LOẠI CÂY TRỒNG

BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH

D.Tích

(HA)

Đơn giá

(ĐỒNG)

T.tiền

(ĐỒNG)

Trong đó phải thu TLP

Diện tích

Gía trị phải thu

VII XN THỦY NÔNG CHƯ PRÔNG

2.375,12

2.392.440.000

63,33

57.756.960

1

Hồ chứa Hoàng Ân

702,97

0,00

641.108.640

63,33

57.756.960

a/ Vụ Đông xuân

702,97

0,00

641.108.640

63,33

57.756.960

* Phải thu thuỷ lợi phí (TLP)

63,33

57.756.960

63,33

57.756.960

Cấp nước tưới cây Cà phê

(ước 2.400m3/ha)

63,33

912.000

57.756.960

63,33

57.756.960,

* Miễn thuỷ lợi phí (TLP)

639,64

583.351.680

Cấp nước tưới cây Cà phê

637,90

912.000

581.764.800

Cấp nước Tiêu

1,74

912.000

1.586.880

b/ Vụ mùa

0

2

Đập dâng Ia Vê

69,10

63.019.200

a/ Vụ Đông xuân

69,10

63.019.200

Cấp nước tưới cây Cà phê

53,20

912.000

48.518.400

Cấp nước Tiêu

15,90

912.000

14.500.800

b/ Vụ mùa

0,00

0

3

Đập dâng Ia Lâu

611,92

697.588.800

a/ Vụ Đông xuân

305,96

348.794.400

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

305,96

1.140.000

348.794.400

b/ Vụ Mùa

305,96

348.794.400

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

305,96

1.140.000

348.794.400

4

Hồ chứa Chư Prông

308,03

290.772.960

a/ Vụ Đông xuân

286,43

266.148.960

Cấp nước tưới cây Cà phê

260,23

912.000

237.329.760

Cấp nước Tiêu

4,60

912.000

4.195.200

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

21,60

1.140.000

24.624.000

b/ Vụ Mùa

21,60

24.624.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

21,60

1.140.000

24.624.000

5

Hồ chứa Plei Pai

492,00

492.561.600

60.000.000

a/ Vụ Đông xuân

246,00

216.280.800

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

152,20

1.140.000

173.508.000

Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

93,80

456.000

42.772.800

b/ Vụ Mùa

246,00

216.280.800

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

152,20

1.140.000

173.508.000

Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

93,80

456.000

42.772.800

c/ Cấp nước NTTS Hồ Plei Pai

60.000.000

60.000.000

6

Đập dăng Ia Lốp

191,10

0,00

207.388.800

0,00

0,00

a/ Vụ Đông xuân

9,20

10.488.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

9,20

1.140.000

10.488.000

Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

0,00

0

b/ Vụ Mùa

181,90

196.900.800

0,00

0,00

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

166,60

1.140.000

189.924.000

Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

15,30

456.000

6.976.800

*Phấn đấu trong năm điều tra tăng thêm 50ha diện tích tưới

Tham mưu ký hợp đồng dùng nước, chỉ đạo tưới thí điểm gắn đồng hồ đo đếm nước, nghiệm thu kết quả tưới trên số đo của đồng hồ cho 63,23ha cây công nghiệp phải thu thủy lợi phí ngay từ đầu vụ đông xuân 2014-2015.

*Hồ sơ cấp bù thuỷ lợi phí: Căn cứ nghiệm thu kết quả tưới và thanh lý hợp đồng, xí nghiệp lập hồ sơ miễn giám thuỷ lợi phí theo yêu cầu và nộp cho công ty theo từng vụ sản xuất

*Thuỷ lợi phí phải thu: 57.756.960 đồng

2/ Lao động-Tiền lương

a/Lao động: 39 người

b/Quỹ lương: 39 x Tổng hệ số nhóm của 39 lao động x 2.750.000 đồng

Khi mức tối thiểu chung tăng quỹ lương sẽ được điều chỉnh tăng lên tương ứng.

(Đính kèm danh sách lao động và bản phân hệ số nhóm lương giao khoán)

c/ Lương: Trả hàng tháng căn cứ kết quả hoàn thành kế hoạch giao theo tháng

d/ Thưởng: Theo qui chế khen thưởng của công ty nếu công ty tự cân đối được hoặc được UBND tỉnh cấp bù quỹ khen thưởng.

3/ Chi phí quản lý: Theo qui chế, định mức cấp phát và chi trả của công ty.

(Trong đó: Bảo hộ lao động, văn phòng phẩm công ty cấp bằng hiện vật)

4/ Khai thác tổng hợp: Lập dự án, trình duyệt, thực hiện hoặc liên kết nuôi trồng và khai thác thuỷ sản hồ chứa xí nghiệp quản lý, thu thuỷ lợi phí và lợi nhuận khoán nuôi trồng thuỷ sản.

5/ Sửa chữa thường xuyên:Xí nghiệp tự lập trình công ty xem xét từ tháng 10 của năm trước năm kế hoạch. Căn cứ biên bản xác minh thực tế của các phòng ban công ty và các ngành liên quan, công ty lập đồ án (thiết kế, dự toán) giao cho xí nghiệp thực hiện hoặc giám sát thực hiện.

6/ Thực hiện kiểm tra, quan trắc và duy tu bảo dưỡng công trình (TT06): Kiểm tra, quan trắc công trình hàng ngày hoặc định kỳ gồm: Mục nước, lún, xê dịch, thẩm lậu, bồi lắng và hoạt động của các sinh vật đối với công trình; Bảo dưỡng công trình, máy móc, thiết bị: Xúc đất xô, cắt cỏ, xếp lại mái đá, xử lý thẩm lậu, sạt lở, hang động vật, tổ mối, vớt rong rác gây cản trở dòng chảy, trát chít vết nứt, sứt mẻ với tổng khối lượng từ 2m3 đất, 0,5 m3 xây đúc trở xuống và lau chùi vệ sinh công nghệ, bắt vít, xiết bu lông, tra dầu mỡ, cạo hà, sơn chống gỉ máy móc thiết bị; Chống bão lụt, úng hạn, phục vụ tưới cây khẩn trương trong, ngoài thời gian quy định; Vật tư bảo dưỡng công trình xí nghiệp nhận trực tiếp từ công ty căn cứ dự toán được phê duyệt hàng tháng.

7/ Công tác qun lý, phân phi nước tưới, tiêu cp nước:

– Quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình tưới tiêu nước, cấp nước theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn công trình, phục vụ sản xuất, xã hội, dân sinh kịp thời và hiệu quả.

– Thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích tưới tiêu, cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên cơ sở hợp đồng đặt hàng với cơ quan có thẩm quyền.

– Sử dụng vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao để hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

– Tận dụng công trình, máy móc thiết bị, lao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan và huy động vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, với điều kiện không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được giao và tuân theo các quy định của pháp luật.

8/ Công tác qun lý vn hành, bo v công trình:

Trong quá trình quản lý vận hành công trình, xí nghiệp phải tiến hành thực hiện các công tác bảo vệ, quan trắc, bảo dưỡng, vận hành công trình theo định mức lao động tại Quyết định số 39/2002/QĐ-UB ngày 21/5/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về ban hành Quy định tạm thời về việc áp dụng định mức lao động và đơn giá tiền lương cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi.

8.1/ Qun lý, điu hòa phân phi nước phc v tưới tiêu, cp nước phc v sn xut và các ngành kinh tế khác:

– Đầu mỗi vụ sản xuất căn cứ năng lực của hệ thống công trình thủy lợi, năng lực tưới tiêu, tình hình tích trữ nước các công trình hồ chứa nước, đánh giá tình hình lượng nước đến đối với các công trình đập dâng, các văn bản của cơ quan chức năng về chỉ đạo phục vụ tưới, cảnh báo tình hình thời tiết khí hậu trong vụ tưới đồng thời xem xét nhu cầu dùng nước của các đơn vị tổ chức các nhân, hộ dùng nước trên các địa bàn có công trình phục vụ sản xuất (về diện tích, thời gian tưới theo từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây trồng, tổng lượng nước yêu cầu cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác) xí nghiệp lập kế hoạch dùng nước cho toàn hệ thống của các công trình, đảm bảo việc lấy nước, trữ nước, phân phối nước và sử dụng nước phù hợp với yêu cầu về nước của các ngành kinh tế khác.

– Xí nghiệp có trách nhiệm thông báo kế hoạch dùng nước đã được phê duyệt đến các địa phương, đơn vị, cá nhân dùng nước.

– Lập thủ tục trình ký hợp đồng và nghiệm thu thanh lý hợp đồng dùng nước với các đơn vị, cá nhân dùng nước.

– Điều hòa, phân phối nguồn nước hợp lý, tiết kiện, đảm bảo đủ lượng nước tưới cho cây trồng và cho các ngành kinh tế khác theo hợp đồng dùng nước giữa xí nghiệp với đơn vị, cá nhân dùng nước.

8.2/ Vn hành k thut và bo vcông trình:

Xí nghiệp vận hành, quản lý, bảo vệ công trình phải đảm bảo an toàn công trình, theo các quy định tại Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, quy trình vận hành điều tiết, phương án bảo vệ công trình, phương án phòng chống lụt bão, phương án phòng chống ngập lụt vùng hạ du hồ chứa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản, quy phạm, tiêu chuẩn, pháp luật khác có liên quan. Đảm bảo công trình an toàn, bền vững không để xảy ra sự cố hoặc hành lang chỉ giới bảo vệ bị xâm hại, nếu để xảy ra sự cố hoặc bị xâm hại chỉ giới bảo vệ công trình vì lý do chủ quan phải tự chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho công ty và nhà nước và không được dự bình xét thi đua năm 2015. Phối hợp với chính quyền địa phương, các cấp có thẩm quyền có liên quan phát hiện và đề xuất xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính Phủ “Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng chống lụt bão”

9/ Quy định về thanh, quyết toán

– Xí nghiệp tự lập chi tiết chi phí quản lý xí nghiệp theo giá trị trên (mục 3) trình giám đốc công ty phê duyệt để thực hiện.

– Khi thanh quyết toán các khoản chi phí phải có đủ chứng từ, hoá đơn theo quy định hiện hành. Giám đốc xí nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các chứng từ thanh toán của đơn vị mình.

– Mọi chi phí vượt kế hoạch đều không được thanh quyết toán trừ trường hợp có bản duyệt điều chỉnh của giám đốc Công ty.

– Chi phí trang bị ban đầu, đo diện tích và một số nội dung khác được thanh quyết toán theo giám đốc công ty phê duyệt.

10/ Xét hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch cuối năm

+Căn cứ vào kết quả thực hiện các chỉ tiêu được giao của xí nghiệp

+Trường hợp nếu để xảy ra hư hỏng công trình lớn hoặc chỉ giới bảo vệ công trình bị xâm hại nghiêm trọng thì coi như Xí nghiệp không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm được giao./.

GIÁM ĐỐC

Chỉ tiêu kế hoạch 2015 Xí nghiệp thuỷ nông Pleiku-Mang Yang

UBND TỈNH GIA LAI

CÔNG TY TNHH KTCT THUỶ LỢI

Số: 02/QĐ-KTTL-KH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Gia Lai, ngày 02 tháng 01 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

“V/v giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2015”

GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH KTCT THUỶ LỢI GIA LAI

– Căn cứ quyết định số 529/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Gia lai “V/v Phê duyệt phương án chuyển đổi công ty khai thác công trình thủy lợi Gia Lai thành công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Gia Lai và phê duyệt Điều lệ công ty”;

– Căn cứ Qui chế tổ chức và hoạt động của Xí nghiệp Thuỷ nông Pleiku-Mang Yang

– Căn cứ nhiệm vụ SXKD năm 2015 của công ty TNHH KTCT thuỷ lợi Gia Lai và khả năng của Xí nghiệp Thuỷ nông Pleiku-Mang Yang.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 cho Xí nghiệp Thuỷ nông Pleiku-Mang Yang (có phụ lục chỉ tiêu kế hoạch kèm theo)

Điều 2: Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch này, Xí nghiệp Thuỷ nông Pleiku-Mang Yang có trách nhiệm tổ chức đơn vị triển khai thực hiện hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao.

Điều 3. Các (ông, bà) Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các Phòng chức năng của Công ty và Ông Giám đốc Xí nghiệp Thuỷ nông Pleiku – Mang Yang chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2015.

Nơi nhận: GIÁM ĐỐC CÔNG TY

– Như điều 3

– Kiểm soát viên

– Lưu VT, KH.

Phụ lục: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SXKD NĂM 2015

(Kèm theo quyết định số: 02/QĐ-KTTL-KH ngày 02 tháng 01 năm 2015).

Đơn vị: Xí nghiệp Thuỷ nông Pleiku-Mang Yang

1/Diện tích HĐ tưới, ngiệm thu kết quả tưới và thu TLP ngoài hạn mức

TT

LOẠI CÂY TRỒNG

BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH

D.Tích

(HA)

Đơn giá

(ĐỒNG)

T.tiền

(ĐỒNG)

Trong đó phải thu TLP

Diện tích

Gía trị phải thu

V XN TN PLEIKU-MANG YANG

1.017,09

1.144.012.800

0,00

0

1

Đập dâng Ia Lôm

38,21

41.268.000

a/ Vụ Đông xuân

31,21

33.288.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

21,16

1.140.000

24.122.400

Cấp nước tưới cây Cà phê

10,05

912.000

9.165.600

b/ Vụ Mùa

7,00

7.980.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

7,00

1.140.000

7.980.000

2

Đập dâng Bà Zĩ

101,78

111.058.800

a/ Vụ Đông xuân

49,64

51.619.200

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

27,84

1.140.000

31.737.600

Cấp nước tưới cây Cà phê

21,80

912.000

19.881.600

b/ Vụ Mùa

52,14

59.439.600

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

52,14

1.140.000

59.439.600

3

Đập dâng Plei Wau

55,75

63.555.000

a/ Vụ Đông xuân

6,00

6.840.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

6,00

1.140.000

6.840.000

b/ Vụ Mùa

49,75

56.715.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

49,75

1.140.000

56.715.000

4

Đập dâng An Phú

175,95

197.505.000

a/ Vụ Đông xuân

41,93

44.722.200,00

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

37,43

1.140.000

42.670.200

Màu tự chảy

4,50

456.000

2.052.000

tăng 4,5ha
b/ Vụ Mùa

134,02

152.782.800

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

134,02

1.140.000

152.782.800

5

Đập Đất

69,54

79.275.600

a/ Vụ Đông xuân

17,00

19.380.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

17,00

1.140.000

19.380.000

b/ Vụ Mùa

52,54

59.895.600

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

52,54

1.140.000

59.895.600

6

Hồ chứa H’Ra Nam

230,00

262.200.000

a/ Vụ Đông xuân

100,00

114.000.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

100,00

1.140.000

114.000.000

b/ Vụ Mùa

130,00

148.200.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

130,00

1.140.000

148.200.000

7

Hồ chứa H’Ra Bắc

55,00

61.560.000

a/ Vụ Đông xuân

25,00

27.360.000,00

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

20,00

1.140.000

22.800.000

Cà phê

5,00

912.000

4.560.000

tăng 5ha
b/ Vụ Mùa

30,00

34.200.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

30,00

1.140.000

34.200.000

8

Đập dâng H’ra Bắc (nước hồ H’ra)

50,00

57.000.000

a/ Vụ Đông xuân

25,00

28.500.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

25,00

1.140.000

28.500.000

b/ Vụ Mùa

25,00

28.500.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

25,00

1.140.000

28.500.000

9

Đập dâng Đa Ha (nước hồ H’ra)

20,00

22.800.000

a/ Vụ Đông xuân

5,00

5.700.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

5,00

1.140.000

5.700.000

b/ Vụ Mùa

15,00

17.100.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

15,00

1.140.000

17.100.000

10

Công trình Ayun Thượng

91,36

103.466.400

a/ Vụ Đông xuân

46,72

52.576.800,00

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

43,72

1.140.000

49.840.800

Cà phê

3,00

912.000

2.736.000

tăng 3ha
b/ Vụ Mùa

44,64

50.889.600

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

44,64

1.140.000

50.889.600

11

Công trình Đăk Pa You

129,50

144.324.000

a/ Vụ Đông xuân

59,50

64.524.000,00

Cấp nước tưới cây Cà phê

6,80

912.000

6.201.600

Cấp nước Tiêu

7,70

912.000

7.022.400

tăng4,5ha
Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

45,00

1.140.000

51.300.000

b/ Vụ Mùa

70,00

79.800.000

Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

70,00

1.140.000

79.800.000

*Phấn đấu trong năm điều tra tăng thêm 20ha diện tích tưới

*Hồ sơ cấp bù thuỷ lợi phí: Căn cứ nghiệm thu kết quả tưới và thanh lý hợp đồng, xí nghiệp lập hồ sơ miễn giảm TLP theo yêu cầu và nộp cho công ty theo từng vụ sản xuất.

2/ Lao động-Tiền lương

a/Lao động: 19 người

b/Quỹ lương: 19 x Tổng hệ số nhóm của 19 lao động x 2.750.000 đồng

Khi mức tối thiểu chung tăng quỹ lương sẽ được điều chỉnh tăng lên tương ứng.

(Đính kèm danh sách lao động và bản phân hệ số nhóm lương giao khoán)

c/ Lương: Trả hàng tháng căn cứ kết quả hoàn thành kế hoạch giao theo tháng

d/ Thưởng: Theo qui chế khen thưởng của công ty nếu được UBND tỉnh cấp bù quỹ khen thưởng.

3/ Chi phí quản lý: Theo qui chế, định mức cấp phát và chi trả của công ty

(Trong đó: Bảo hộ lao động, văn phòng phẩm công ty cấp bằng hiện vật)

4/ Khai thác tổng hợp: Lập dự án, trình duyệt, thực hiện hoặc liên kết nuôi trồng và khai thác thuỷ sản hồ chứa xí nghiệp quản lý, thu thuỷ lợi phí và lợi nhuận khoán nuôi trồng thuỷ sản (nếu có).

5/ Sửa chữa thường xuyên:Xí nghiệp tự lập trình công ty xem xét từ tháng 10 của năm trước năm kế hoạch. Căn cứ biên bản xác minh thực tế của các phòng ban công ty và các ngành liên quan, công ty lập đồ án (thiết kế, dự toán) giao cho xí nghiệp thực hiện hoặc giám sát thực hiện.

6/ Thực hiện kiểm tra, quan trắc và duy tu bảo dưỡng công trình (TT06): Kiểm tra, quan trắc công trình hàng ngày hoặc định kỳ gồm: Mục nước, lún, xê dịch, thẩm lậu, bồi lắng và hoạt động của các sinh vật đối với công trình; Bảo dưỡng công trình, máy móc, thiết bị: Xúc đất xô, cắt cỏ, xếp lại mái đá, xử lý thẩm lậu, sạt lở, hang động vật, tổ mối, vớt rong rác gây cản trở dòng chảy, trát chít vết nứt, sứt mẻ với tổng khối lượng từ 2m3 đất, 0,5 m3 xây đúc trở xuống và lau chùi vệ sinh công nghệ, bắt vít, xiết bu lông, tra dầu mỡ, cạo hà, sơn chống gỉ máy móc thiết bị; Chống bão lụt, úng hạn, phục vụ tưới cây khẩn trương trong, ngoài thời gian quy định; Vật tư bảo dưỡng công trình xí nghiệp nhận trực tiếp từ công ty căn cứ dự toán được phê duyệt hàng tháng.

7/ Công tác qun lý, phân phi nước tưới, tiêu cp nước:

– Quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình tưới tiêu nước, cấp nước theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn công trình, phục vụ sản xuất, xã hội, dân sinh kịp thời và hiệu quả.

– Thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích tưới tiêu, cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên cơ sở hợp đồng đặt hàng với cơ quan có thẩm quyền.

– Sử dụng vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao để hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

– Tận dụng công trình, máy móc thiết bị, lao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan và huy động vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, với điều kiện không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được giao và tuân theo các quy định của pháp luật.

8/ Công tác qun lý vn hành, bo v công trình:

Trong quá trình quản lý vận hành công trình, xí nghiệp phải tiến hành thực hiện các công tác bảo vệ, quan trắc, bảo dưỡng, vận hành công trình theo định mức lao động tại Quyết định số 39/2002/QĐ-UB ngày 21/5/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về ban hành Quy định tạm thời về việc áp dụng định mức lao động và đơn giá tiền lương cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi.

8.1/ Qun lý, điu hòa phân phi nước phc v tưới tiêu, cp nước phc v sn xut và các ngành kinh tế khác:

– Đầu mỗi vụ sản xuất căn cứ năng lực của hệ thống công trình thủy lợi, năng lực tưới tiêu, tình hình tích trữ nước các công trình hồ chứa nước, đánh giá tình hình lượng nước đến đối với các công trình đập dâng, các văn bản của cơ quan chức năng về chỉ đạo phục vụ tưới, cảnh báo tình hình thời tiết khí hậu trong vụ tưới đồng thời xem xét nhu cầu dùng nước của các đơn vị tổ chức các nhân, hộ dùng nước trên các địa bàn có công trình phục vụ sản xuất (về diện tích, thời gian tưới theo từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây trồng, tổng lượng nước yêu cầu cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác) xí nghiệp lập kế hoạch dùng nước cho toàn hệ thống của các công trình, đảm bảo việc lấy nước, trữ nước, phân phối nước và sử dụng nước phù hợp với yêu cầu về nước của các ngành kinh tế khác.

– Xí nghiệp có trách nhiệm thông báo kế hoạch dùng nước đã được phê duyệt đến các địa phương, đơn vị, cá nhân dùng nước.

– Lập thủ tục trình ký hợp đồng và nghiệm thu thanh lý hợp đồng dùng nước với các đơn vị, cá nhân dùng nước.

– Điều hòa, phân phối nguồn nước hợp lý, tiết kiện, đảm bảo đủ lượng nước tưới cho cây trồng và cho các ngành kinh tế khác theo hợp đồng dùng nước giữa xí nghiệp với đơn vị, cá nhân dùng nước.

8.2/ Vn hành k thut và bo vcông trình:

Xí nghiệp vận hành, quản lý, bảo vệ công trình phải đảm bảo an toàn công trình, theo các quy định tại Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, quy trình vận hành điều tiết, phương án bảo vệ công trình, phương án phòng chống lụt bão, phương án phòng chống ngập lụt vùng hạ du hồ chứa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản, quy phạm, tiêu chuẩn, pháp luật khác có liên quan. Đảm bảo công trình an toàn, bền vững không để xảy ra sự cố hoặc hành lang chỉ giới bảo vệ bị xâm hại, nếu để xảy ra sự cố hoặc bị xâm hại chỉ giới bảo vệ công trình vì lý do chủ quan phải tự chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho công ty và nhà nước và không được dự bình xét thi đua năm 2015. Phối hợp với chính quyền địa phương, các cấp có thẩm quyền có liên quan phát hiện và đề xuất xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính Phủ “Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng chống lụt bão”

9/ Quy định về thanh, quyết toán

– Xí nghiệp tự lập chi tiết chi phí quản lý xí nghiệp theo giá trị trên (mục 3) trình giám đốc công ty phê duyệt để thực hiện.

– Khi thanh quyết toán các khoản chi phí phải có đủ chứng từ, hoá đơn theo quy định hiện hành. Giám đốc xí nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các chứng từ thanh toán của đơn vị mình.

– Mọi chi phí vượt kế hoạch đều không được thanh quyết toán trừ trường hợp có bản duyệt điều chỉnh của giám đốc Công ty.

– Chi phí trang bị ban đầu, đo diện tích và một số nội dung khác được thanh quyết toán theo giám đốc công ty phê duyệt.

10/ Xét hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch cuối năm

+Căn cứ vào kết quả thực hiện các chỉ tiêu được giao của xí nghiệp

+Trường hợp nếu để xảy ra hư hỏng công trình lớn hoặc chỉ giới bảo vệ công trình bị xâm hại nghiêm trọng thì coi như Xí nghiệp không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm được giao./.

GIÁM ĐỐC