BÁO CÁO HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC MẶT HỒ CHỨA THỦY LỢI CHƯ PRÔNG-GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI GIA LAI
BÁO CÁO
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT
Tên công trình: Hồ chứa nước Chư Prông
Địa điểm xây dựng: Thị trấn Chư Prông – Huyện Chư Prông – Tỉnh Gia Lai
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung về tổ chức:
1.1. Tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép: Công ty tránh nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Gia Lai.
1.2. Quyết định thành lập:
– Quyết định số 529/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi Công ty Khai thác công trình thủy lợi thành Công ty tránh nhiệm hữu hạn một thành viên và điều lệ tổ chức hoạt động công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi
– Giấy đăng ký kinh doanh số 3906000016, cấp ngày 17 tháng 11 năm 2010, Nơi cấp Phòng đăng ký kinh doanh sở Kế hoạch và Đầu tư Gia Lai.
– Lĩnh vực hoạt động theo giấy đăng ký kinh doanh.
+ Vận hành hệ thống tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
+ Xây dựng, sửa chữa nâng cao, hoàn thiện công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
+ Tư vấn, lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình thủy lợi cấp 3 trở xuống.
+ Dịch vụ bán vé vào công trình đầu mối Ayun Hạ, tham quan các hạng mục và cảnh quan thiên nhiên, nhân tạo; Dịch vụ đưa khách tham quan dã ngoại, thắng cảnh lòng hồ; Nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.
+ Lập dự án và thực hiện các chương trình khuyến ngư, hướng dẫn phổ cập kỹ thuật phương pháp sản xuất nuôi trồng đánh bắt thủy sản nước ngọt trên địa bàn toàn tỉnh; liên doanh, liên kết nuôi trồng thủy sản các hồ chứa do công ty quản lý.
+ Dịch vụ du lịch, sản xuất kinh doanh mua bán điện.
1.3. Địa chỉ trụ sở chính: số 97A, Phạm Văn Đồng, Phường Thống Nhất, thành phố Plei Ku, Tỉnh Gia Lai.
1.4. Điện thoại: 0593824227; Fax: 0593824227;
1.5. Email:ctyktcttlgl@gmail.com
2. Tóm tắt về công trình.
2.1. Tên công trình: công trình thủy lợi – Hồ chứa nước Chư Prông
* Mục đích, quy mô, cấp công trình, thông số kỹ thuật và nhiệm vụ:
* Mục đích: Chủ động sản xuất nông nghiệp, mở rộng diện tích, ổn định đời sống và tăng thu nhập của đồng bào các dân tộc trong vùng hưởng lợi do công trình mang lại.
* Quy mô.

* Cấp công trình, tần suất thiết kế, các hệ số an toàn:

a. Cấp công trình và tần suất thiết kế
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04 -05/2012 BNNPTNT:
– Theo điều kiện: chiều cao lớn nhất đập đất là 25,5m, trên nền đất loại B (nền đất), công trình thiết kế cấp II.
– Theo điều kiện tưới lớn nhất 700ha: công trình cấp IV
– Theo điều kiện V hồ: Ứng với MNDBT V = 4,134×106m³: công trình cấp III
Vậy cấp công trình thiết kế, tính toán là công trình cấp II
b. Các chỉ tiêu thiết kế và các hệ số lệch tải:
b.1. Các chỉ tiêu thiết kế:
– Lũ thiết kế với P = 1,0%
– Lũ kiểm tra với P = 0,2%
– Cấp nước tưới với tần suất đảm bảo P = 85%
– Hệ số ổn định mái dốc cơ bản: K = 1,5; đặc biệt: K = 1,2.
– Hệ số đầm chặt của đập >= 0,97
b.2. Hệ số lệch tải:
– Trọng lượng bản thân công trình: n = 1,05 (0,95)
– Áp lực đất thẳng đứng: n = 1,10 (0,90)
– Áp lực ngang của đất: n = 1,20 (0,80)
– Áp lực nước: n=1,00
Hồ chứa nước Chư Prông được xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2006, trong giai đoạn thiết kế sử dụng tiêu chuẩn: TCVN 5060: 1990 công trình thuỷ lợi – các quy định chủ yếu về thiết kế, quy mô cho thiết kế công trình là cấp III có tần suất đảm bảo tưới P=75%; tần suất lũ thiết kế P=1%, lũ kiểm tra P=0,5%.
Hiện nay theo QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT, hồ chứa nước Chư Prông có chiều cao đập Hmax = 25,5m là công trình cấp II có các chỉ tiêu thiết kế:
+Lũ thiết kế với P = 1,0%
+Lũ kiểm tra với P = 0,2%
+Cấp nước tưới với tần suất đảm bảo P = 85%
Bang2.1-1:* Các thông số kỹ thuật công trình thủy lợi hồ chứa nước Chư Prông
TT
Thông số kỹ thuật
Đơn vị
Giá trị
I
Diện tích lưu vực
km2
15
II
Diện tích tưới
ha
700
III
Cấp công trình
II
IV
Hồ chứa
1
Mực nước dâng bình thường
m
473,70
2
Mực nước dâng gia cường
m
474,10
3
Mực nước chết
m
461,50
4
Dung tích toàn bộ
106 m3
4,134
5
Dung tích hiệu dụng
106 m3
3,814
6
Dung tích chết
106 m3
0,320
7
Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT
ha
59,38
8
Diện tích mặt hồ ứng với MNDGC
ha
72,00
9
Diện tích mặt hồ ứng với MNC
ha
10,00
V
Đập chính: đập đất đồng chất
1
Cao trình đỉnh đập
m
475,00
2
Cao trình tường chắn sóng
m
476,00
3
Chiều cao đập lớn nhất
m
25,50
4
Chiều rộng đỉnh đập
m
6
5
Chiều dài đỉnh đập
m
421,00
6
Hệ số mái thượng lưu
3,5 & 3,75
7
Hệ số mái hạ lưu
3,5 & 3,25
8
Cao trình cơ thượng lưu
m
464,00
9
Cao trình cơ hạ lưu
m
466,50
10
Bề rộng cơ
m
VI
Tràn xả lũ: 2 cửa van cung, đóng mở bằng điện, chia làm 2 khoang mỗi khoang 4m, vai phải đập.
1
Cao trình ngưỡng
m
471,20
2
Chiều rộng tràn
m
8
3
Lưu lượng xả thiết kế
m3/s
66,7
4
Chiều dài dốc nước
m
135,00
5
Chiều rộng dốc nước
m
8
6
Độ dốc dốc nước
%
6-12
7
Chiều dài bể tiêu năng
m
21,0
8
Chiều rộng bể tiêu nămg
m
8,10
9
Chiều sâu bể tiêu năng
m
1,00
VII
Cống lấy nước: cống tròn, có áp D70cm
1
Khẩu diện
cm
70×70
2
Cao trình đáy cửa vào
m
460,1
3
Cao trình đáy cửa ra
m
460,25
4
Lưu lượng thiết kế
m3/s
0,65
5
Chiều dài cống
m
110,00
VIII
Chiều dài kênh chính
m
6.823,5
IX- Đập dâng thôn 7:
1- Đập dâng:
– Hình thức đập tràn đỉnh rộng, điều tiết bằng cửa van phẳng, gồm 3 khoang 4m.
– Cao trình ngưỡng: = 448,00m
– Chiều rộng tràn: B = 12,00m
– Mực nước thượng lưu max: = 450,50m
– Mực nước hạ lưu max: = 449,50m
– Lưu lượng xả lũ: Qxả = 76,18m3/s
– Cột nước tràn: Htr = 2,50m
2- Đập đất:
– Co trình đỉnh đập: = 452,0m
– Chiều rộng đỉnh đập: Bđđ = 4,5m
– Chiều dài theo đỉnh đập: Lđ = 95,0m
– Hệ số mái đập: mtl = 2,5; mhl = 2,5
3- Cống lấy nước:
– Lưu lượng thiết kế của cống: Qc = 0,13m3/s
– Kích thước cơ bản của cống fi = 0,60m
– Chiều dài cống: Lc = 17m
X- Đập dâng thôn 6:
1- Đập dâng:
– Hình thức đập tràn đỉnh rộng, điều tiết bằng cửa van phẳng, gồm 2 khoang 3m.
– Cao trình ngưỡng: = 448,50m
– Chiều rộng tràn: B = 6,00m
– Mực nước thượng lưu max: = 451,00m
– Mực nước hạ lưu max: = 450,00m
– Lưu lượng xả: Qxả = 27,25m3/s
– Cột nước tràn: Htr = 2,00m
2- Đập đất:
– Cao trình đỉnh đập: = 452,0m
– Chiều rộng đỉnh đập: Bđđ = 4,5m
– Chiều dài theo đỉnh đập: Lđ = 114,0m
– Hệ số mái đập: mtl =2,5; mhl = 2,5
3- Cống lấy nước:
– Lưu lượng thiết kế của cống: Qc = 0,18m3/s
– Kích thước cơ bản của cống: fi = 0,60m
– Chiều dài cống: Lc = 16,7m
– Điều tiết lưu lượng bằng cửa van phẳng.
* Nhiệm vụ:
– Tưới cho diện tích 700 ha trong đó:
– Theo cơ cấu cây trồng
+ Lúa: 103ha
+ Cà phê, hồ tiêu và cây trồng cạn: 597ha
– Theo biện pháp công trình:
+ Tưới tự chảy: 412ha
+ Tưới động lực (tưới bằng máy bơm): 288ha
* Kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, giao thông du lịch và cải tạo cảnh quan, môi trường trong khu vực dự án.
2.2. Vị trí công trình.
2.2.1. Vị trí .

Công trình hồ chứa nước Chư Prông được xây dựng tại Thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, nằm trên một nhánh suối nhỏ ở phía tả của suối Ia Đrăng, cách UBND huyện Chư Prông khoảng 1km về phía Đông, nằm cạnh đường 663 nối liền với đường 14 và Thành phố Pleiku.

 

 

Hình 1-Đập đất công trình hồ chứa nước Chư Prông
2.2.2 Tọa độ địa lý tại lòng sông vị trí tuyến đập: (cụm công trình đầu mối)
Tuyến đập hồ Chư Prông có toạ độ địa lý:
Vĩ độ Bắc: 13042’ đến 13046’
Kinh độ Đông: 107050’đến 107055′
Hệ tọa độ VN2000 múi chiếu 30
X = 427717 ; Y = 151476
Phía Bắc và phía Tây giáp suối Ia Đrăng
Phía Đông và Nam giáp suối Ia Muer.
Diện tích lưu vực: 15km2
Công trình thủy lợi hồ chứa nước Chư Prông được Bộ Nông nghiệp & PTNT phê duyệt: Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 1170 QĐ/BNN/XDCB; điều chỉnh, bổ sung báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 313 QĐ/BNN/XDCB; phê duyệt TKKT-TDT tại Quyết định số 6242 QĐ/BNN/XDCB ngày 11/12/2001 và Quyết định điều chỉnh bổ sung TKKT-TDT tại Quyết định số 378 QĐ/BNN/XDCB ngày 23/02/2005, khởi công xây dựng vào tháng 10/2002, đến tháng 06/2006 hoàn thành và đưa vào khai thác từ năm 2006.
Khu tưới gồm thị trấn Chư Prông và một phần xã Ia Boong, phục vụ tưới cho diện tích: 700 ha đất canh tác.
2.3. Nguồn nước khai thác.
+ Hồ Chư Prông nằm trên một nhánh suối nhỏ ở phía tả của suối Ia Đrăng
+ Vị trí điểm lấy nước: Tại cống lấy nước đầu mối, Thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Tọa độ cửa lấy nước: Vĩ độ Bắc: 13042’ đến 13046’; Kinh độ Đông: 107050’đến 107055’
2.4. Nguồn nước khai thác, sử dụng nước.
+ Phương thức khai thác nước, sử dụng nước: Điều tiết dòng chảy tự nhiên bằng hình thức kho nước (hồ chứa) theo yêu cầu, nhiệm vụ thiết kế, cung cấp nước cho dân sinh và kinh tế.
+ Mô tả các hạng mục chính của công trình lấy nước, dẫn nước chuyển nước. Bao gồm cống lấy nước đầu mối, Đập dâng thôn 6 và Đập dâng thôn 7; Hệ thống kênh và công trình trên kênh chính (Bảng thông số kỹ thuật cơ bản của công trình).
2.5. Các căn cứ pháp lý liên quan đến xây dựng, quản lý vận hành công trình.
– Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;
– Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
– Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
– Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 1170/QĐ/BNN/XDCB; điều chỉnh, bổ sung báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 313 QĐ/BNN/XDCB; Phê duyệt TKKT-TDT tại Quyết định số 6242 QĐ/BNN/XDCB ngày 11/12/2001 và Quyết định điều chỉnh bổ sung TKKT-TDT tại Quyết định số 378 QĐ/BNN/XDCB ngày 23/02/2005, khởi công xây dựng vào tháng 10/2002, đến tháng 06/2006 hoàn thành và đưa vào khai thác từ năm 2006.
+ Quyết định số 529/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi Công ty Khai thác công trình thủy lợi thành Công ty tránh nhiệm hữu hạn một thành viên và điều lệ tổ chức hoạt động công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi
+ Giấy đăng ký kinh doanh số 3906000016, cấp ngày 17 tháng 11 năm 2010, Nơi cấp Phòng đăng ký kinh doanh sở Kế hoạch và Đầu tư Gia Lai.
3. Thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo.
Nguồn gốc các thông tin, tài liệu sử dụng để xây dựng báo cáo bao gồm:
+ Thuyết minh tổng hợp công trình hồ chứa nước Chư Prông;
+ Quyết định 1170/QĐ-BNN-XDCB ngày 28/3/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án hồ chứa nước Chư Prông, tỉnh Gia Lai;
+ Quyết định 13/QĐ-BNN-XDCB ngày 15/2/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án hồ chứa nước Chư Prông, tỉnh Gia Lai;
+ Tập bản vẽ thiết kế kỹ thuật;
+ Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa Chư Prông tỉnh Gia Lai:
+ Kiểm định an toàn đập hồ Chư Prông- Quyết định số: 588/QĐ-SNN ngày 16/9/2015;
+ Các văn bản pháp lý có liên quan;
+ Kết quả phân tích chất lượng nước;
+ Quy chuẩn về chất lượng nước: QCVN 08:2008/BTNMT về chất lượng nước mặt.
Đánh giá mức độ đầy đủ, tin cậy của thông tin tài liệu sử dụng để lập Báo cáo Nguồn gốc tài liệu rõ ràng, chất lượng tài liệu đáng tin cậy và đáp ứng được yêu cầu tính toán, phân tích phục vụ việc lập báo cáo hiện trạng khai thác sử dụng nước mặt công trình thủy lơi hồ chứa Chư Prông.
4. Thông tin về tổ chức lập báo cáo
– Đơn vị lập báo cáo: Công ty TNHH MTV KTCT thủy lợi Gia Lai.
– Lĩnh vực hoạt động:
+ Vận hành hệ thống tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
+ Xây dựng, sửa chữa nâng cao, hoàn thiện công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
+ Tư vấn, lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình thủy lợi và tài nguyên nước nói chung.
– Điều kiện năng lực: Sau gần 33 năm đi vào hoạt động, công ty TNHH KTCT thủy lợi Gia Lai đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ nhân viên với trình độ cao, được đào tạo rất cơ bản từ các trường đại học trong lĩnh vực thủy lợi, thủy điện như Đại học thủy lợi Hà nội, Đại học Bách khoa Đà Nẳng, các khóa đào tạo ngắn hạn về công nghệ và trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Hiện đang có 02 đang theo học thạc sỹ chuyên ngành thủy lợi.
Trung tâm Thông tin – Kinh tế tài nguyên nước đã và đang tổ chức thực hiện và tham gia vào các lĩnh vực sau:
+ Lĩnh vực xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước;
+ Điều tra, đánh giá tài nguyên nước và lập quy hoạch tài nguyên nước;
+ Xây dựng và quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên nước;
+ Kinh tế và tài chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;
+ Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên nước;
+ Tư vấn, thẩm định trong lĩnh vực tài nguyên nước và một số các lĩnh vực khác có liên quan.
Ngoài ra Trung tâm còn cộng tác thường xuyên với các chuyên gia, các tổ chức có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực công nghệ và tài nguyên môi trường, luôn sẵn sàng tham gia để đảm bảo tiến độ thực hiện của bất cứ nhiệm vụ nào khi cần thiết.
– Các thành viên tham gia lập báo cáo: Những thành viên chính tham gia xây dựng Hồ sơ cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt cho Công trình thủy lợi hồ chứa Chư Prông gồm:
Bảng 4-1:Danh sách cán bộ tham gia lập Hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt công trình thủy lợi Hồ chứa Chư Prông.
TT
Họ và tên
Chức vụ
Trình độ
Chuyên ngành
1
Trương Vân Giám đốc Kỹ sư thủy lợi
Thủy nông
2
Nguyễn Thanh Bình Phó giám đốc Kỹ sư thủy lợi
Tổng hợp
3
Hoàng Bình Yên Trưởng phòng kỹ thuật Kỹ sư thủy lợi
Thủy nông
4
Hồ Trí Thế Trưởng phòng Quản lý nước Kỹ sư thủy lợi
Công trình
5
Lê Thị Minh Vỹ TP Dự án Kỹ sư thủy lợi
Thủy nông
6
Lê Khắc Nam Cán bộ kỹ thuật Kỹ sư thủy lợi
Công trình
7
Trần Công Nguyên Cán bộ kỹ thuật Kỹ sư thủy lợi
Thủy lợi – Thủy điện
8
Trần Nguyên Kỷ Cán bộ kỹ thuật Kỹ sư thủy lợi
Công trình
9
Phạm Hồng Linh
Giám đốc XN
Kỹ sư thủy lợi
Thuỷ nông
10
Lê Văn Trung Giám đốc XN Kỹ sư thủy lợi
Công trình
11
Nguyễn Văn Trang Trạm phó Kỹ sư thủy lợi
Công trình
12
Lưu Văn Chuông
Phó phòng
Cử nhân
Toán kinh tế
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC
I.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội.
I.1.1. Đặc điểm tự nhiên:
I.1.1.1. Vị trí địa lý.

Công trình hồ chứa nước Chư Prông được xây dựng tại Thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, nằm trên một nhánh suối nhỏ ở phía tả của suối Ia Đrăng, cách UBND huyện Chư Prông khoảng 1km về phía Đông, nằm cạnh đường 663 nối liền với đường 14 và Thành phố Pleiku.Suối IaDrăng và suối IaHeo: Suối IaDrăng bắt nguồn từ phía Tây nam dãy núi Hàm Rồng có đỉnh cao 1.029 m chảy theo hướng Tây bắc – Đông nam đi qua huyện Chư Prông rồi đổ vào lãnh thổ Campuchia. Suối IaDrăng có một số nhánh là suối IaKring, Ia Pnon, IaPuch. Khu vực công trình đầu mối có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:

Phía Bắc và phía Tây giáp suối Ia Đrăng
Phía Đông và Nam giáp suối Ia Muer
Hình 2 – Bản đồ vị trí công trình hồ chứa nước Chư Prông
I.2. Đặc điểm địa hình địa mạo khu vực công trình.
I.2.1.  Đia hình, địa mạo:
Địa hình có hướng dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ chênh cao đồng mức từ đầu đến cuối khu tưới lên đến 10m. Việc dẫn nước thuận lợi nhưng cần có nhiều công trình nối tiếp.
Khu tưới: Phía tả kênh chính kể từ đường đồng mức 462 trở lên có diện tích canh tác trên 100ha. Vùng đồi bên tả hồ Thôn 6 (140 ha) có địa hình bát úp thoải và bằng phẳng ở bề mặt, xu thế mở rộng ra ba phía là khu vực phát triển cây cà phê. Hai khu tưới này sẽ được tưới bằng động lực từ kênh chính và hồ Thôn 6 lên. Phần diện tích còn lại trên 400ha địa hình rẻ quạt bằng phẳng, thoải bề mặt và dốc dần về phía Tây Nam đảm bảo tưới tự chảy thuận lợi
Địa hình lưu vực tương đối bằng phẳng và có xu hướng thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam với cao độ trung bình từ 410m đến 550m.
I.2.2. Địa chất: Công trình nằm trong một miền nhỏ của cao nguyên Pleiku, có nền địa chất tương đối đồng nhất và hầu như thống trị bởi đá Ba Zan có tuổi tạo thành từ (BN2-Q1). Có nền địa chất tương đối đồng nhất hầu như thống trị bỡi đá Ba Zan có tuổi tạo thành từ (BN2- Q1). Khu vực hồ cho thấy phía dưới cùng là tầng đá cứng nằm chìm sâu dưới lớp phủ khá dày của lớp Ba Zan phong hóa, chỉ một vài điểm lộ đơn độc rất nhỏ thuộc Ba Zan lỗ hổng xuất hiện ở Thôn 7. Phía trên lớp Ba Zan được phủ một lớp phong hóa khá lớn với chiều dày từ vài chục đến vài trăm mét. Đất Ba Zan là sản phẩm phong hóa của đá Ba Zan được thành tạo trong thời gian từ cuối Neogen đầu đệ tứ. Nhìn chung đất màu đỏ ít bị phân dị, tơi xốp, trong đất có chứa một hàm lượng Limonit(bùn) và cát mịn khá cao, độ ẩm thiên nhiên không lớn, tính nén, lún lớn, tính co nở kém, khả năng giữ nước khá tốt.
c. Địa tầng tuyến đập, tràn, cống.
Vùng tuyến có các loại đất đá sau:
– Lớp 1a: Sét Ba Zan màu nâu nhạt, ít sạn, rễ cây cỏ kết cấu bở rời (đất thổ nhưỡng).
– Lớp 1b: Bùn sét hữu cơ màu nâu, trạng thái chảy dẻo.
– Lớp 1c: Á sét nặng (bồi tích) màu vàng nhạt, xám xanh lẫn sạn sỏi tròn cạnh, sản phẩm của phong hoá tích tụ, chặt vừ, nửa cứng.
– Lớp 1: Sét Ba Zan màu nâu đỏ, chặt vừa, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng.
– Lớp 2: Á sét nặng lẫn sạn sỏi Laterit màu nâu đỏ, chặt cứng.
– Lớp 3: Sét màu xám tro, nâu tím, cuối lớp xám vàng, kết cấu chặt, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng.
– Lớp 4: Á sét nặng màu xám vàng nâu đỏ, có chỗ chưa phong hoá hoàn toàn còn lại là đá cục, đá hòn, đá dăm, búa tay gõ nhẹ vỡ vụn.
– Lớp 5: Đá Ba Zan màu xám đen, nứt nẻ ít.
Bảng I.2.2-1: Chỉ tiêu các lớp đất
Lớp đất – chỉ tiêu Lớp 1b Lớp 1c Lớp 1 Lớp 2 Lớp3 Lớp4
1 Thành phần hạt

– Hạt sét %

– Hạt bụi %

– Hạt cát %

– Hạt sạn sỏi%

47

42

 11

 –

22

 20
 32
26
 

46

 40

 14

 

24

 23

20

 33

 

33

49

18

 

22

 45

28

5

2 Giới hạn chảy Wch% 74,3 52,3 67,4 63,8 67,1 58,5
3 Giới hạn lăn Wd% 46,0 36,7 42,4 40,3 43,8 39,3
4 Chỉ số dẻo Wn% 28,3 15,7 25,0 23,5 23,3 20,3
5 Độ sệt B 0,86 0,25 0,23 0,00 0,24 0,47
6 Độ ẩm tự nhiên W% 70,27 40,68 48,03 40,37 49,51 47,75
7 Dung trọng khô tự nhiên γw T/m3 1,55 1,70 1,54 1,68 1,70 1,61
8 Dung trọng khô γkT/m3 0,91 1,21 1,04 1,20 1,14 1,09
9 Dung trọng đẩy nổi γđnT/m3 0,57 0,77 0,67 0,77 0,72 0,68
10 Tỷ trọng Δ T/m3 2,70 2,74 2,78 2,80 2,70 2,69
11 Độ rỗng n% 66,3 56,0 62,6 57,3 57,8 59,5
12 Hệ số rỗng εo 1,985 1,273 1,679 1,334 1,376 1,478
13 Độ bão hoà G% 95,7 87,3 79,8 84,3 97,0 87,5
14 Góc ma sát trong φo 04o00’ 14o19’ 11o43’ 15o40’ 11o56’ 10o38’
15 Lực dính C kg/cm2 0,115 0,307 0,299 0,385 0,328 0,298
16 Hệ số thấm K cm/s 2×10-5 1×10-4 3×10-5 5×10-6 2,2×10-5

d.Các đặc trưng khí hậu.

– Nhiệt độ bình quân năm: 21,6oC
– Số giờ nắng bình quân: 2.244h/năm
– Số ngày nắng bình quân: 98 ngày/năm
– Bốc hơi lưu vực: 1.192,7mm
– Bốc hơi mặt nước: 1.512mm
– Lượng mưa trung bình năm: 2.490mm
– Độ ẩm tương đối bình quân: 82,36%
I.3/ Khí tượng thủy văn:
I.3.1/ Đặc trưng lưu vực trên hồ chứa.
Suối Chính bắt nguồn từ độ cao khoảng 600m với hai nhánh chảy theo hướng Đông- Tây. Tính đến tuyến đập suối chính có chiều dài khoảng 12km, diện tích lưu vực 15km2, có độ dốc trung bình lòng sông là 11,43%
Lưu vực có đặc điểm khí hậu vùng Tây Nguyên với một nhiệt độ cao, ít thay đổi trong năm, có hai mùa phân hóa rõ rệt : Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
I.3.2/ Tình hình mưa trên lưu vực.
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.000- 2.200 mm, nhưng tập trung chủ yếu vào mùa mưa (từ tháng V đến tháng X) , tổng số ngày mưa trong năm khoảng 100-150 ngày.
Trạm thủy nông Hoàng Ân- Chưprông đo mưa từ năm 1978 đến nay
I.3.3/ Đặc điểm dòng chảy trên lưu vực.
Mùa lũ bắt đầu từ tháng V đến tháng X, mùa kiệt từ tháng XI và kết thúc vào tháng IV năm sau. Mođuyn dòng chảy bình quân của vùng khoảng từ 41,14 l/s-km2
I.1.3.4/ Dòng chảy lũ trên lưu vực.
Tuyến đầu mối hồ Chư Prông có lưu vực: F = 15 km2
BảngI.3.4-1: Lưu lượng dòng chảy lũ ứng với các tấn suất khác nhau.
P ( %)
Q max ( m3/s)
Wp ( 106 m3 )
0,5 %
107,60
5,35
1%
82,60
4,59
1,5%
72,50
4,16
2%
65,70
3.85
10%
33,20
2,32

I1.1.4/ Mặt bằng bố trí công trình và vùng hưởng lợi (kèm theo bản vẽ)

Ho thi tran Chu Prong1.JPG
Hình 3- Bản đồ khu tưới và vùng hưởng lợi Hồ chứa Chư Prông
5/ Quy trình vận hành hồ chứa nước Chưprông. “Quy trình vận hành hồ chứa nước chưprông do đơn vị thực hiện chi nhánh miền Nam Công ty tư vấn và chuyển giao công nghệ trường ĐHTL lập tháng 04 năm 2004”
I.1.5. Thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật.
Lớp phủ trong khu vực công trình bao gồm: Các lớp trầm tích Đệ tứ trong khu vực công trình chủ yếu là cát sạn sỏi, bột, á sét vừa đến á sét nặng, độ dày thay đổi 1 – 5m, phân bố chủ yếu tại các vùng trũng có suối uốn lượn quanh co và tích tụ thành các giải hẹp không liên tục dọc theo suối về phía hạ du.
I.1.5.1.Về thảm phủ thực vật: Khu vực công trình bao gồm khu vực lòng hồ, tuyến đập, tuyến tràn và cống là rừng tương đối rập rạp, các hợp thủy có nhiều tầng và độ che phủ tốt, phía thượng lưu lòng hồ là các cây rừng nhỏ, thưa thớt và tái sinh.
I.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội khu vực công trình.
Khu vực khai thác, sử dụng nước của công trình Hồ chứa Chư Prong thuộc xã Ia Bòong và Thị Trấn Chư Prông
I.2.1. Một vài nét về đặc điểm tự nhiên (Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai 2014)
a/Vị trí địa lý:
Hồ chứa thuỷ lợi Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, nằm trên lưu suối Ia Đrăng, suối chính bắt nguồn từ độ cao 600m với hai nhánh chảy theo hướng Đông-Tây, tính đến tuyến đập của hồ chứa suối chính có chiều dài khoảng 12km, độ dốc trung bình của lòng suối 11,43%, Hồ xây dựng xong năm 2005, bàn giao cho Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai quản lý sử dụng năm 2006, khu vực đầu mối công trình cách UBND huyện Chư Prông khoảng 1km về phía Đông, nằm cạnh đường 663 nối liền với đường 14 và thành phố Pleiku, toạ độ của khu vực hồ chứa từ 13042’ đến 13046’ vĩ độ Bắc và 107050’ đến 107055’ kinh độ Đông, phía Bắc và phía Tây giáp suối Ia Đrăng, phía Đông và Nam giáp suối Ia Mơr
b/Khí hậu-Khí tượng
Lòng hồ Chư Prông có diện tích lưu vực 15km2, lưu vực có đặc điểm khí hậu của vùng Tây Nguyên với nền nhiệt độ cao, ít thay đổi trong năm, có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, khu vực hưởng lợi của công trình gồm thị trấn Chư Prông và một phần xã Ia Boong huyện Chư Prông.
c/Thuỷ văn
Nước mặt tồn tại ở suối Ia Đrăng và các khe suối nhỏ, về mùa mưa nước thường đục do có lượng phù sa lớn. Về mùa khô nước vàng, nhạt đục, không mùi vị, ít cặn lắng. Về mùa mưa nước mặt là nguồn cung cấp chủ yếu cho nước ngầm và về mùa khô ngược lại nước ngầm lại cung cấp nước cho nước mặt. Mực nước và thành phần hoá học của nước thay đổi theo mùa. Tóm lại nguồn cung cấp nước cho hồ chứa Chư Prông ổn định hàng năm.
d/Tài nguyên đất đai:
Tổng diện tích tự nhiên khu vực lòng hồ Chư Prông UBND huyện Chư Prông thu hồi xây dựng công trình và được ban quản lý dự án thuỷ lơi 8 (Trước đây là Ban quản lý dự án thuỷ lợi 412)-Bộ Nông nghiệp và PTNT giao cho công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Gia lai quản lý sử dụng trong đó bao gồm diện tích mặt hồ và diện tích khu vực công trình đầu mối và vùng bán ngập lòng hồ, tính từ cao trình đỉnh đập trở về phía thượng nguồn.
e/Tiềm năng mặt nước, chất lượng nước:
– Mặt nuớc: + Ứng với cao trình 473,70m (MNDBT): 60 ha
+ Ứng với cao trình 461,5m (mực nước chết): 10 ha
– Về chất lượng nước:
Kế thừa kết quả phân tích nước năm 2001-2002 của Liên đoàn ĐCTV- ĐCCT Miền Trung và kết quả phân tích gần đây của Qui hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Gia Lai đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 do Viện Qui hoạch Bộ thuỷ sản Lập tại khu vực hồ chứa Chư Prông, cho thấy có thể nhận xét và so sánh các chỉ tiêu lý, hóa tính, chỉ tiêu thủy sinh vật, chỉ tiêu hàm lượng: Fe2R; Fe3+, SO42 , NO2, Cl, HCO3, Ca++, Mg++, K+, Na+, A5, Hg, Zn, Pb, CN, PO34, BOD và chất rắn lơ lửng v.v… đều nằm trong giới hạn A và B của (TCVN 5942 – 1995). Giá trị PH thay đổi từ 6,1 – 7,5. Ôxy sinh hóa BOD thay đổi trong khoảng 15 – 47 có hàm lượng 25mg/l, chỉ số chất rắn lửng lơ < hơn tiêu chuẩn cho phép trong giới hạn B. Hàm lượng sắt dao động từ 0,1-0,2mg/l. Hàm lượng Nitơ < 1mg/l. Các hàm lượng thủy ngân, chì, kẽm, đều nằm trong giới hạn cho phép (TCVN 5942-1995).
Qua kết quả trên cho thấy nguồn nước tại hồ chứa Chư Prông, thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông đảm bảo chất lượng cho nhu cầu sinh hoạt, cấp nước công nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
I.2.1.2. Sơ lược tình hình kinh tế-xã hội – sử dụng nước mặt trong vùng
a/ Diện tích tự nhiên – Dân số – Lao động:
(nguồn niên giám thống kê huyện Chư Prông năm 2014)
*Diện tích: Huyện Chư Prông: 1.695,52km2,
Trong đó:
*Thị trấn Chư Prông có diện tích tự nhiên 20,31km2
Trong đó: Đất Nông nghiệp: 2.031ha, đất Lâm nghiệp: 0, đất chưa sử dụng :0
*Xã Ia Bòong có diện tích tự nhiên: 52,5 km2
Trong đó: Đất Nông nghiệp: 4.202,69ha, đất Lâm nghiệp: 614,3ha, đất chưa sử dụng : 106,72ha;
* Dân số:
*Huyện Chư Prông: 101.380 người, mật độ trung bình 59,8 người/km2
Trong đó
* Thị trấn Chư Prông hiện có dân số Trung bình 8.445 người, mật độ dân số 415,9 người/km2 (Trong đó: Dân tộc kinh: 6.143 người, Jrai: 2.330 người, Banar: 0, dân tộc khác: 93 người).
* Xã Ia Bòong có dân số trung bình 5.470 người, mật độ dân số 104,2 người/km2, (Trong đó: Dân tộc kinh: 2.503 người, Jrai: 2.971 người, Banar: 42, dân tộc khác: 15 người).
b/Tình hình sản xuất và đời sống huyện Chư Prông:
(Nguồn niên giám thống kê huyện Chư Prông năm 2014)
Tổng DTGT và SL năm 2014: 52.931.8 ha sản lượng : 173.889.4 tấn
Trong đó: Lúa : 3.718 ha sản lượng : 36.643 tấn
Ngô : 5.500 ha sản lượng : 25.190 tấn
Khoai : 350 ha sản lượng : 2.800 tấn
Sắn : 4.050 ha sản lượng : 60.507 tấn
Cà phê : 13.704 ha sản lượng : 33.232 tấn
Cao su : 21.970 ha sản lượng : 10.322 tấn
Hồ Tiêu : 1.300 ha sản lượng : 1.804 tấn
Điều : 1.800 ha sản lượng : 2.374 tấn
Chè : 529 ha sản lượng : 1.005 tấn
Cam, quýt : 3,8 ha sản lượng : 2,4 tấn
Nhãn, vải : 7 ha sản lượng : 10 tấn
– Tổng đàn gia súc, gia cầm: 215.646 con, sản lượng 2.001 tấn
+ Tổng đàn trâu : 347 con sản lượng : 6,4 tấn
+ Tổng đàn bò : 19.586 con sản lượng : 664 tấn
+ Tổng đàn heo : 22.588 con sản lượng : 1.175 tấn
+ Gia cầm : 171.729 con sản lượng : 139,7 tấn
+ Tổng đàn Dê : 1.396 con sản lượng : 15,9 tấn
c/Tình hình sử dụng nguồn nước cho sản xuất, sinh hoạt và nuôi trồng thuỷ sản toàn huyện Chư Prông;
Trong những năm gần đây sản xuất nông nghiệp, nông thôn trong vùng hồ Chư Prông, xã Ia Boong và thị trấn huyện Chư Prông đã từng bước phát triển và chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, diện tích, năng suất, sản lượng, giá trị và khối lượng nước dùng cho sản xuất và sinh hoạt từ Hồ chứa Chư Prông đã minh chứng bằng bản số liệu trên. Riêng nuôi trồng thuỷ sản cả huyện đạt: 74,2 tấn, qui giá trị hiện hành: 1.848,5 triệu đồng (Khai thác, đánh bắt thuỷ sản nước ngọt: 1,76 tấn, qui GTHH 44 triệu đồng; Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt: 72,44tấn, qui GTHH 1.804,5 triệu đồng; Các vùng sản xuất lúa nước và cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao đã hình thành và phát triển. Nhiều mô hình kinh tế trang trại đã xuất hiện, các hộ đồng bào dân tộc thiểu số đã từng bước tiếp cận và nắm bắt được kiến thức kỹ thuật sản xuất. Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp mới tập trung vào trồng trọt và chăn nuôi gia súc, chưa phát triển kinh doanh tổng hợp và đa dạng hóa ngành nghề. Nuôi trồng thủy sản hầu như chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức. Một số hộ dân trong huyện học tập kinh nghiệm từ Trại Cá Thanh Bình trong huyện cũng đã bắt đầu nuôi thuỷ sản nhưng quy mô còn nhỏ, lẻ phân tán và đa phần nuôi theo hình thức quảng canh, nên năng suất thấp và đang dừng lại ở hình thức tự túc, tự cấp nhằm cải thiện bữa ăn hàng ngày. Riêng lĩnh vực nuôi cá hồ chứa trên địa bàn huyện Chư Prông chưa phát triển). Tình hình sử dụng nguồn nước của Hồ Chư Prông cho sản xuất, sinh hoạt và NTTS từ 2006-2016 được nhân dân sử dụng đúng mức, ổn định, nguồn nước sử dụng liên tục 10 năm vẫn an toàn;
I.2.1.3. Nguồn nước khai thác sử dụng.
Điều tiết dòng chảy tự nhiên bằng hình thức kho nước (hồ chứa) theo yêu cầu, nhiệm vụ thiết kế, cung cấp nước cho dân sinh và kinh tế trong vùng dự án.
I.2.2 Mạng lưới sông suối.
I.2.2.1 Vị trí nguồn nước khai thác.
Suối chính bắt nguồn từ độ cao 600m với hai nhánh chảy theo hướng Đông-Tây, tính đến tuyến đập của hồ chứa suối chính có chiều dài khoảng 12km, độ dốc trung bình của lòng suối 11,43%,
– Đặc trưng lưu vực sông ngòi và lưu vực : Flv­­ = 15 km2, Llv­­ = 12 km, Ls = 12 km;
Công trình thuỷ lợi Chư Prông khai thác sử dụng nước trên suối IaDrang với tuyến đập được bố trí cách UBND huyện Chư Prông khoảng 1km về phía Đông, nằm cạnh đường 563 nối liền với đường 14 và thành phố Pleiku, toạ độ của khu vực hồ chứa từ 13042’ đến 13046’ vĩ độ Bắc và 107050’ đến 107055’ kinh độ Đông, phía Bắc và phía Tây giáp suối Ia Đrăng, phía Đông và Nam giáp suối Ia Mơr
I.2.2.2. Đặc trưng hình thái của nguồn nước khai thác (tính đến vị trí tuyến đập).
Đặc trưng hình thái lưu vực Suối IaDrang tới công trình (được xác định trên bản đồ tỷ lệ 1: 5.000)
Thượng nguồn lưu vực có nhiều ghềnh thác, độ dốc lớn. Tiếp đến xen kẽ là những thung lũng rộng hai bên thềm sông hình thành khu khu canh tác lâu đời của đồng bào địa phương.
I.2.3. Đặc điểm khí tượng, thủy văn.
I.2.3.1-Các trạm đo khí tượng thuỷ văn
Trong và ngoài lưu vực hồ Chư Prông có các trạm đo Khí tượng thuỷ văn ở hình vẽ và bảng sau:
Bảng I.2.3-1: Mạng lưới các trạm Khí tượng Thủy văn
TT
Trạm
Yếu tố
Thời gian
TT
Trạm
Yếu tố
Thời gian
I
Thủy văn
II
Khí tượng
1
Pơ Mơ Re
(F=310km2)
X
Q
H
1978¸1991;
1977¸1979; 1981; 2005¸nay
1979¸1991
1
Plei ku
T, U, V,
S, Z, X
1926¸1944; 1956¸1974; 1976÷nay
2
Ayun Hạ
(F= 1670km2)
X,
Q, H
1989¸1992;1978; 1979
2
Cheo reo (Hậu Bổn)
T, U, V, S, Z, X
1961¸ 1974; 1977÷nay
3
Biển Hồ
(F = 39km2)
Q
1977 ¸ 1978
3
Kom Plong
T, U, V, S, Z, X
1978 ¸ nay
4
Chư PRông
(F = 121km2)
X;
Q
1978÷nay;
1979¸ 1980;
4
Chư Sê
X
1978 ¸ nay
5
An Khê
(F = 1440km2)
X; Q; H
1966÷1974;
1978÷nay
5
Đăk Đoa
X
1925¸1964,

1981 ¸ 1990; 1993÷1995; 1997÷nay

6
Hà Tam
(F = 73km2)
Q
1980÷1983
6
AYun pa
X
1978 ¸nay
7
Kon Tum (Đakbla)
(F= 3030km2)
X;
Q
1917÷1941; 1961÷1967; 1970÷nay;
1967÷nay
7
Mang Yang
X
1979 ¸1982; 1984 ÷1995; 1997÷2003
8
Đăk Cấm
(F = 158km2)
X
Q
1978÷1981;
1977÷1983
8
Ayun hạ
X
1978 ¸ nay
9
Buôn Hồ
(F = 178km2)
X,
Q, H
1977÷nay;
1977÷1986
9
Krông Pa
X
1978 ¸ nay
10
Krông H năng
(F = 235km2)
Q, H
1979÷1988
10
Ma Đ’răk
X
1930¸1944; 1960¸1962; 1977¸nay
11
Cầu 42
(Krông Buk)
(F = 459km2)
X, Q, H, ρ
1968÷1973; 1977÷nay
11
Chưpah
X
1978÷1982
12
Sông Hinh
(F = 752km2)
Q, H
1980÷1985; 1988÷nay
13
Củng Sơn
(F= 12 800km2)
Q, H, ρ
1978÷nay
Ghi chú:
X: lượng mưa; T: Nhiệt độ; U: Độ ẩm; Z: Bốc hơi;
S: Số giờ nắng; V: Tốc độ gió; Q: Lưu lượng;
Tài liệu KTTV có chất lượng đo đạc tốt, tin cậy được dùng trong tính toán.
Lưu vực suối Địa hình có hướng dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ chênh cao đồng mức từ đầu đến cuối khu tưới lên đến 10m.
Với đặc điểm địa lý, điều kiện tự nhiên và nhân tố ảnh hưởng đã chịu tác động qua lại của 2 luồng gió Đông Bắc và Tây Nam nên trong năm khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt:
+Mùa mưa lũ từ tháng V đến tháng X. Lượng mưa mùa chiếm 82% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa lớn VII, VIII, IX.
+Mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV năm sau. Lượng mưa tháng I, II, III rất nhỏ có năm tháng I, II không có mưa.
Dòng chảy các tháng mùa kiệt nhỏ dần từ tháng XII đến tháng IV và thấp nhất vào tháng III và tháng IV.
Hình 4: Sơ đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trên lưu vực
I.2.3.2.Nhiệt độ không khí
Đặc trưng nhiệt độ không khí TBNN được ghi ở bảng sau:
Bảng I.2.3-2: Đặc trưng nhiệt độ không khí Pleiku
Đơn vị: oC
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Ttb 19,4 21,3 23,2 24,8 25,1 24,5 24,1 23,9 23,9 23,0 21,8 20,1 22,9
I.2.3.3.Độ ẩm không khí
Bảng I.2.3-3: Đặc trưng độ ẩm không khí trạm Pleiku
Đơn vị: %
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Utb 79,0 76,7 74,7 75,7 78,6 83,4 83,7 85,3 85,4 84,2 82,9 81,1 80,9
I.2.3.4Số giờ nắng
Bảng I.2.3-4:Đặc trưng số giờ nắng trạm Pleiku
Đơn vị: giờ
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Giờ nắng 256,0 260,0 275,0 233,0 209,0 142,0 138,0 118,0 135,0 179,0 198,0 233,0 2376,0
Tốc độ gió trung bình
Bảng 4‑1: Đặc trưng tốc độ gió trung bình trạm Pleiku
Đơn vị: m/s
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Vtb 3,1 3,2 2,8 2,2 2,1 3,1 2,9 3,5 1,9 2,1 3,2 3,4 2,8
Lượng bốc hơi ống Piche
Lượng bốc hơi bình quân nhiều năm ghi ở bảng sau:
Bảng 4‑2: Đặc trưng bốc hơi đo bằng ống Piche trạm Pleiku
Đơn vị: mm
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Z(mm) 114,7 126,5 153,4 130,6 87,6 51,2 43,9 36,9 40,6 57,2 78,5 97,8 1018,8
Đặc trưng dòng chảy năm
Bảng 4- 7: Đặc trưng bốc hơi đo bằng ống Piche trạm Pleiku
Đơn vị: mm
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Z(mm) 114,7 126,5 153,4 130,6 87,6 51,2 43,9 36,9 40,6 57,2 78,5 97,8 1018,8
I.3. Lượng mưa lưu vực Hồ Chư Prông
I.3.1. Lượng mưa bình quân lưu vực hồ Chư Prông
Lưu vực hồ Chư Prông nằm trong vùng có lượng mưa hàng năm biến đổi khá phức tạp. Qua thống kê, phân tích số liệu mưa năm các trạm xung quanh lưu vực Chư Prông ta thấy tại khu vực trạm Chưpah lượng mưa lớn nhất, lượng mưa giảm dần xuống khu vực trạm Đak đoa, trạm Pơmơrơ, thấp nhất trạm An Khê sau đó tăng dần đến khu vực trạm Chư Prông, rồi lại giảm dần xuống Chư Sê với biên độ dao động lượng mưa trung bình nhiều năm của các trạm lớn. Tại trạm Đak đoa lượng mưa năm biến đổi từ 1179,4mm đến 3560,4mm trung bình nhiều năm là 1972,1mm. Trạm Chưpah lượng mưa năm từ 1316,5mm đến 3188,1mm trung bình nhiều năm là 2549,1mm. Tại trạm Pleiku lượng mưa năm biến đổi từ 1429,3mm đến 3174,6mm; lượng mưa trung bình nhiều năm là 2165,0mm. Tại trạm Chư Prông lượng mưa năm dao động từ 995,9mm đến 3710,7 mm lượng mưa trung bình nhiều năm là 2295,5mm. Trạm Pơmơrơ lượng mưa năm dao động từ 1259,0mm đến 2466,9mm; lượng mưa trung bình nhiều năm là 1826,8mm.Tại trạm An Khê lượng mưa năm dao động từ 684,9mm đến 2236,5mm; lượng mưa trung bình nhiều năm là 1469,5mm. Tại trạm Chư Sê lượng mưa năm dao động từ 521,1mm đến 2663,6mm; lượng mưa trung bình nhiều năm là 1731,4mm.
Theo bản đồ Atlat của Tổng cục khí tượng Thủy văn Quốc Gia, lượng mưa năm trung bình của lưu vực Chư Prông từ 2000mmm đến 2300mm.
Hồ chứa nước Chư Prông có trạm đo mưa, số liệu từ năm 1995 đến nay. Từ hơn hai chục năm tài liệu đo mưa cho thấy lượng mưa năm dao động khoảng gần 1000mm đến lượng mưa lớn nhất xấp xỉ 2200,0mm.
Sau khi phân tích số liệu lượng mưa trung bình nhiều năm các trạm xung quanh lưu vực và trạm đo mưa gần tuyến đập. Lượng mưa bình quân lưu vực hồ Chư Prông bằng lượng mưa bình quân các trạm Chư Prông, Pleiku: 2064,0mm.
Bảng 2: Lượng mưa năm hồ chứa nước Chư Prông
Giai đoạn
Flv
Xo
(km2)
(mm)
TKKT – TDT
15,0
2490,0
Tư vấn kiểm định
15,0
2064,0
4.2.2.Lượng mưa 1 ngày lớn nhất vùng công trình
Căn cứ vào lượng mưa ngày lớn nhất các trạm Chưpah; Chư Prông, Yaly, Komtum, Đak đoa, Pleiku, Pơ rơ mơ, An Khê, Chư Sê xác định lượng mưa ngày lớn nhất lưu vực Chư Prông theo phương pháp trạm năm, giá trị lượng mưa lớn nhất gây lũ trên lưu vực Chư Prông với tần suất thiết kế như bảng sau:
Bảng 3: Lượng mưa 1 ngày lớn nhất thiết kế
Đơn vị: mm
Giai đoạn
X0,2%
X1,0%
Tư vấn kiểm định
495,5
367,5
I.4. Chế độ dòng chảy.
1.4.1-Tính toán kiểm tra dòng chảy lũ
1.4.1.1-Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế theo cường độ giới hạn
Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tại tuyến công trình được xác định theo Công thức cường độ giới hạn theo QP.TL. C6-77
Qmax = Ap.j.HTP.F.d1
– HTP: Lượng mưa lớn nhất thiết kế với tần suất P% ở bảng 1-8 (mm).
– Ap : Mô đuyn đỉnh lũ tương ứng với tần suất thiết kế P%.
– j: Hệ số dòng chảy lũ lấy theo QP.TL C6-77.
– d1: Hệ số xét tới ảnh hưởng của ao hồ làm giảm nhỏ lưu lượng đỉnh lũ, ở đây lấy bằng 1.
– F: Diện tích lưu vực (F = 15,0km2).
Kết quả tính được ghi ở bảng sau:
Bảng I.4.1-1: Lưu lượng đỉnh lũ đến tuyến công trình hồ Chư Prông
Giai đoạn QP = 0,2% (m3/s) QP = 1,0% (m3/s) QP = 2,0% (m3/s)
TKKT – TDT 82,6 65,7
Tư vấn kiểm định 231,6 144,0

I.4.1.2-Tổng lượng lũ thiết kế

Tổng lượng lũ được xác định theo công thức tính tổng lượng trong QP.TL C6-77:
Wp = 103.HTP.y.F
– HTP : Lượng mưa lớn nhất thời khoảng tính toán T=1 ngày với tần suất thiết kế
– y: Hệ số dòng chảy lũ lấy theo QP.TL C6-77.
– F: Diện tích lưu vực (km2).
Kết quả tính toán thể hiện trong bảng sau:
Bảng I.4.1-2: Tổng lượng lũ thiết kế đến tuyến công trình hồ Chư Prông
Giai đoạn WP = 0,2% (106m3) WP = 1,0% (106m3)
TKKT – TDT 4,54
Tư vấn kiểm định 5,670 4,15

I.4.1.3-Đường quá trình lũ thiết kế

Từ kết quả tính toán đỉnh và lượng lũ ở trên, theo Quy phạm tính toán thủy văn QP.TL C6-77 đối với lưu vực nhỏ sử dụng đường quá trình lũ tam giác, chọn tỷ số giữa thời gian nước xuống và thời gian nước lên β = 2. Thời gian lũ tính theo công thức sau:
Trong đó:
– WP: Tổng lượng lũ thiết kế (106m3).
– F: Diện tích lưu vực (km2).
– QP: Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế (m3/s).
Kết quả tính toán đường quá trình lũ như bảng sau:
Bảng I.4.1-3: Quá trình lũ thiết kế đến hồ Chư Prông
T(giờ) Q0,2% (m3/s) Q1,0% (m3/s)
1,0
34,2
24,0
1,5
46,6
33,0
2,0
55,0
42,0
2,5
72,0
52,0
3,0
92,0
69,0
3,5
123,0
86,0
4,0
154,0
111,0
4,5
191,0
130,0
5,0
217,0
140,0
5,5
231,6
144,0
6,0
231,0
143,0
6,5
224,0
142,0
7,0
207,0
140,0
7,5
188,0
133,0
8,0
168,0
124,0
8,5
152,0
108,0
9,0
135,0
100,0
9,5
119,0
89,0
10,0
102,0
78,0
10,5
90,0
67,0
11,0
80,0
58,0
11,5
69,0
50,0
12,0
61,0
45,0
12,5
51,8
36,0
13,0
47,0
32,0
13,5
42,7
30,0
14,0
39,4
23,6
14,5
35,6
21,4
15,0
33,8
20,3
Nhận xét: Lưu vực suối Chư Prông diện tích nhỏ, không có trạm quan trắc thủy văn, tính toán dòng chảy lũ được áp dụng theo quy phạm QPTL C6-77 trong trường hợp lưu vực không có tài liệu dòng chảy thực đo, diện tích lưu vực nhỏ hơn 100km2. Lưu lượng đỉnh lũ được tính theo phương pháp Cường độ giới hạn, đỉnh lũ phụ thuộc vào cường độ mưa ngày lớn nhất.
I.5. Chất lượng nguồn nước.
I.5.1. Phân tích, đánh giá đặc điểm và diễn biến chất lượng nguồn nước khu vực xây dựng công trình thủy lợi hồ chứa Chư Prông.
Kế thừa kết quả phân tích nước năm 2001-2002 của Liên đoàn ĐCTV- ĐCCT Miền Trung và kết quả phân tích gần đây của Qui hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Gia Lai đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 do Viện Qui hoạch Bộ thuỷ sản Lập tại khu vực hồ chứa Chư Prông, cho thấy có thể nhận xét và so sánh các chỉ tiêu lý, hóa tính, chỉ tiêu thủy sinh vật, chỉ tiêu hàm lượng: Fe2R; Fe3+, SO42 , NO2, Cl, HCO3, Ca++, Mg++, K+, Na+, A5, Hg, Zn, Pb, CN, PO34, BOD và chất rắn lơ lửng v.v… đều nằm trong giới hạn loại B1 Giá trị PH thay đổi từ 6,1 – 7,5. Ôxy sinh hóa BOD thay đổi trong khoảng 15 – 47 có hàm lượng 25mg/l, chỉ số chất rắn lửng lơ < hơn tiêu chuẩn cho phép trong giới hạn B1 theo Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt). Hàm lượng sắt dao động từ 0,1-0,2mg/l. Hàm lượng Nitơ < 1mg/l. Các hàm lượng thủy ngân, chì, kẽm, đều nằm trong giới hạn cho phép (QCVN 08 : 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt).
Kết hợp với kết quả phân tích mẫu nước được lấy trong lòng hồ, và hạ lưu (kênh chính của công trình) có thể thấy về cơ bản các chỉ tiêu phân tích của mẫu nước có giá trị đạt tiêu chuẩn cho phép, đối với nguồn nước mặt loại B1 theo Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt).
Như vậy, nhìn chung chất lượng nước suối Ia Drang trước và sau khi xây dựng công trình hầu như có giá trị thay đổi không đáng kể. Các thông số khảo sát đều đạt tiêu chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B1 theo Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt). (kèm theo phiếu thừ nghiệm phân tích kết quả)
I.5.2. Phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nước khu vực khai thác
– Thượng lưu và khu vực lòng hồ: Sự thay đổi chất lượng nước hồ chứa có thể diễn ra trong giai đoạn đầu tích nước do việc phân huỷ các trầm tích tồn đọng trong lòng hồ do việc thu dọn lòng hồ còn tồn động trước đây. Nhưng đến sau gần 10 năm khai thác đã làm rữa trôi và pha loãng. Do đó chất lượng nước trở lại bình thường.
– Đoạn suối Ia Drang sau hạ lưu đập đến vị trí đổ vào lưu vực Cam Pu Chia: Sau khi xây dựng hồ chứa, nguồn nước chính cung cấp cho đoạn sông này tuy có giảm lưu lượng trong mùa kiệt nhưng không lớn: Do nước xả ra từ đập, nước từ các sông suối, nước mưa hai bên lưu vực sau hạ du công trình đổ vào và nước hoàn lưu ruộng lúa trong khu tưới đổ xuống.
– Khu cấp nước tưới trong quá trình vận hành và thời gian ngừng cấp giữa hai vụ thời gian tu sửa và nạo vét kênh mương chất lượng nguồn nước hầu như không ảnh hưởng.
I.6. Hệ sinh thái thuỷ sinh
Công trình thủy lợi hồ chứa Chư Prông có đập chặn trên suối Ia Drang, chảy qua vùng đồi núi rậm rạp, độ dốc không lớn, đoạn suối chảy qua khu vực xây dựng công trình chủ yếu có chênh lệch độ cao, thác gềnh và thung lũng nhỏ nên các loài thuỷ sinh sinh sống chủ yêu trong khu vực gồm các loài tôm, cua, cá, trai….. có giá trị kinh tế thấp. Ngoài ra, trong khu vực không có các loài thuỷ sinh quí hiếm hoặc có giá trị kinh tế cao.
CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC HỒ CHƯ PRÔNG

Hình 5-Sơ đồ khu đầu mối công trình
II.1. Hiện trạng công trình thủy lợi Hồ chứa nước Chư Prông.
II.1.1. Vị trí công trình.

Công trình hồ chứa nước Chư Prông được xây dựng tại Thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, nằm trên một nhánh suối nhỏ ở phía tả của suối Ia Đrăng, cách UBND huyện Chư Prông khoảng 1km về phía Đông, nằm cạnh đường 663 nối liền với đường 14 và Thành phố Pleiku.Suối IaDrăng và suối IaHeo: Suối IaDrăng bắt nguồn từ phía Tây nam dãy núi Hàm Rồng có đỉnh cao 1.029 m chảy theo hướng Tây bắc – Đông nam đi qua huyện Chư Prông rồi đổ vào lãnh thổ Campuchia. Suối IaDrăng có một số nhánh là suối IaKring, Ia Pnon, IaPuch.

Khu vực công trình đầu mối có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
Phía Bắc và phía Tây giáp suối Ia Đrăng
Phía Đông và Nam giáp suối Ia Muer.
II.1.2. Nhiệm vụ công trình.
Theo thiết kế.
– Tưới cho diện tích 700 ha trong đó:
– Theo cơ cấu cây trồng
+ Lúa: 103ha
+ Cà phê, hồ tiêu và cây trồng cạn: 597ha
– Theo biện pháp công trình:
+ Tưới tự chảy: 412ha
+ Tưới động lực (tưới bằng máy bơm): 288ha
* Kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, giao thông du lịch và cải tạo cảnh quan, môi trường trong khu vực dự án.
II.1.3. Quy mô công trình :
– Cấp công trình: Cấp II (QPVN 04-05:2012/BNNPTNT)
– Diện tích lưu vực: 15 km2, công trình xây dựng trên suối Ia Drang,
– Dung tích hồ chứa ở mực nước dâng bình thường: 3,814.106m3.
– Diện tích mặt hồ ở mực nước dâng bình thường: 59,38 ha
– Dung tích hồ đến ở mực nước gia cường: 4,134.106m3.
– Diện tích mặt hồ ở mực nước gia cường: 72 ha.
– Dung tích chết: 0,32.106m3.
– Diện tích mặt hồ ở mực nước chết 10 ha (ngập vĩnh viễn).
– Đập đất: Dài 426m, cao 25,5m, đỉnh đập rộng 6m, Cao trình đỉnh đập: +475m
– Cống lấy nước: Cống tròn có áp D70cm, dài 110m, Q = 0,65 m3/s.
– Tràn xả lũ 2 cửa van cung, đóng mở bằng điện, chia làm 2 khoang mỗi khoang 4m, vai phải đập.
Cao trình ngưỡng tràn: 471,20m, rộng 8m, lưu lượng xả lũ: 66,7m3/s
– Đường quản lý dọc theo kênh chính dài: 6,8235km.
+Hệ thống kênh:
– Kênh chính dài 6,8235km, năng lực tải nước 0,65m3/s.
– Đập dâng xây dựng trên hệ thống kếnh:
+Đập dâng thôn 6: Hình thức đập tràn đỉnh rộng, điều tiết bằng cửa van phẳng, gồm 2 khoang 3m. Cao trình ngưỡng: 448,50m; Chiều rộng tràn: 6,00m; Mực nước thượng lưu max: 451,00m; Mực nước hạ lưu max: 450,00m; Lưu lượng xả: Qxả = 27,25m3/s; Cột nước tràn: 2,00m; Đập đất: Cao trình đỉnh đập: 452,0m; Chiều rộng đỉnh đập: 4,5m; Chiều dài theo đỉnh đập: 114,0m; Hệ số mái đập: mtl =2,5; mhl = 2,5; Cống lấy nước: Lưu lượng thiết kế của cống: 0,18m3/s; Kích thước cơ bản của cống: fi = 0,60m; Chiều dài cống: Lc = 16,6m; Điều tiết lưu lượng bằng cửa van phẳng.
+Đập dâng thôn 7: Hình thức đập tràn đỉnh rộng, điều tiết bằng cửa van phẳng, gồm 3 khoang 4m. Cao trình ngưỡng: 448,00m; Chiều rộng tràn: 12,00m; Mực nước thượng lưu max: 450,50m; Mực nước hạ lưu max: 449,50m; Lưu lượng xả lũ: 76,18m3/s; Cột nước tràn: 2,50m; Đập đất: Cao trình đỉnh đập: 452,0m; Chiều rộng đỉnh đập: 4,5m; Chiều dài theo đỉnh đập: 95,0m; Hệ só mái đập: mtl = 2,5; mhl = 2,5; Cống lấy nước: Lưu lượng thiết kế của cống: 0,13m3/s; Kích thước cơ bản của cống: fi = 0,60m; Chiều dài cống: Lc = 17m
II.1.4. Các hạng mục chính và phương thức khai thác của công trình.
II.1.4.1. Các hạng mục chính của công trình.
Công trình thủy lợi hồ chứa Chư Prông gồm các hạng mục chính sau: Đập đất, Cống lấy nước, Tràn xả lũ, hệ thống kênh dẫn nước, đập dâng thôn 6 và đập dâng thôn 7.

II.1.1.4.1.Đập đất:

Hình 6 : Mái hạ lưu đập
Đập đất có kết cấu đập đất đồng chất, mặt cắt hình thang, có vật thoát nước lăng trụ gối tiếp với gối phẳng và ống khói ăn sâu vào thân đập 35m, xử lý nền bằng chân khay, mái thượng lưu gia cố bằng đá xây M100 kích thước 75x75x25cm, mái hạ lưu trồng cỏ, có bố trí các rãnh thu và thoát nước, mắt đập làm bằng bê tông M200 dày 15cm, tường chắn sóng bằng bê tông M200.
Bảng II‑1.1-1: Các thông số kỹ thuật đập đất
TT Thông số kỹ thuật
Đơn vị
Ký hiệu
Trị số
Ghi chú
1
Cao trình đỉnh đập
m
ĐĐ
475,00
2
Cao trình đỉnh tường chắn sóng
m
ĐĐ
476,00
3
Cao trình cơ hạ lưu
m
ch
466,50
4
Cao trình cơ thượng lưu
m
ct
464,00
5
Chiều dài theo đỉnh đập
m
LĐĐ
421,00
6
Chiều cao đập lớn nhất
m
HĐmax
25,5
7
Hệ số mái thượng lưu
h/s
MTL
3,5 & 3,75
8
Hệ số mái hạ lưu
MHL
3,5 & 3,25
9
Chiều rộng đỉnh đập
m
6,0

II.1.1.4.2.Tràn xả lũ.

Hình 7-Nhìn từ hạ lưu tràn
Vị trí : Nằm tại vai bờ phải đập đất xả xuống nhánh suối Ia Đrăng

Hình thức tràn : Là đập tràn thực dụng bằng BTCT M200 có 2 cửa van cung đóng mở bằng điện, tràn chia làm 2 khoang mỗi khoang 4m, nối tiếp sau ngưỡng tràn là dốc nước bằng BTCT M200 dày 30cm, có chiều dài 135m, bề rộng Bd = 8m, độ dốc Id = 6% – 8%, tiêu năng sau dốc nước bằng bể tiêu năng Lb = 21m, d = 1m ; nối tiếp sau tiêu năng gồm 129m kênh xả bằng đá xây M100, tiêu năng hạ lưu và rọ đá gia cố lòng suối.

Hình 8-Dốc nước + Tiêu năng sau tràn
Bảng II.1.4-2: Các thông số kỹ thuật tràn xả lũ
TT
Thông số kỹ thuật
Đ.vị
K.Hiệu
Trị số
Ghi chú
1
Loại đập
Tràn tự do
M/c đỉnh rộng
2
Cao trình ngưỡng tràn
m
tràn
471,2
3
Chiều rộng tràn
m
Btràn
8,0
4
Số khoang tràn
khoang
n
02
5
Lưu lượng xả thiết kế (P=1,0%)
m3/s
QTK
66,7
6
Cột nước max trên ngưỡng tràn
m
HTR
3,03
7
Chiều dài dốc nước sau tràn
m
Ld
135,0
8
Chiều rộng dốc nước
m
Bdốc
8,0
9
Độ dốc dốc nước
%
id
6-12
10
Chiều dài bể tiêu năng
m
Ltn
21,0
11
Chiều rộng bể tiêu năng
m
Btn
8,10
12
Chiều sâu bể tiêu năng
m
d
1,0

II.1.1.4.3. Cống lấy nước.

Hình 9 : Nhà tháp cống
Hình thức cống: Là cống có áp dưới đập chính, bằng ống thép D=700mm, dày δ = 8-10mm đặt trên bệ và bọc ngoài 1 lớp BTCT M200 dày 25cm, tường đầu thượng lưu cống có đặt khe van và lưới chắn rác ; hạ lưu cống có lắp đặt 1 van côn điều tiết tưới và 1 van đĩa sửa chữa, đóng mở bằng thủ công. Các thông số cụ thể như trong bảng sau :
Bảng II.1.4-3: Các thông số kỹ thuật cống lấy nước
TT
Thông số kỹ thuật
Đ.vị
K.Hiệu
Trị số
Ghi chú
1
Cao trình đáy cửa vào
m
ngưỡng
460,10
2
Cao trình ngưỡng tiêu năng
m
ngưỡng
460,25
3
Số cửa
cửa
01
4
Kích thước cửa m D 0,7
5
Chiều dài cống
m
L
105,00
6
Lưu lượng thiết kế
m3/s
Q
0,65

II.1.1.4.4. Kênh dẫn nước sau đập.

Hệ thống kênh chính hồ chứa nước Chư Prông có chiều dài 6,8235km đảm bảo tải nước với diện tích tưới 700ha. Kênh được xây dựng kiên cố bằng BTCT.

II.1.1.4.5. Khu quản lý.

II.1.1.4.5.1. Nhà quản lý hệ thống:
Là công trình nhà làm việc cấp II, 02 tầng, diện tích sử dụng 213m2 và trang thiết bị. Nhà chịu lực chính bằng hệ khung cột, dầm sàn BTCT M200, móng xây đá hộc, tường xây ngạch rỗng d=150, VXM M50, nền sàn lát gạch hoa VM 200×200, toàn bộ cửa dùng khung sắt, kính có hoa sắt bảo vệ, hoàn thiện trát và quét tường bằng vôi ve màu kem.
II.1.1.4.5.2. Nhà quản lý đầu mối:
Là công trình nhà làm việc cấp 4, diện tích sử dụng 80m2.
Nhà có kết cấu móng xây đá hộc vxm m75, giằng móng BTCT M200, tường xây gạch rỗng d=200, VXM M75, nền lát gạch ceramic 30×30, toàn bộ cửa dùng khung sắt, kính có hoa sắt bảo vệ, hoàn thiện trát và quét tường bằng vôi ve màu kem.
II.1.1.4.5.3. Nhà vận hành sau cống lấy nước:
Là công trình cấp 4, diện tích sử dụng 14,52m2.
Nhà có kết cấu khung, sàn bằng BTCT M200, tường xây ngạch rỗng d=150, VXM M50, nền lát gạch ceramic 30×30, toàn bộ cửa dùng khung sắt, kính có hoa sắt bảo vệ, hoàn thiện trát và quét tường bằng vôi ve màu kem.
II.1.1.4.6. Đánh giá hiện trạng công trình:
Công trình hồ chứa nước thị trấn Chư Prông được xây dựng vào năm 2002, hoàn thành vào 2006. Đập đất được thiết kế dạng đập đất đồng chất, cao trình đỉnh đập 475,00m; cao trình đỉnh tường chắn sóng 476,00m; bề rộng đỉnh đập B=6,0m, chiều cao đập lớn nhất Hmax=25,5m. Mái thượng lưu được gia cố bằng đá xây M100 kích thước 75x75x25cm, mái hạ lưu trồng cỏ. Tại thời điểm lập báo cáo hiện trạng sử dụng nước mặt hồ chứa Chư Prông đập hoạt động bình thường.

Hình 10: Đỉnh đập + Mái thượng, hạ lưu đập

Hình 11: Mái hạ lưu đập
– Tràn xả lũ là đập tràn thực dụng bằng BTCT M200 có 2 cửa van cung đóng mở bằng điện, tràn chia làm 2 khoang mỗi khoang 4m, nối tiếp sau ngưỡng tràn là dốc nước bằng BTCT M200 dày 30cm, có chiều dài 135m, bề rộng Bd = 8m, độ dốc Id = 6% – 8%, tiêu năng sau dốc nước bằng bể tiêu năng Lb = 21m, d = 1m ; nối tiếp sau tiêu năng gồm 129m kênh xả bằng đá xây M100, tiêu năng hạ lưu và rọ đá gia cố lòng suối.Tại thời điểm kiểm tra tràn còn tốt, không có biểu hiện hư hỏng, xuống cấp.
– Cống lấy nước: Là cống có áp dưới đập chính, bằng ống thép D=700mm, dày δ = 8-10mm đặt trên bệ và bọc ngoài 1 lớp BTCT M200 dày 25cm, tường đầu thượng lưu cống có đặt khe van và lưới chắn rác ; hạ lưu cống có lắp đặt 1 van côn điều tiết tưới và 1 van đĩa sửa chữa. Hiện tại, cống hoạt động bình thường, không có biểu hiện hư hỏng, xuống cấp.
II.1.1.4.6.1. Đánh giá hiện trạng thiết bị cơ khí
II.1.1.4.6.2. Cửa van tràn
Kết cấu cửa van tràn đã duy tu bào dưỡng định kỳ còn tốt.
Bề mặt tole bưng cửa còn tốt.
Dầm ngang, dầm chính còn tốt không bong tróc hoen gỉ.
Các đường hàn không có các vết rạn nứt và kết cấu cối quay làm việc ổn định.
Joint đáy không kín nước nên bị rò nước dưới đáy tràn khi đóng cửa van.
II.1.1.4.6.3. Xilanh thủy lực và trạm nguồn cửa van tràn

Hiện trạng thiết bị đóng mở cửa van vận hành bình thường, ống dẫn dầu vào xilanh thủy lực hoạt động bình thường.

Hình 12. Xilanh thủy lực
Hệ thống tời vẫn còn hoạt động, cáp kéo phai sự cố bị gỉ sắt mới được sơn lại.

Hình 13. Hệ thống điều khiển của van tràn

Hình 14. Hệ thống tời kéo phai sự cố

Hình 15: Cánh phai sự cố
Hình 17: Bê tông dốc nước
II.1.1.4.6.4. Cống lấy nước
Các thiết bị cơ khí vận hành cửa cống đang còn tốt, hoạt động bình thường.

II.1.2. Kết luận hiện trạng công trình

Qua kết quả điều tra thực địa công trình hồ chứa nước Chư Prông có những kết luận sau:
– Tuyến đập chính có chiều dài khoảng 421m là đập đất đồng chất hoạt động ổn định, chưa phát hiện vùng thấm cục bộ, vùng sạt lở mái, thiết bị thoát nước còn hoạt động tốt. Mái thượng lưu đập, tường chắn sóng còn tốt chưa phát hiện hư hỏng, bong tróc, sạt lở. Mái đập phía hạ lưu và hệ thống rãnh thoát nước phía hạ lưu còn tốt. Hệ thống mốc quan trắc thấm hoạt động bình thường.
– Tràn xả lũ còn tốt, không có hư hỏng.
– Thiết bị cơ khí cửa van và thiết bị đóng mở cửa đều còn tốt chưa cần sửa chữa hay thay thế. Bộ phận joint đáy của cửa van kín nước.
– Cống lấy nước: Nhà tháp + mái nhà tháp vận hành còn tốt, không có hư hỏng.
– Các thiết bị vận hành cống lấy nước vẫn còn sử dụng tốt, chưa cần sửa chữa thay thay th
Một số hình ảnh-Đập đất đầu mối công trình
Hình 18-Hồ Chư Prông
Hình 19-Mặt hồ Chư Prông
Ho Chu Prong3.JPG

Hình 20- Nhà tháp tràn xả lũ

Ho chu prong 2.jpg

Hình 21-Tháp vận hành Tràn nhìn từ phía đập đất 

 II.2. Tình hình khai thác, sử dụng nước của công trình.
II.2.1. Chế độ, lượng nước khai thác, sử dụng trong thời gian vận hành công trình, đến thời điểm lập báo cáo.
II.2.1.1. Đối với khai thác, sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản: Chủ yếu là phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, hàng năm tùy theo thời tiết và kế hoạch sản xuất của địa phương, Công ty làm căn cứ cấp nước sản xuất vào 02 đợt, vụ đông xuân và vụ mùa:

a. Vụ đông xuân: Mở nước tưới từ ngày 01/01 đến 10/4 (đối với cây công nghiệp dài ngày); Mở nước tưới từ 15/11 năm trước đến 25/4 năm sau (đối với cây lúa nước):

– Tổng số ngày tưới cho vụ đông xuân (lúa nước) vào khoảng từ 150 ngày đến 180 ngày (tùy thuộc vào kế hoạch sản xuất của các địa phương: 01 xã và 01 thị trấn), trung bình là 160 ngày.

– Tổng số ngày tưới cho vụ đông xuân (cây công nghiệp dài ngày) vào khoảng từ 100 ngày đến 120 ngày (tùy thuộc vào kế hoạch sản xuất của các địa phương: 01 xã và 01 thị trấn), trung bình là 100 ngày. Thời gian bình quân cả tưới lúa và tưới cây công nghiệp là 140 ngày/vụ

– Lưu lượng trung bình khoảng Q = 0,0949 m3/s (TK: 0,65m3/s), tổng lượng nước cho vụ đông xuân khoảng: W =(140 x 86400 x 0.1328)/106 m3 = 1.1479x 106 m3

b. Vụ mùa: Mở nước tưới vào khoảng từ đầu tháng 06 năm trước đến giữa tháng10:

– Tổng số ngày tưới cho vụ đông xuân vào khoảng từ 120 ngày đến 140 ngày (tùy thuộc vào kế hoạch sản xuất của các địa phương: 02 huyện và 01 thị xã), trung bình là 130 ngày.

– Lưu lượng trung bình khoảng Q = 0.0144 m3/s, tổng lượng nước cho 01 vụ khoảng:

W = (120 x 86400 x 0.0144)/106 m3 = 0.149 x 106 m3

Tổng lượng nước dùng cho cây trồng và sinh hoạt theo Bảng 2.2 là 1.730.619,43 m3

Bảng II.2.1-1 Diễn biến lượng nước khai thác, sử dụng qua các năm:

                                                                                                       Đơn vị: 106 m3

THÁNG

NĂM

I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
2010
0,425
0,359
0,300
0,039
0,028
0,065
0,018
0,014
0,004
0,000
0,000
0,021
2011
0,425
0,359
0,300
0,039
0,028
0,065
0,018
0,014
0,004
0,000
0,000
0,021
2012
0,425
0,359
0,300
0,039
0,028
0,065
0,018
0,014
0,004
0,000
0,000
0,021
2013
0,063
0,397
0,339
0,077
0,066
0,103
0,056
0,052
0,042
0,038
0,038
0,059
2014
0,063
0,397
0,339
0,077
0,066
0,103
0,056
0,052
0,042
0,038
0,038
0,059
2015
0,063
0,397
0,339
0,077
0,066
0,103
0,056
0,052
0,042
0,038
0,038
0,059

II.2.1.2. Đối với khai thác, sử dụng nước cho các mục đích khác:

Ngoài phục vụ sản xuất nông nghiệp, công trình hồ chứa nước thủy lợi ChưPrông còn kết hợp cung cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên các công tác phục vụ cho mục đích khác đều nằm trong toàn bộ hệ thống khai thác, sử dụng nước của công trình hồ chứa nước thủy lợi ChưPrông như:

– Hồ chứa nước thủy lợi ChưPrông còn cung cấp nước sinh hoat cho 8.500 hộ dân ở trong huyện với trung bình 150lít/1người/1ngàyđêm (tương ứng Q=1.275 m3/ngày-đêm).

Hồ chứa nước thủy lợi ChưPrông còn cung cấp nước cho 2 đập dâng thôn 7 và đập dâng thôn 6 nhằm mục đích phục vụ tưới lúa và caphe và đảm bảo cho nhu cầu nước sinh hoạt của các thôn làng khác.

Do việc khai thác, sử dụng nước cho mục đich cấp cấp nước sinh hoạt đều nằm trong hai đợt cấp nước chính: vụ đông xuân và vụ mùa và nằm trong một vài tháng khác của công trình hồ chứa nước thủy lợi ChưPrông, nên tổng lượng nước khai thác, sử dụng cho từng thời kỳ và tổng lượng nước khai thác, sử dụng trong từng năm được thể hiện trong bảng 2.1

II.2.2. Vị trí quan trắc và nội dung, phương pháp, chế độ, thiết bị quan trắc, giám sát trong quá trình khai thác, sử dụng nước: Việc đo đạc, quan trắc và giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước của công trình hồ chứa nước thủy lợi Chư Prông được thực hiện, ghi chép và lưu trữ hàng ngày. Hiện nay công ty TNHH MTV Khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai, trực tiếp là xí nghiệp thuỷ nông Chư Prông thực hiện quan trắc mực nước hồ bằng mắt thường tại cột thủy chí tại nhà tháp cống lấy nước hàng ngày.

II.2.3. Tình hình khai thác, sử dụng nước của các tổ chức, cá nhân khác trong khu vực:

Trên lưu vực suối Ia Drang về phía thượng nguồn có công trình Hồ chứa nước Hoàn Ân tưới cho 771,97ha cà phê, cỏ công nghiệp, hồ tiêu được đầu tư xây dựng từ năm 1977;

Chương III
KẾ HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC
VÀ BIỆN PHÁP GIÁM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

III.1. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước của công trình trong thời gian đề nghị cấp phép.

Công trình thủy lợi Chư Prông được xây dựng từ năm 2004 đưa vào khai thác sử dụng từ 2006 tưới phục vụ sản xuất cho 264,83ha cây cà phê và 21,6ha lúa nước hai vụ; Từ khi đi vào vận hành đến nay, công trình không có sự thay đổi về quy mô cũng như phương thức vận hành khai thác, sử dụng nước
III.1.1.Nhu cầu, kế hoạch khai thác.

Công trình Hồ chứa thủy lợi Chư Prông phục vụ tưới theo thiết kế là 700ha (597ha cà phê, 103ha lúa);

– Theo biện pháp công trình:

+ Tưới tự chảy: 412ha

+ Tưới động lực (tưới bằng máy bơm): 288ha

* Kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, giao thông du lịch và cải tạo cảnh quan, môi trường trong khu vực dự án.
III.1.2. Chế độ khai thác, sử dụng.

Chế độ khai thác, sử dụng nước của công trình Hồ chứa thủy lợi Chư Prông được thể hiện qua quy trình vận hành điều tiết hồ Chư Prông năm 2004

  1. Vận hành, điều tiết hồ trong thời kỳ mùa lũ.

Thực hiện theo quy trình vận hành và điều tiết hồ Chư Prông đính kèm 

     2. Vận hành công trình trong thời kỳ mùa cạn:

Thực hiện theo quy trình vận hành và điều tiết hồ Chư Prông đính kèm

III.2.Tác động đến chế độ dòng chảy:

Như đã phân tích trên, Công trình thuỷ lợi Chư Prông là công trình hồ chứa nước khai thác sử dụng nước trên suối Ia Drang, đắp đập đất toàn tuyến bố trí ngang dòng chính, việc tích nước hồ chứa và chế độ vận hành của công trình thuỷ lợi Chư Prông sẽ làm thay đổi ít nhiều chế độ dòng chảy tự nhiên của suối. Có thể phân chia các đoạn suối chịu ảnh hưởng của chế độ điều tiết nước của công trình thủy lợi Chư Prông như sau:

– Đoạn suối thượng nguồn lòng hồ.

– Đoạn lưu vực lòng hồ.

– Đoạn suối IaDrang từ hạ lưu đập đến Cam pu chia đổ về sông Mê Kông

Dưới đây là các phân tích, đánh giá về hiện trạng và ảnh hưởng của công trình thủy lợi Chư Prông đối với chế độ dòng chảy trên từng đoạn suối kể trên, cụ thể như sau:

III.2.1.Đoạn suối thượng nguồn lòng hồ:

Về phần đoạn suối thượng nguồn hiện nay vẫn giữ nguyên hiện trạng như ban đầu trước khi khai thác, sử dụng công trình, do đó việc khai thác, sử dụng công trình thuỷ lợi Chư Prông đối với đoạn suối này không gây ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy và các yếu tố khác.

III.2.2.Đoạn lưu vực lòng hồ:

Khi hình thành hồ chứa, chế độ dòng chảy trong sông không còn tồn tại mà thay thế bởi chế độ thủy văn hồ chứa thể hiện qua mức độ dao động mực nước, lưu lượng đến hồ. Khi có đập thuỷ lợi Chư Prông thì mực nước trên hồ sẽ cao hơn mực nước suối cũ so với đoạn suối sau đập. Do dòng suối mở rộng hơn bình thường nên tốc độ dòng chảy ở đoạn suối tạo hồ sẽ chậm hơn. Mực nước phía trước đập dao động từ mực nước chết +461,5m đến mực nước dâng bình thường +473,7m.

Công trình thuỷ lợi Chư Prông được xây dựng là hồ chứa nước, có tác dụng tích nước, điều tiết lũ vào mùa lũ, xả nước về hạ du vao mùa cạn, nên đoạn sông mở rộng hơn bình thường và sẽ có sự thay đổi về chế độ dòng chảy, cụ thể là:

Vào mùa lũ: Khi lưu lượng về hồ lớn hơn 0,65 m3/s, công trình sẽ duy trì mực nước hồ ở cao trình mực nước cao nhất là: +473,70m, bằng chế độ mở nước tưới qua cống lấy nước, với lưu lượng là: 0,65m3/s để phục vụ sản xuất theo kế hoạch, đồng thời mở tràn xả lũ phần lưu lượng lớn hơn 0,65m3/s để duy trì mực nước cao nhất trong hồ là: +473,70m, cao trình đón lũ là: +472,00m, vào mùa lũ chế độ dòng chảy thương xuyên được duy trì liên tục.

Vào mùa cạn: Khi hồ vào tích nước, chỉ mở lượng nước vừa đủ cung cấp cho sản xuất theo kế hoạch và một phần nước về cho hạ du thì chế độ dòng chảy trong lòng hồ ổn định, không tạo được dòng chảy sẽ gây nên bồi lắng lòng hồ.

III.2.3. Đoạn suối IaDrang từ hạ lưu đập đến Campuchia đổ về sông Mê Kông

Dọc theo suối Ia Drang từ vị trí hạ lưu công trình thuỷ lợi Chư Prông đến Cam Pu Chia có chiều dài khoảng 25 km, dọc hai bên bờ suối có rất nhiều chi lưu và khe suối nhập lưu, chủ yếu bên phía bờ phải sông, bổ sung nước cho dòng chính;

Hồ chứa nước công trình thuỷ lợi Chư Prông là công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp là chính, đồng thời phục vụ cho các nhu cầu dùng nước khác, một năm hai vụ, vụ đông xuân và vụ mùa, thời gian phục vụ sản xuất khoảng từ 7 đến 8 tháng trong một năm, phục vụ 24/24 giờ. Chế độ dòng chảy đoạn suối thay đổi theo mùa và theo thời gian trong mùa tùy thuộc vào nguồn nước đến hồ và nhu cầu sản xuất hàng năm.

Vào mùa lũ, Hồ chứa nước công trình thuỷ lợi Chư Prông làm việc với mục tiêu xả nước lũ, lượng nước được xả qua tràn xả lũ (có điều tiết), nên chế độ dòng chảy đoạn suối có sự thay đổi tăng, giảm theo lượng nước xả, đồng thời cộng với lượng nước các chi nhánh, khe nước nhập lưu. Do đó tùy theo lượng nước mà đoạn suối này lớn, mực nước dâng cao cũng làm ngập một số diện tích lúa, hoa màu ở gần suối. Tuy nhiên công trình hồ chứa nước thuỷ lợi Chư Prông là công trình tích nước nhằm điều tiết lũ cho hạ du, cho nên cũng góp phần làm giảm mực nước, lượng nước lũ về đột ngột ở đoạn suối này. Vào mùa cạn, chế độ dòng chảy hạ lưu không còn được như lúc chưa chặn đập Chư Prông

III.3. Tác động đến chế độ phù sa, bùn cát, xói lở, bồi lắng lòng, bờ suối:

Việc hình thành hồ chứa nước công trình thuỷ lợi Chư Prông sẽ gây nên hiện tượng phù sa, bùn cát, xói lở, bồi lắng lòng, bờ, bãi ven suối. Tác động này xẩy ra theo từng đoạn cụ thể như sau:

– Phần thượng nguồn hồ chứa: phần này bờ, bãi đất dễ bị xói mòn và gây bồi lắng, nguyên nhân có thể do nạn phá rừng làm cho thảm phủ đầu nguồn giảm đi nhiều, đáng kể trong những năm đầu hoạt động. Hiện tượng sạt lở phát triển cục bộ ven hai bờ suối và nơi địa hình có độ dốc lớn, nguyên nhân chủ yếu khi mưa lũ kéo dài, mực nước dưới đất và mực nước sông suối lên cao gây xói mòn chân tạo nên mất cân bằng trọng lực của các sườn dốc, gây ra sạt lỡ. Tuy nhiên quy mô của công trình nhỏ, sườn đồi có độ dốc thấp, hồ chứa chỉ làm ngập ven 2 bờ suối nên việc sạt lở chỉ có thể xảy ra cục bộ và sẽ ổn định dần.

– Phần lòng hồ: Việc hình thành hồ chứa nước công trình thuỷ lợi Chưprông, do suối nhỏ và dân canh tác lúa dưới lòng suối nên lượng bùn cát trôi theo dòng chảy một phần được giữ lại ruộng và phần còn lại được chảy về hồ. Qua đó một phần bùn cát lơ lửng theo dong chảy xuống hạ du, đa phần được giữ lại trong hồ, do đó lượng bùn cát xuống hạ du bị giảm đi nhiều. thực tế bùn cát bồi lắng lòng hồ Chưprông đang diễn ra chậm, qua 10 năm hoạt động của hồ chứa thì cao trình bùn cát khoảng 454.39m với thể tích bùn cát là 16.103 m3. Theo QCVN 04-05: 2012 BNNPTNT thì ứng với công trình cấp II cao trình bùn cát trong thời gian hồ hoạt động phải thấp hơn cao trình ngưỡng cửa lấy nước là 0,5m và thời gian quy định ngưỡng cửa lấy nước không bị bùn cát bồi lấp không ít hơn 75 năm.

Dự đoán tốc độ bồi lắng diễn ra nhanh hơn rất nhiều so với tính toán, nên cần có giải pháp bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và lên phương án tiến hành nạo vét lòng hồ để đảm bảo dung tích hồ phục vụ được đa mục tiêu: cấp nước tưới, sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản.

III.3.1. Tác động đến chế độ chất lượng nước:

Sự thay đổi chất lượng nước hồ chứa đã diễn ra trong giai đoạn đầu tích nước do việc phân hủy các thảm thực vật, trầm tích tồn đọng trong lòng hồ. Tuy nhiên, hiện công trình thuỷ lợi Chư Prông đã đi vào khai thác, sử dụng được khoảng 10 năm nên những tác động đến chất lượng nước do việc tích nước của hồ chứa đã không còn.

Thủy lợi vốn là một nguồn nước sạch, việc khai thác, sử dụng nước hầu như không làm thay đổi đến tính chất lý hóa của nguồn nước, không gây tác động xấu đến chất lượng nguồn nước. Hiện nay nguồn nước của công trình thủy lợi hồ chứa Chư Prông, ngoài phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đảm bảo theo yêu cầu chất lượng nước. Năm 20152016 huyện Chư Prông đang xây dựng phương án lấy nước của hồ chứa nước công trình thuỷ lợi Chư Prông để cấp nước sinh hoạt cho Thị trấn Chư Prông.

III.3.2. Tác động đến chế độ hệ sinh thái thủy sinh:

Khi hình thành hồ chứa nước công trình thuỷ lợi Chư Prông, tạo suối IaDrang thành ba phần. Phần thượng nguồn, phần lòng hồ và phần suối từ hạ lưu công trình chảy về Cam Pu Chia hợp với sông Mê Kông.

Phần thượng nguồn không có công trình nào nên chế độ hệ sinh thái không cố gì thay đổi so nới tự nhiên của suối.

Phần lòng hồ có tác dụng tích nước, điều tiết lũ vào mùa lũ, xả nước về hạ du vao mùa cạn, phần lòng hồ có dung tích 4,134×106m3 tương ứng với lưu vực là 15km2 mặt nước, là phần nước dồi dào, trong lành cho các loại thủy sinh phát triển, đặc biệt hàng năm thu được hầng trăm tấn cá các loại từ việc nuôi trồng thủy sản trong hồ.

Còn lại phần suối IaDrang từ hạ lưu công trình chảy về Cam Pu Chia có chiều dài dòng chính khoảng 25 km, diện tích, lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều năm không lớn. Mùa lũ đoạn suối này tải phần nước xả lũ của công trình và nước dọc hai bên bờ suối có rất nhiều nhánh và khe suối nhập lưu nên hệ sinh thái thủy sinh khu vực này có các loài tôm cua, cá sinh sống với số lượng không đá kể, it phát triển.

III.3.3. Tác động đến chế độ các công trình khai thác, sử dụng khác: không có công trình khác.

III.4. Các biện pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực và giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước:

III.4.1. Duy trì dòng chảy tối thiểu hạ du công trình:

Do công trình thủy lợi Chư Prông là công trình hồ chứa nước nên hạ du công trình bị cắt nước, sẽ có sự thay đổi về chế độ dòng chảy, cụ thể là sẽ bị suy giảm về số lượng nước. Để hạn chế điều này, theo Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/12/2008 của Chính phủ về việc quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi thì công trình thủy lợi Chư Prông xả xuống hạ du một lưu lượng tối thiểu nhằm đảm bảo mức thấp nhất duy trì dòng suối, sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và đồng thời đảm bảo mức tối thiểu cho các hoạt động khai thác, sử dụng nước khác dưới hạ du công trình.

Luận chứng, xác định giá trị dòng chảy tối thiểu cần phải duy trì ở hạ lưu công trình: Để xác định lượng dòng chảy tối thiểu phù hợp cần duy trì hạ lưu đập thủy lợi Chư Prông cần phải xem xét toàn diện về đặc điểm công trình, chế độ dòng chảy suối, đặc điểm hình thái đoạn suối và nhu cầu sử dụng nước dưới hạ du.

Đoạn suối Ia Drang từ hạ lưu công trình thủy lợi Chư Prông đến vị trí đổ vào đất Cam Pu Chia dài khoảng 25 km có đặc điểm lòng suối dốc đều, hai bên bờ ít dân cư sinh sống, không có công trình khai thác sử dụng nước khác, hệ sinh thái thủy sinh ít phát triển, không có khe suối khác nhập lưu.

Công trình thủy lợi Chư Prông phục vụ chủ yếu cho hai lĩnh vực tưới nông nghiệp và cung cấp nước cho dân sinh, nên không thường xuyên mở nước trong kênh như công trình thuỷ lợi lớn phục vụ cho nhiều thành phần kinh tế (trung bình một năm cắt nước từ 3-4 tháng), để duy tu, bảo dưỡng, khi cắt nước cũng sẽ làm ảnh hưởng ít nhiều đến lượng nước xả về hạ du, do đó không thường xuyên và liên tục được duy trì dòng nước cho hạ du. 

 III.4.2. Giảm thiểu các tác động tiêu cực do việc vận hành công trình:

Để đảm bảo vận hành an toàn công trình và an toàn cho hạ du, Đơn vị quản lý vận hành hồ thủy lợi Hồ chứa Chư Prông, cụ thể là xí nghiệp thuỷ nông Chư Prông phải thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định trong Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Chư Prông, cụ thể:

III.4.2.1. Công tác vận hành hồ chứa trong mùa lũ:

– Đơn vị quản lý thực hiện đúng quy định về quy định vận hành điều tiết hồ trong mùa lũ. Công tác chế độ quan trắc, dự báo, báo cáo, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác vận hành liên hồ, đơn hồ được cập nhật thường xuyên và cung cấp kịp thời đến các cơ quan như quy định.

– Thực hiện tốt việc phối hợp với các cơ quan có liên quan như: Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây nguyên, thường trực Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Gia Lai, (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai là cơ quan thường trực);
– Công tác phòng chống lũ lụt hạ du:

+ Đã xây dựng phương án phòng chống lũ lụt ở hạ du (đã trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, Công ty phê duyệt).

+ Xây dựng và triển khai thực hiện công tác phối hợp ứng cứu vùng hạ du khi có lũ lụt xảy ra với các phương án, tình huống giả định như xả lũ với tần xuất thiết kế, lũ kiểm tra, sự cố vỡ đập (đã xây dựng trong phòng chống lũ lụt ở hạ du;

– Công tác phòng chống lụt bão:

+ Vận hành của bộ máy: công tác vận hành bộ máy từ chỉ đạo điều hành, thực hiện đồng bộ thống nhất từ ban chỉ huy phòng chống lụt bão công ty đến tiểu ban chỉ huy phòng chống lụt bão công trình hồ chứa Chư Prông, bộ máy thường xuyên được điều chỉnh, kiện toàn đáp ứng yêu cầu.

+ Phối hợp tốt giữa địa phương, Sở, Ban ngành các đơn vị trên địa bàn. Thực hiện chỉ đạo của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn và Ủy Ban nhân dân tỉnh Gia Lai.

+ Tuân thủ các kế hoạch chỉ thị của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, địa phương và kế hoạch phòng chống lụt bão công ty TNHH MTV Khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai ban hành. Thực hiện đúng quy trình, quy định đã ban hành.

– Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường hoặc sự cố, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Gia Lai phải triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, Ban phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Gia Lai, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai, UBND huyện Chư Prông và thông báo trước 24 giờ cho nhân dân phía hạ lưu công trình thủy lợi hồ chứa Chư Prông để kịp thời phối hợp, có ứng xử cần thiết, phòng tránh và giảm nhẹ các thiệt hại có thể xảy ra.

– Sau mùa lũ hàng năm, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Gia Lai phải lập báo cáo tổng kết gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai về việc thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa công trình thủy lợi Chư Prông, đánh giá kết quả khai thác, tính hợp lý, những vấn đề còn tồn tại và nêu những kiến nghị cần thiết;

– Trước ngày 15/5 hàng năm, Công ty phải lập Báo cáo hiện trạng an toàn đập gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai, Ủy Ban nhân dân tỉnh Gia Lai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

III.4.2.2.Công tác vận hành hồ chứa trong mùa kiệt:

Trong mùa kiệt, công trình thủy lợi Chư Prông làm việc theo phương thức hoạt động chế độ tưới cho sản xuất nông nghiệp, nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản theo nhu cầu sản xuất của địa phương, chế độ mở nước liên tục ngày đêm nên nước hồ và lưu lượng đến hồ trong ngày được tính toán đảm bảo lượng nước phục vụ sản xuất theo kế hoạch. chế độ dòng chảy hạ lưu suối Ia Drang vẫn đảm bảo duy trì do chế độ vận hành xả nước qua tràn ra trên kênh để bổ sung nước cho vùng hạ du, đồng thời có sự gia nhập của nhiều nhánh suối nhỏ dọc hai bên bờ suối IaDrang nên dòng chảy vẫn luôn đảm bảo được sự liên tục làm giảm thiểu tiêu cực khi hạn hán.

III.4.3. Các biện pháp giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước Công trình Hồ chứa nước thủy lợi Chư Prông xây dựng đập đất chặn dòng suối Ia Drang tạo thành hồ chứa có dung tích toàn bộ 4,134 x106 m3 với dung tích hữu ích 3,814×106 m3. Nguồn nước được lấy từ hồ chứa nước thủy lợi Chư Prông qua cống lấy nước có chiều dài 110m, kích thước cống tròn, có áp D70cm, với lưu lượng thiết kế là 0,65m3/s. Nước sau khi qua cống lấy nước được chuyển vào kênh chính dẫn vào các kênh cấp dưới để dẫn nước vào ruộng và các khu vực lấy nước khác.

Xí nghiệp Thủy nông Chư Prông được đặt gần khu đầu mối của công trình, hàng ngày đều có công nhân, kỹ thuật viên quan trắc và ghi chép mực nước hồ bằng cột thủy chí tại vị trí nhà tháp cống lấy nước (sau này sẽ quan trắc bằng camera đặt tại cột thuỷ trí), đơn vị quản lý vận hành hồ ghi chép vào sổ hàng ngày và lưu trữ vào máy tính hàng ngày.

Riêng phần quan trắc khí tượng thủy văn (hiên nay công trình chưa có trạm quan trắc khí tượng thủy văn trong lòng hồ), do dó Công ty đã hợp đồng với Trung tâm dự báo Khí tượng thủy văn Tây Nguyên: quan trắc khí tượng, thủy văn, dự báo lượng nước đến hồ cung cấp tài liệu cho công ty.

Xí nghiệp tuân thủ tốt quy trình đo đạc, số liệu đầy đủ liên tục phù hợp theo yêu cầu công trình, số liệu có độ chính xác cao đáp ứng tốt theo yêu cầu của Nghị định 72 của Chính phủ và Thông tư 33 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về quản lý an toàn đập. Tuân thủ kiểm định an toàn đập công ty đã lập và trình duyệt;

Ngoài ra, công trình cũng đã được bố trí các cột thủy chí để đo mực nước ở thương hạ lưu cống, ghi chép việc vận hành và ghi lại khẩu độ mở của công trình để tính toán xác định lượng nước cho từng khu vực, từng hệ thống kênh và lượng nước xả về hạ du đảm bảo lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu.

Hình 22. Cột thủy chí bố trí tại thân tường đập tràn hồ chứa nước Chư Prông

III.4.4. Cam kết của đơn vị quản lý và vận hành hồ chứa.

Việc khai thác nước mặt để phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp có ảnh hưởng đến nguồn nước, môi trường hạ du, hệ sinh thái xung quanh nếu như không có biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp. Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Gia Lai là đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình hồ chứa nước Chư Prông sẽ thực hiện nghiêm túc việc khai thác, sử dụng nước, quan trắc, giám sát nguồn nước khai thác sử dụng, và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường và các vấn đề xã hội.

Thực hiện chế độ vận hành hồ chứa, chế độ xả lũ, chế độ cấp nước phục vụ sản xuất, bảo đảm dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu công trình theo quy định.

KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT

1. Kiến nghị.

Việc sử dụng và khai thác nước mặt tại công trình thủy lợi Chư Prông phù hợp với quy hoạch liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước trên suối Ia Drang và lưu vực Mê Kông và không gây ảnh hưởng lớn đến nhu cầu sử dụng nước dưới hạ du.

Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Gia Lai kính đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét và phê duyệt Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt cho công trình thuỷ lợi hồ chứa Chư Prông.

2. Cam kết.

Công TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Gia Lai là đơn vị được Ủy Ban nhân dân tỉnh Gia Lai giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi Chư Prông, cam kết các thông tin, số liệu được đưa ra trong Báo cáo là hoàn toàn trung thực và chính xác, đồng thời Công ty cam kết quản lý và vận hành công trình an toàn và hiệu quả, sử dụng tài nguyên nước suối Ia Drang đúng mục đích và nhiệm vụ, cụ thể như sau:

– Vận hành điều tiết hồ theo đúng: Quy trình vận hành và điều tiết hồ Chư Prông được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Thực hiện nghiêm túc việc xả dòng chảy tối thiểu theo đúng quy trình trong Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp;

– Tuân thủ Luật Tài nguyên nước và các quy định của nhà nước về bảo vệ nguồn nước và môi trường;

– Thực hiện bảo vệ hành lang chỉ giới phạm vị bảo vệ công trình thủy lợi;

– Cam kết giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước của công trình;

– Chịu trách nhiệm và khắc phục sự cố khi xảy ra các sự cố do xả lũ và điều tiết công trình;

– Phối hợp với cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý về môi trường thực hiện đúng các biện pháp giám sát trong quá trình khai thác;

– Báo cáo kết quả khai thác, sử dụng tài nguyên nước hàng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường Gia Lai

– Cung cấp đầy đủ thông tin trung thực khi cơ quan chức năng có yêu cầu và chịu sự thanh tra, kiểm tra về tài nguyên và môi trường.

                                      Gia Lai, ngày 15 tháng 4 năm 2016 

                                  ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO
                                  CÔNG TY TNHH MTV KTCT THUỶ LỢI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường.
1. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép:  
1.1 .Tên tổ chức: Công ty tránh nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Gia Lai.  
1.2. Quyết định thành lập: số 529/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi Công ty Khai thác công trình thủy lợi thành Công ty tránh nhiệm hữu hạn một thành viên và điều lệ tổ chức hoạt động công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Giấy đăng ký kinh doanh số 3906000016, cấp ngày 17 tháng 11 năm 2010, Nơi cấp Phòng đăng ký kinh doanh sở Kế hoạch và Đầu tư Gia Lai. 
1.3 Địa chỉ cơ quan: số 97A, Phạm Văn Đồng, Phường Thống Nhất, thành phố Plei Ku, Tỉnh Gia Lai.  
1.4 Điện thoại: 059 3824227; Fax: 059 3824 227;  
1.5. Email: ctyktcttlgl@gmail.com
2. Thông tin chung về công trình khai thác, sử dụng nước:  
2.1. Tên công trình: công trình thủy lợi – Hồ chứa nước Chư Prông  
2.2. Loại công trình, phương thức khai thác nước.  
2.2.1. Loại công trình: Công trình hồ chứa  
+ Mô tả quy mô các hạng mục công trình:  
Nhiệm vụ thiết kê:  
* Tưới cho diện tích 700 ha trong đó:  
– Theo cơ cấu cây trồng  
+ Lúa: 103ha  
+ Cà phê, hồ tiêu và cây trồng cạn: 597ha  
– Theo biện pháp công trình:  
+ Tưới tự chảy:
412ha
 
+ Tưới động lực (tưới bằng máy bơm): 288ha
* Kết hợp nuôi
trồng thuỷ sản, giao thông du lịch và cải tạo cảnh quan, môi trường trong khu vực dự án.
Cấp Công trình:
* Theo TCVN hiện hành: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04 -05/2012 BNNPTNT:
– Theo điều kiện: chiều cao lớn nhất đập đất là 25,5m, trên nền đất loại B (nền đất), công trình thiết kế cấp II.
– Theo điều kiện tưới lớn nhất 700ha: công trình cấp IV -Theo điều kiện dung tích hồ: Ứng với MNDBT V = 4,134×106m³: công
trình cấp III Vậy cấp công trình thiết kế, tính toán là công trình cấp II  
+ Mô tả quy mô các hạng mục công trình:
TT
Thông số kỹ thuật
Đơn vị
Giá trị
I
Diện tích lưu vực
km2
15
II
Diện tích tưới
ha
700
III
Cấp công trình
II
IV
Hồ chứa
1
Mực nước dâng
bình thường
m
473,70
2
Mực nước dâng gia cường
m
474,10
3
Mực nước chết
m
461,50
4
Dung tích toàn bộ
106m3
4,134
5
Dung tích hiệu dụng
106m3
3,814
6
Dung tích chết
106m3
0,320
7
Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT
ha
59,38
8
Diện tích mặt hồ ứng với MNDGC
ha
72,00
9
Diện tích mặt hồ ứng với MNC
ha
10,00
V
Đập chính: đập đất đồng chất
1
Cao trình đỉnh đập
m
475,00
2
Cao trình tường chắn sóng
m
476,00
3
Chiều cao đập lớn nhất
m
25,50
4
Chiều rộng đỉnh đập
m
6
5
Chiều dài đỉnh đập
m
421,00
6
Hệ số mái thượng lưu
3,5 &3,75
7
Hệ số mái hạ lưu
3,5 &3,25
8
Cao trình cơ thượng lưu
m
464,00
9
Cao trình cơ hạ lưu
m
466,50
10
Bề rộng cơ
m
VI
Tràn xả lũ: 2 cửa van cung, đóng mở bằng điện, chia làm 2 khoang mỗi khoang 4m, vai phải đập.
1
Cao trình ngưỡng
m
471,20
2
Chiều rộng tràn
m
8
3
Lưu lượng xả thiết kế
m3/s
66,7
4
Chiều dài dốc nước
m
135,00
5
Chiều rộng dốc nước
m
8
6
Độ dốc dốc nước
%
6-12
7
Chiều dài bể tiêu năng
m
21,0
8
Chiều rộng bể tiêu nămg
m
8,10
9
Chiều sâu bể tiêu năng
m
1,00
VII
Cống lấy nước: cống tròn, có áp D70cm
1
Khẩu diện
cm
Ø70
2
Cao trình đáy cửa vào
m
460,1
3
Cao trình đáy cửa ra
m
460,25
4
Lưu lượng thiết kế
m3/s
0,65
5
Chiều dài cống
m
105,00
VIII
Chiều dài kênh chính
m
6.823,5
IX- Đập dâng thôn 7:
1- Đập dâng: – Hình thức đập tràn đỉnh rộng, điều tiết bằng cửa van phẳng, gồm 3 khoang 4m.
– Cao trình ngưỡng: ▼NT = 448,00m
– Chiều rộng tràn: Btr = 12,00m
– Mực nước thượng lưu max: Hmaxtl = 450,50m
– Mực nước hạ lưu max: Hmaxhl = 449,50m
– Lưu lượng xả lũ: Qxa = 76,18/s
– Cột nước tràn: Htr = 2,5m
2- Đập đất:
– Cao trình đỉnh đập: ▼dd = 452,0m
– Chiều rộng đỉnh đập: Bđđ = 4,5m
– Chiều dài theo đỉnh đập: Ld = 95,0m
– Hệ số mái đập: mtl = 2; mhl = 2
– Chiều cao lớn nhất Hmax =4,0 m
3- Cống lấy nước:
– Cao trình ngưỡng cống ▼­C =449,5
– Lưu lượng thiết kế của cống: Qc = 0,13m3/s
– Kích thước cơ bản của cống ØC = 0,60m
– Chiều dài cống: Lc = 17m
– Mực nước thiết kế trước cống Htk =451,0 m
– Mực nước thiết kế sau cống Htk =449,8 m
– Điều tiết lưu lượng bằng cửa van phẳng
X- Đập dâng thôn 6:
1- Đập dâng: – Hình thức đập tràn đỉnh rộng, điều tiết bằng cửa van phẳng, gồm 2 khoang 3m.
– Cao trình ngưỡng: ▼NT = 448,50m
– Chiều rộng tràn: B = 6,00m
– Mực nước thượng lưu max: Hmaxtl = 451,00m
– Mực nước hạ lưu max: Hmaxhl = 450,00m
– Lưu lượng xả: Qxả = 27,25m3/s
– Cột nước tràn: Htr = 2,00m
2- Đập đất:
– Cao trình đỉnh đập: ▼đđ = 452,0m
– Chiều rộng đỉnh đập: Bdd = 4,5m
– Chiều cao đập H­max= 4m
– Chiều dài theo đỉnh đập: Lđ = 114,0m
– Hệ số mái đập: mtl =2; mhl = 2
3- Cống lấy nước:
– Cao trình ngưỡng cống ▼c = 449,0 m
– Lưu lượng thiết kế của cống: Qctk = 0,19m3/s
– Kích thước cơ bản của cống: ØC= 0,60m
– Chiều dài cống: Lc = 16,7m
– Mực nước thiết kế trước cống Htk =451,0 m
– Mực nước thiết kế sau cống Htk =449,8 m
– Điều tiết lưu lượng bằng cửa van phẳng.
2.2.2. Phương thức khai thác nước.
Công trình trữ nước bằng hồ chứa, có chế độ điều tiết năm (mùa); Lấy nước qua cống dưới đập và
dẫn nước tự chảy bằng hệ thống kênh từ kênh chính đến Đập dâng thôn 6 và đập dâng thôn 7 đến kênh nội đồng đưa vào mặt ruộng và từ kênh chính đến kênh nội đồng đưa nước vào mặt ruộng; Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp 2vụ/năm (vụ Đông Xuân và vụ mùa) ngoài ra còn cung cấp nước cho sinh hoạt theo dự án cấp nước sinh hoạt cho cư dân thị trấn Chư Prông.
2.3. Vị trí công trình.
Công trình hồ chứa nước Chư Prông được xây dựng tại Thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, nằm trên một nhánh suối nhỏ ở phía tả của suối Ia Đrăng, cách UBND huyện Chư Prông khoảng 1km về phía Đông, nằm cạnh đường 663 nối liền với đường 14 vàThành phố Pleiku.
Tọa độ địa lý tại lòng sông vị trí tuyến đập: (cụm công trình đầu mối)
Tuyến đập hồ Chư Prông có toạ độ địa lý:
Vĩ độ Bắc: 13042’ đến 13046’
Kinh độ Đông: 107050’đến 107055’
Hệ tọa độ VN2000 múi chiếu 30
X = 427717 ; Y = 151476
Phía Bắc và phía Tây giáp suối Ia Đrăng
Phía Đông và Nam giáp suối Ia Muer.
Diện tích lưu vực: 15km2
2.4. Hiện trạng công trình.
Công trình thủy lợi hồ chứa nước Chư Prông được Bộ Nông nghiệp & PTNT phê duyệt: Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 1170/QĐ/BNN/XDCB; điều chỉnh, bổ sung báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 313 QĐ/BNN/XDCB; phê duyệt TKKT-TDT tại Quyết định số 6242 QĐ/BNN/XDCB ngày 11/12/2001 và Quyết định điều chỉnh bổ sung TKKT-TDT tại Quyết định số 378 QĐ/BNN/XDCB ngày 23/02/2005, khởi công xây dựng vào tháng 10/2002, đến tháng 06/2006 hoàn thành và đưa vào khai thác từ năm 2006.
3. Nội dung đề nghị cấp phép.
3.1. Nguồn nước khai thác sử dụng.
Lấy nước mặt trên suối Ia Drăng, là nhánh nhỏ ở về phía tả suối Ia Drăng. Hình thức lấy nước bằng công trình hồ chứa.
3.2. Vị trí lấy nước.
Vị trí điểm lấy nước tại cống đầu mối thuộc Tổ dân phố 1-Thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, Cống đầu mối thuộc Tuyến đập hồ Chư Prông có toạ độ địa lý:
Vĩ độ Bắc: 13042’ đến 13046’
Kinh độ Đông: 107050’đến 107055’
3.3. Mục đích khai thác sử dụng nước.
Theo thiết kế: Tưới cho diện tích 700 ha trong đó:
– Theo cơ cấu cây trồng
+ Lúa: 103ha
+ Cà phê, hồ tiêu và cây trồng cạn: 597ha
– Theo biện pháp công trình:
+ Tưới tự chảy: 412ha
+ Tưới động lực (tưới bằng máy bơm): 288ha
* Kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, giao thông du lịch và cải tạo cảnh quan, môi trường trong khu vực dự án.
Theo thực tế 2016: Tưới cho diện tích 308,03 ha trong đó:
+ Cấp nước tưới cho nông nghiệp Diện tích: Cây công nghiệp 264,83ha,
+ Lúa nước hai vụ 21,6ha x 2 = 43,2ha.
+ Cấp nước thô cho sinh hoạt thị trấn Chư Prông.
3.4. Lượng nước khai thác sử dụng:
a. Vụ đông xuân: Mở nước tưới từ 15 thang 11 năm trước( tưới lúa) cho đến 25 tháng 4 năm sau và từ 01/01 đến đầu tháng 4 tuỳ diễn biến thời tiết.
– Lưu lượng trung bình khoảng Q = 0,0949 m3/s (TK: 0,65m3/s), tổng lượng nước cho vụ đông xuân khoảng: W =(140 x 86400 x 0.1328)/106 m3
= 1.1479x 106 m3
b. Vụ mùa: Mở nước tưới vào khoảng từ đầu tháng 06 năm trước đến giữa tháng10:
– Tổng số ngày tưới cho vụ đông xuân vào khoảng từ 120 ngày đến 140 ngày (tùy thuộc vào kế hoạch sản xuất của các địa phương), trung bình là 130 ngày.
– Lưu lượng trung bình khoảng Q = 0.0144 m3/s, tổng lượng nước cho 01 vụ khoảng: W = (120 x 86400 x
0.0144)/106 m3 = 0.149 x 106 m3.
Ngoài ra hồ chứa nước còn cung cấp nước sinh hoat cho 8.500 người dân sinh hoạt trong huyện với mức 150lít/1 người/ngày đêm, từ đó tổng lượng nước sinh hoạt trong 1 năm của huyện là W=459 000 m3/năm.
Tổng lượng nước dùng cho cây trồng và sinh hoạt: 1.730.619,43 m3
3.5. Chế độ khai thác sử dụng: Chế độ hồ điều tiết mùa.
3.6. Thời gian đề nghị cấp phép: 15 năm kể từ ngày cấp giấy phép.
4. Giấy tờ, tài liệu nộp theo Đơn này gồm có:
+ Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt.
+ Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa Chư Prông
+ Phân tích kết quả chất lượng nguồn nước.
+ Quyết định thành lập doanh nghiệp.
+ Giấy phép đăng ký kinh doanh.
+ Bình đồ bố trí tổng thể hệ thống Chư Prông;
+ Các quyết định khác có liên quan.
5. Cam kết của tổ chức đề nghị cấp phép:
– Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Gia Lai cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
– Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Gia Lai cam kết chất hành đúng, đầy đủ các quy định của giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
– Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Gia Lai đã gửi 01 bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai.

– Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Gia Lai đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt công trình thủy lợi hồ chứa nước Chư Prông cho công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Gia Lai để đảm bảo công trình khai thác đúng quy định./.

               Gia Lai, ngày 15 tháng 4 năm 2016.  
               CÔNG TY TNHH MTV KTCT THỦY LỢI

 

Hình ảnh Hồ Hoàng Ân phía thượng nguồn

PHỤ LỤC-Bảng II.2.1-1: Bảng tính toán nước dùng cho cây trồng và nước sinh hoạt

Mức tưới các loại cây trồng + lượng nước dùng hàng tháng
Lúa = 21,6 ha cà = 264,8 ha sinh hoat:8500 người
Tháng
Tuần
Lúa ĐX
Lúa Mùa
Cà phê
m1*F1
m2*F2
Tổng DT
Mmr
h
Mđm
W tưới
Ws.hoạt
W tổng
Tháng
(10 ng)
(m3/ha)
(m3/ha)
(m3/ha)
W1
W2
Wmr
Wđm
8500 ng
1
1.638,0
288,0
35.380,80
76.262,40
286,4
389,816
0,70
556,88
159.490,29
12.750,00
172.240,29
I
2
606,0
296,0
13.089,60
78.380,80
286,4
319,380
0,70
456,26
130.672,00
12.750,00
143.422,00
463.291,14
3
632,0
305,0
13.651,20
80.764,00
286,4
329,662
0,70
470,95
134.878,86
12.750,00
147.628,86
1
654,0
291,0
14.126,40
77.056,80
286,4
318,377
0,70
454,82
130.261,71
12.750,00
143.011,71
II
2
669,0
261,0
14.450,40
69.112,80
286,4
291,771
0,70
416,82
119.376,00
12.750,00
132.126,00
396.834,00
3
662,0
234,0
14.299,20
61.963,20
286,4
266,279
0,70
380,40
108.946,29
12.750,00
121.696,29
1
664,0
236,0
14.342,40
62.492,80
286,4
268,279
0,70
383,26
109.764,57
12.750,00
122.514,57
III
2
669,0
230,0
14.450,40
60.904,00
286,4
263,109
0,70
375,87
107.649,14
12.750,00
120.399,14
338.663,71
3
618,0
169,0
13.348,80
44.751,20
286,4
202,863
0,70
289,80
83.000,00
12.750,00
95.750,00
1
544,0
0,0
11.750,40
0,00
21,6
544,000
0,70
777,14
16.786,29
12.750,00
29.536,29
IV
2
435,0
0,0
9.396,00
0,00
21,6
435,000
0,70
621,43
13.422,86
12.750,00
26.172,86
76.821,43
3
271,0
0,0
5.853,60
0,00
21,6
271,000
0,70
387,14
8.362,29
12.750,00
21.112,29
1
137,0
0,0
2.959,20
0,00
21,6
137,000
0,70
195,71
4.227,43
12.750,00
16.977,43
V
2
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
66.144,86
3
767,0
16.567,20
0,00
21,6
767,000
0,70
1.095,71
23.667,43
12.750,00
36.417,43
1
1.610,0
34.776,00
0,00
21,6
1.610,000
0,70
2.300,00
49.680,00
12.750,00
62.430,00
VI
2
250,0
5.400,00
0,00
21,6
250,000
0,70
357,14
7.714,29
12.750,00
20.464,29
103.050,00
3
240,0
5.184,00
0,00
21,6
240,000
0,70
342,86
7.405,71
12.750,00
20.155,71
1
222,0
4.795,20
0,00
21,6
222,000
0,70
317,14
6.850,29
12.750,00
19.600,29
VII
2
196,0
4.233,60
0,00
21,6
196,000
0,70
280,00
6.048,00
12.750,00
18.798,00
56.424,86
3
171,0
3.693,60
0,00
21,6
171,000
0,70
244,29
5.276,57
12.750,00
18.026,57
1
153,0
3.304,80
0,00
21,6
153,000
0,70
218,57
4.721,14
12.750,00
17.471,14
VIII
2
139,0
3.002,40
0,00
21,6
139,000
0,70
198,57
4.289,14
12.750,00
17.039,14
51.858,00
3
149,0
3.218,40
0,00
21,6
149,000
0,70
212,86
4.597,71
12.750,00
17.347,71
1
99,0
2.138,40
0,00
21,6
99,000
0,70
141,43
3.054,86
12.750,00
15.804,86
IX
2
26,0
561,60
0,00
21,6
26,000
0,70
37,14
802,29
12.750,00
13.552,29
42.107,14
3
0,0
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
1
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
X
2
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
38.250,00
3
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
1
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
XI
2
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
38.250,00
3
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
1
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
XII
2
0,00
0,00
21,6
0,000
0,70
0,00
0,00
12.750,00
12.750,00
58.924,29
3
670,0
14.472,00
0,00
21,6
670,000
0,70
957,14
20.674,29
12.750,00
33.424,29
8.869,0
4.022,0
1.730.619,43
1.730.619,43

Hồ chứa thủy lợi Biển Hồ

HỒ THUỶ LỢI BIỂN HỒ

Hồ thuỷ lợi (Hồ B) nối thông với Hồ Tơ Nưng (Hồ A) bởi kênh thông hồ, dân Pleiku thường gọi là Biển Hồ chè xây dựng từ năm 1978, hoàn thành đưa vào sử dụng năm 1983, hồ hình thành bởi đập chặn suối Ia Nhinh. Cấp nước cho Đập dâng Ia Sao tưới tự chảy cho 2.000ha cà phê, 60ha chè, 300ha lúa, màu và bổ sung nước cho Hồ Tơ Nưng (Hồ A hay Biển hồ nước) vào mùa mưa  

 *Hồ chứa thuỷ lợi Biển hồ(Thuộc địa phận xã Biển hồ, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai) là công trình cấp 4, được khởi công xây dựng từ năm 1978, (chặn dòng suối IaRơ Nhing là nhánh tả ngạn của sông Ia Krông PôKô thuộc lưu vực thượng sông Sê San chảy về sông MêKông), nằm cạnh hồ thiên nhiên Biển Hồ (hồ trên miệng núi lửa), cách thành phố Pleiku 10km về phía Bắc, hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng năm 1983, có dung tích hữu ích 28,5 triệu m3 nước, dung tích ứng với mực nước gia cường (dung tích toàn bộ) 42 triệu m3, Dung tích chết: 13,5 triệu m3, diện tích lưu vực 38 km2 (Nếu tính cả hồ thiên nhiên Biển Hồ lưu vực là 40,5km2), diện tích mặt hồ (mực nước dâng bình thường): 250 ha;  Đập đất dài 210 m, cao 21m, đỉnh đập rộng 5,5m, cao trình đỉnh đập 748m, cao trình mực nước dâng bình thường 745m, cao trình mực nước dâng gia cường 746m, cao trình mực nước chết 738m, kênh thông hồ lộ thiên, cao trình đáy kênh 735m, chiều rộng đáy kênh 5m, dài 50m; Tràn xả lũ nằm ở phía Hồ thiên tạo xả lũ xuống suối Ia Nhinh, cao trình đỉnh ngưỡng tràn 745m, hình thức xả lũ tự do, cột nước tràn max 1,47m, chiều rộng tràn 18m, lưu lượng xả lũ theo thiết kế 51m3/s; Cống lấy nước đặt trong thân đập gồm một lỗ, kích thức BxH=(1,2mx1,4m) bê tông cốt thép dài 70m, cao trình đáy cống 735,5m, lưu lượng nước qua cống bình quân 3m3/s (xả lũ 10m3/s), năng lực tưới theo thiết kế (2 Giai đoạn I &II): 4.500ha, hiện mới thi công giai đoạn I năng lực tưới là 2.300ha, Nước từ cống được đưa xuống 9km suối Ia Nhinh chảy về Đập dâng Ia Sao (dài 20m, cao 5m, cao trình đỉnh đập 700m, cống lấy nước lộ thiên rộng 2m, lưu lượng nước qua cống 2,8m3/s Hệ thống kênh: Kênh chính dài 12,788km, năng lực tải nước 2,8m3/s và hệ thống kênh cấp 1, cấp 2 tuới phủ toàn bộ diện tích tự chảy trong khu tưới Ia Sao với năng lực tưới theo thiết kế 2.300ha  Cao  trình khu tưới tự chảy bình quân 600m.

Vị trí công trình: Lòng hồ và đầu mối công trình thuộc địa giới hành chính xã thuộc Nghĩa Hưng, huyện Chư Păh, xã Biển Hồ thành phố Pleiku, phường Yên Thế, thành phố Pleiku. Lòng hồ Biển Hồ chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu Tây Trường sơn. Đập dâng Ia sao, hệ thống kênh và khu tưới Ia sao thuộc địa giới hành chính các xã huyện Ia Gia, tỉnh Gia Lai.

Hồ thuỷ lợi Biển Hồ hiện nay thuộc quản lý của công ty khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai

ĐẬP HỒ CHỨA THUỶ LỢI BIỂN HỒ

NHÀ THÁP CỐNG LẤY NƯỚC HỒ THUỶ LỢI BIỂN HỒ

NHÀ THÁP CỐNG THUỶ ĐIỆN HỒ CHỨA THUỶ LỢI BIỂN HỒ

Mặt đập rộng 5,5m

Mái thượng lưu đập chụp lúc mực nước thấp nhất

Mái hạ lưu đập chụp khi mới trồng cỏ sau khi nâng cấp đập năm 2008

CỐNG THUỶ ĐIỆN BIỂN HỒ

Công nhân đang dọn cỏ mái hạ lưu đập

Núi Chư Jôr (thuộc lưu vực của Hồ Thuỷ lợi Biển Hồ) Thượng nguồn của suối Ia Nhinh

Suối Ia Nhinh Phía thượng nguồn núi Chư Jôr

2/ Nhiệm vụ của công trình:

+Cấp nước tưới đợt I (tự chảy) cho 2.300ha, đợt II (2.200ha bơm), cả hai giai đoạn 4.500ha 

+Bổ sung nước cho Hồ thiên tạo (Hồ Tơ Nưng) cấp nước sinh hoạt cho thành phố phố Pleku

3/Một số hạn chế:

+Do Luận chứng kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình không thiết kế Tràn xả lũ bên phía hồ thuỷ lợi mà thiết kế tràn bên phía hồ Thiên tạo Biển Hồ xả nước xuống suối Ia Nhinh nên hàng năm hay gây lụt cho đồng bào sản xuất ven suối Ia Nhinh  

+Thiết kế cống lấy nước chảy xuống 9km suối Ia Nhinh sau đó mới chặn lại bằng Đập dâng Ia Sao rồi điều tiết vào trên 12km kênh chính và kênh cấp 1, 2 bằng đất nên gây tổn thất nước lớn trong suốt quá trình tưới phục vụ sản xuất.

+Trải qua trên 26 năm từ 1983 đến 2009 đồng bào dân tộc địa phương sống ven suối Ia Nhinh xâm lấn hai bên bờ suối để canh tác dẫn đến diện tích mặt suối cũng như mặt cắt của suối bị biến dạng và thu hẹp nên năng lực tải nước ngày càng bị hạn chế.

+Việc tuyên tuyền, phổ biến Luật tài nguyên nước, Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, Pháp lệnh phòng chống lụt bão, Nghị đinh 140 về xử lý vi phạm hành lang chỉ giới công trình chưa thật sâu rộng cho đồng bào dân tộc địa phương trong vùng hưởng lợi từ nguồn nước của công trình.

+Tuy thiết kế xây dựng công trình 2 giai đoạn nhưng Nhà nước chỉ xây dựng giai đoạn I  đưa vào sử dụng năm 1983 và dừng lại cho đến ngày nay

4/ Hiệu quả của công trình.

-Từ 1983 đến trước khi có dự án nâng cấp 2007

+Phục vụ tưới cà phê, chè bình quân 1.569,21ha (Ia Sao)+159,21ha (Biển hồ) = 1.728,42ha

+Cấp nước bổ sung cho hồ thiên tạo cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố Pleiku 6,96 triệu m3/năm xấp xỉ 19.000m3/ngày đêm

5/Các thông số kỹ thuật cơ bản của hồ chứa thuỷ lợi Biển hồ

5.1/Hồ chứa

+ Cao trình MNDBT                            : + 745,00m

+ Cao trình MNDGC thiết kế P=1%    : + 746,47m

+ Cao trình MNDGC kiểm tra P=0,2%: + 746,71m

+ Cao trình MNC                                  : + 738,00m

+ Dung tích toàn bộ                              : 42,00 x 106m3

+ Dung tích hữu ích                              : 28,50 x 106m3

+ Dung tích chết                                   : 13,50 x 106m3

+ Hệ số sử dụng dòng chảy an pha = 0,84

+ Hệ số dung tích bê ta = 0,69

+ Chế độ làm việc của hồ chứa: điều tiết nhiều năm.

5.2/Đập đất:

+ Cao trình đỉnh đập                      : +748,30m

+ Cao trình đỉnh tường chắn sóng : +749,00m

+ Chiều rộng đỉnh đập                   :       5,50m

+ Chiều dài đỉnh đập                     : L=280,00m

+ Chiều cao đập max                     : Hmax= 24,00m

+ Độ dốc mái thượng hạ lưu đập  : mt =4,0; mh = 3,35 và 3,5

+ Hình thức kết cấu đập: Đập đất đồng chất + gia tải hạ lưu.

5.3/Tràn xả lũ: Nằm ở Hồ Tơ Nưng (Biển Hồ) do hai nối thông nhau bởi kênh thông hồ

– Cao trình ngưỡng tràn             : +745,00m

– Cao trình đỉnh đập không tràn: + 748,30m

– Cột nước tràn max                  :        1,47m

– Chiều rộng tràn                       :     18,00m

– Lưu lượng thiết kế tràn P=1%:      51,00m3/s

– Lưu lượng max ứng với P = 0,2%  64m3/s

5.4/Cống lấy nước:

– Cao trình ngưỡng cống : +736,14m

– Lưu lượng thiết kế cống: 3,00m3/s

– Khẩu diện cống             : (1,00×1,25)m2

– Chiều dài cống              : 70,00m

– Cao trình đầu dốc nước : +735,50m

– Cao trình cuối dốc nước: +730,49

– Chiều dài dốc nước       :50,10m

– Độc dốc dốc nước         : 10%

– Chế độ chảy trong cống: không áp

5.5/Đường quản lý cụm đầu mối: Từ quốc lộ 14 đến cầu treo-(Đường Lê Văn Sỹ)

– Chiều rộng mặt đường:        5,50m

– Chiều rộng nền đường:        7,50m

– Chiều dài đường         : 1.927,00m

– Kết cấu đường: nền đường đá dăm (4×6) dày 15cm, mặt đường đá dăm dày 10cm láng nhựa tiêu chuẩn 6kg/m2.

5.6/Đập dâng Ia Sao:

– Cao trình đỉnh ngưỡng tràn     : +705,97m

– Cao trình đỉnh đập không tràn : +708,7m

– Chiều rộng ngưỡng tràn          : 19,9m

– Cột nước tràn                           : 2,27m

– Cao trình ngưỡng cửa xả sâu   : +704,47m

– Khẩu diện cửa xả sâu               : 2 x (1,5×1,5)m

– Lưu lượng thiết kế tràn            : P =2%: 161m3/s

– Cao trình đáy sân tiêu năng     : +704,10m

5.7/Kênh chính Ia Sao: Từ K0 đến  K12+788,5 (chiều dài kênh 12,7885km)

-Từ K0 – K7+586 Bê tông tấm lát (thay thế bê tông cốt thép đổ tại chỗ dày 7cm)

-Từ K0 đến K12+788,5 Giữ nguyên hiện trạng

-Hệ số mái: 1,5

-Lưu lượng thiết kế kênh từ 1,8-1,1m3/s

 Cống lấy nước Biển hồ xả xuống 9 km suối Ia Nhinh

Nước được chặn lại bằng đập dâng Ia Sao

Nhà quản lý Đập dâng Ia Sao

12km Kênh chính Ia Sao

Kênh cấp I -N14 thuộc khu tưới Ia Sao

Kênh N14 điều tiết nước vào đường ống thép D = 400 (2,3km) cấp nước cho khu tưới thuộc hồ chứa Ia H’rung

Công nhân vận hành đường ống

Nước vào đường ống

Đoạn đường ống vượt suối

Kênh chính công trình Ia H’rung nhận nước từ đường ống

VĂN PHÒNG XÍ NGHIỆP KHAI THÁC THUỶ LỢI PLEIKU-MANG YANG

SÂN VĂN PHÒNG XÍ NGHIỆP

CƯỚI CÔNG NHÂN XÍ NGHIỆP

HẠ LƯU ĐẬP THUỶ LỢI BIỂN HỒ

HỒ THUỶ LỢI-MỰC NƯỚC CAO NHẤT TRONG NĂM (CAO TRÌNH 745,38M)

TRÀN XẢ LŨ HỒ THUỶ LỢI BIỂN HỒ

Hình ảnh Tràn xả lũ mùa lũ năm 2009-Bão số 9

Cầu Qua Tràn

TƯỜNG CHẮN SÓNG ĐẬP THUỶ LỢI BIỂN HỒ

Mặt hồ thuỷ lợi (250ha) ứng với mực nước dâng bình thường cao trình 745m

Cầu treo bắc qua kênh thông hồ (Hồ Tơ Nưng và hồ thủy lợi nối thông nhau)

Mặt cầu treo mới được sửa chữa, nâng cấp năm 2008

Cầu treo nhìn từ phía đối diện

Khách du lịch đạp thiên nga trên mặt hồ thuỷ lợi

Cắt cỏ mái đập hạ lưu hồ thuỷ lợi Biển Hồ vào mùa mưa

Khu rừng đặc dụng được quy hoạch làm khu du lịch sinh thái (nhìn từ xa)

Mặt nước hồ tự nhiên (Tơ Nưng) nhìn từ cầu treo bắc ngang kênh thông hồ

Mặt hồ thuỷ lợi nhìn từ phía cầu treo

Nhìn hồ thuỷ lợi xa xa là núi Chư Jôr

Mặt hồ tự nhiên (Tơ Nưng) nhìn từ phía cầu treo và hồ thuỷ lợi

BÁO CÁO KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC CHƯ PRÔNG

CHƯƠNG 1. TỔNG QUÁT

          Công trình hồ chứa nước Chư Prông được xây dựng tại Thị trấn Chư Prông,  huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, nằm trên một nhánh suối nhỏ ở phía tả của suối Ia Đrăng, cách UBND huyện Chư Prông khoảng 1km về phía Đông, nằm cạnh đường 563 nối liền với đường 14 và Thành phố Pleiku.

Hình 1.1. Bản đồ vị trí công trình hồ chứa nước Chư Prông

            Tuyến đập hồ Ayun Hạ có toạ độ địa lý:
                        Vĩ độ Bắc: 13042’ đến 13046’
                        Kinh độ Đông: 107050’đến 107055’
Phía Bắc và phía Tây giáp suối Ia Đrăng
Phía Đông và Nam giáp suối Ia Muer.
Diện tích lưu vực: 15km2
            Công trình thủy lợi hồ chứa nước Chư Prông  được Bộ Nông nghiệp & PTNT phê duyệt: Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 1170 QĐ/BNN/XDCB; điều chỉnh, bổ sung báo cáo nghiên cứu khả thi  tại Quyết định số 313 QĐ/BNN/XDCB; phê duyệt TKKT-TDT tại Quyết định số 6242 QĐ/BNN/XDCB ngày 11/12/2001 và Quyết định điều chỉnh bổ sung TKKT-TDT tại Quyết định số 378 QĐ/BNN/XDCB ngày 23/02/2005, khởi công xây dựng vào tháng 10/2002, đến tháng 06/2006 hoàn thành và đưa vào khai thác từ năm 2006.
Khu tưới gồm thị trấn Chư Prông và một phần xã Ia Boong, phục vụ tưới cho diện tích: 700 ha đất canh tác.

1.1. Mở đầu

1.1.1. Chủ đầu tư

Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Gia Lai
Địa chỉ: 97A Phạm Văn Đồng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Điện thoại: 0593.821.816                                            Fax: 0593.824.227

1.1.2. Đơn vị tư vấn

Đơn vị tư vấn: Chi nhánh Tây Nguyên – Công ty tư vấn và chuyển giao công nghệ trường Đại học Thủy Lợi.
Địa chỉ: 24 Phan Đăng Lưu, TP.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk
Điện thoại: 05003954146                 – Fax : 05003.954.146

Các nhân sự chính tham gia thực hiện gói thầu
Vũ Văn Huy                                               Chủ nhiệm kiểm định
Trình Văn Sở                                             Chủ trì kiểm định.
Đỗ Văn Chiến                                           Chủ trì chuyên đề thủy công.
Lê Bá Hưng                                              Chủ nhiệm địa hình.
Võ Ngọc Hải                                             Chủ nhiệm địa chất.
Mai Trí Thọ                                                Chủ trì chuyên đề thủy văn, thủy lực.
Trương Đức Hạnh                                   Chủ trì cơ điện.
Ứng Hồng Phong                                     Quản lý chất lượng.

1.1.3. Tên gói thầu, địa điểm:

– Gói thầu: Kiểm định an toàn đập hồ chứa nước thị trấn Chư Prông.
– Vị trí công trình: Thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

1.1.4. Thời gian lập đánh giá, kiểm định

                                              Bắt đầu: 26/04/2015

                                              Kết thúc: 26/07/2015

1.2. Những căn cứ để lập kiểm định an toàn đập hồ Chư Prông

1.2.1. Những căn cứ pháp lý

a. Các văn bản luật
– Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
– Luật bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
– Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 16 tháng 11 năm 2003 qui định về quản lý và sử dụng đất đai;
b. Các nghị định, thông tư, chính sách
–   Nghị định 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập.
– Thông tư 33/2008/TT-BNN ngày 04/02/2008 về việc hướng dẫn thực hiện một số điều nghị định số 72/2007/NĐ-CP
– Thông tư số 34/2010/TT-BCT ngày 07/10/2010 của Bộ Công Thương (Viết tắt: BCT) ban hành Quy định về Quản lý an toàn đập của công trình thủy điện
–  Nghị định 12/2009/NĐ – CP ngày 10-2-2009 của Chính Phủ “Về quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình”;
– Nghị định số: 112/2009/NĐ – CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
– Nghị định số 15/2013/NĐ-CP – Về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
– Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí  đầu tư xây dựng công trình.
– Nghị định 48/2010//NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
c. Các căn cứ khác:
– Căn cứ Quyết định số 55b/QĐ-KTTL ngày 24/04/2015 của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Gia Lai  về việc phê duyệt chỉ định thầu tư vấn kiểm định an toàn đập công trình hồ thị trấn Chư Prông.
– Căn cứ hợp đồng số 01a/2015/HĐTV ngày 26 /04 /2015  giữa Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Gia Lai và Chi nhánh Tây Nguyên – Công ty TV&CGCN Đại học Thủy Lợi về việc Kiểm định an toàn đập hồ thị trấn Chư Prông”.
– Hồ sơ thiết kế công trình hồ thị trấn Chư Prông phê duyệt năm 2001.

1.2.2. Các danh mục tiêu chuẩn, phần mềm sử dụng:

Tiêu chuẩn, qui chuẩn thiết kế được áp dụng:

STT TÊN TIÊU CHUẨN SỐ HIỆU
1 Công trình thuỷ lợi, các qui định chủ yếu về thiết kế QCVN 04  05:2012
2
Nền các công trình thủy công – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4253 – 2012
3 Công trình thủy lợi – Tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu TCVN 8421:2010
4
Tiêu chuẩn tính toán lực gió tác dụng lên công trình
TCVN 2737-1995
5
Kết cấu bê tông và BTCT thủy công
TCVN 4116-1985
6
Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi
TCVN 8304 : 2009
7
Thiết kế tầng lọc ngược
TCVN 8304 : 2009
8
Thép cốt bê tông
TCVN 1651: 2008
9
Thiết kế đập đất đầm nén
TCVN 8216:2009
10
Quy trình tính toán thủy lực đập tràn.
TCVN 9147:2012
11
Quy trình tính toán thủy lực cống dưới sâu.
TCVN 9151:2012
12
Tính toán các đặc trưng của dòng chảy lũ
TCVN9845-2013

Các tiêu chuẩn quy định, quy phạm hiện hành khác.
d. Danh mục phần mềm sử dụng:
 [1]. Phần mềm địa kỹ thuật của công ty quốc tế GEO – SLOPE – CANADA
 [2]. Một số phần mềm thông dụng khác.

1.2.3. Mục tiêu, nhiệm vụ kiểm định an toàn đập hồ thị trấn Chư Prông

1.2.3.1. Mục tiêu:
 Đánh giá tổng hợp về mức độ an toàn công trình hồ chứa và kiến nghị biện pháp đảm bảo an toàn cho hồ chứa.
1.2.3.2. Nhiệm vụ:

a. Thu thập tài liệu cơ bản

– Thu thập các tài liệu kỹ thuật liên quan đến công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và quản lý khai thác Hồ chứa nước Thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

– Điều tra, thu thập và cập nhật đến năm 2014 các tài liệu khí tượng – thủy văn của các trạm có liên quan đến công trình hồ chứa nước Thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai (các tài liệu về dòng chảy, khí tượng – thủy văn dùng trong tính toán thiết kế hồ chứa và từ khi xây dựng hồ chứa đến nay);

– Điều tra, thu thập các số liệu về sử dụng nước hàng năm trong khu tưới, hệ số tưới của khu vực;

– Thu thập các hiện tượng thời tiết bất thường ảnh hưởng đến việc cấp nước và an toàn hồ chứa.

– Thu thập các tài liệu đo đạc, quan trắc của Chủ đập, đánh giá sự an toàn của đập

b. Tính toán thủy văn

Trên cơ sở thu thập, cập nhật các số liệu khí tượng thủy văn và tài liệu đo vẽ bình đồ lòng hồ thực hiện các bước tính toán sau:

– Tính toán dòng chảy lũ đến hồ chứa.

– Kiểm tra khả năng xả lũ của tràn xả lũ.

1.2.4. Cấp công trình, tần suất thiết kế, các hệ số an toàn:

a. Cấp công trình và tần suất thiết kế
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04 -05/2012 BNNPTNT:
– Theo điều kiện: chiều cao lớn nhất đập đất là 25,5m, trên nền đất loại B (nền đất), công trình thiết kế cấp II.
– Theo điều kiện tưới lớn nhất 700ha: công trình cấp IV
– Theo điều kiện dung tích hồ: Ứng với MNDBT V = 4,134×106m³: công trình cấp III
Vậy cấp công trình thiết kế, tính toán kiểm định là công trình cấp II
b. Các chỉ tiêu thiết kế và các hệ số lệch tải:
b.1. Các chỉ tiêu thiết kế:
– Lũ thiết kế với P = 1,0%
– Lũ kiểm tra với P = 0,2%
– Cấp nước tưới với tần suất đảm bảo P = 85%
– Hệ số ổn định mái dốc cơ bản: K = 1,5; đặc biệt: K = 1,2.
– Hệ số đầm chặt của đập >= 0,97
   b.2. Hệ số lệch tải:
– Trọng lượng bản thân công trình:              n = 1,05 (0,95)
– Áp lực đất thẳng đứng:                              n = 1,10 (0,90)
– Áp lực ngang của đất:                                n = 1,20 (0,80)
– Áp lực nước:                                               n=1,00
CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG HỒ CHƯ PRÔNG

2.1. Đặc điểm địa hình.

Địa hình có hướng dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ chênh cao đồng mức từ đầu đến cuối khu tưới lên đến 10m.

2.2. Tình hình sông suối, lưu vực.

Suối chính bắt nguồn từ độ cao khoảng 600m với hai nhánh chảy theo hướng Đông – Tây. Tính đến tuyến đập suối chính có chiều dài khoảng 12km, diện tích lưu vực 15km2, độ dốc trung bình lòng sông là 11,43%.
Lưu vực cố đặc điểm khí hậu của vùng Tây Nguyên với một nền nhiệt độ cao, ít thay đổi trong năm, có hai mùa phân hoá rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4.
Địa hình lưu vực tương đối bằng phẳng và có xu hướng thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam với cao độ trung bình từ 410m đến 550m.

2.3. Đặc điểm địa chất.

Công trình nằm trong một miền nhỏ của cao nguyên Pleiku, có nền địa chất tương đối đồng nhất và hầu như thống trị bởi đá Ba Zan có tuổi tạo thành từ (BN2-Q1).
2.3.1.Tình hình địa chất khu vực.
Theo kết quả khảo sát giai đoạn thiết kê: Phía dưới cùng là tầng đá cứng nằm chìm sâu dưới lớp phủ khá dày của lớp Ba Zan phong hoá, chỉ một vài điểm lộ đơn độc rất nhở thuộc Ba Zan lỗ hổng xuất hiện, phía trên lớp đá Ba Zan được phủ một lớp Ba Zan phong hoá khá lớn với chiều dày từ vài chục đến vài trăm mét. Đất Ba Zan là sản phẩm phong hoá của đá Ba Zan được thành tạo trong thời gian từ cuối Nêogn đầu đệ tứ. Nhìn chung đất mùa đỏ ít bị phân dị, tơi xốp, trong đất chứa một hàm lường Limonít (bùn) và cát mịn khá cao, độ ẩm thiên nhiên không lớn, tính nén, lún lớn, tính co nở kém, khả năng giữ nước khá tốt.
2.3.2.Địa tầng tuyến đập, tràn, cống.
Vùng tuyến có các loại đất đá sau:
–  Lớp 1a: Sét Ba Zan màu nâu nhạt, ít sạn, rễ cây cỏ kết cấu bở rời (đất thổ nhưỡng).
–  Lớp 1b: Bùn sét hữu cơ màu nâu, trạng thái chảy dẻo.
–  Lớp 1c: Á sét nặng (bồi tích) màu vàng nhạt, xám xanh lẫn sạn sỏi tròn cạnh, sản phẩm của phong hoá tích tụ, chặt vừa, nửa cứng.
–   Lớp 1: Sét Ba Zan màu nâu đỏ, chặt vừa, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng.
–   Lớp 2: Á sét nặng lẫn sạn sỏi Laterit màu nâu đỏ, chặt cứng.
–   Lớp 3: Sét màu xám tro, nâu tím, cuối lớp xám vàng, kết cấu chặt, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng.
–   Lớp 4: Á sét nặng màu xám vàng nâu đỏ, có chỗ chưa phong hoá hoàn toàn còn lại là đá cục, đá hòn, đá dăm, búa tay gõ nhẹ vỡ vụn.
–   Lớp 5: Đá Ba Zan màu xám đen, nứt nẻ ít.

Bảng 2-1: Chỉ tiêu các lớp đất 
  Lớp đất – chỉ tiêu Lớp 1b Lớp 1c Lớp 1 Lớp 2 Lớp3 Lớp4
1
Thành phần hạt

– Hạt sét %
– Hạt bụi %
– Hạt cát %
– Hạt sạn sỏi%

  

47
42
11

 

22
20
32
26

  

46
40
14

 

 24
23
20
33

 

 33
49
18

 

 22
45
28
5

2
Giới hạn chảy Wch%
74,3 52,3 67,4 63,8 67,1 58,5
3
Giới hạn lăn Wd%
46,0 36,7 42,4 40,3 43,8 39,3
4
Chỉ số dẻo Wn%
28,3 15,7 25,0 23,5 23,3 20,3
5
Độ sệt B
0,86 0,25 0,23 0,00 0,24 0,47
6
Độ ẩm tự nhiên W%
70,27 40,68 48,03 40,37 49,51 47,75
7
Dung trọng khô tự nhiên γw T/m3
1,55 1,70 1,54 1,68 1,70 1,61
8
Dung trọng khô γkT/m3
0,91 1,21 1,04 1,20 1,14 1,09
9
Dung trọng đẩy nổi γđnT/m3
0,57 0,77 0,67 0,77 0,72 0,68
10
Tỷ trọng Δ T/m3
2,70 2,74 2,78 2,80 2,70 2,69
11
Độ rỗng n%
66,3 56,0 62,6 57,3 57,8 59,5
12
Hệ số rỗng εo
1,985 1,273 1,679 1,334 1,376 1,478
13
Độ bão hoà G%
95,7 87,3 79,8 84,3 97,0 87,5
14
Góc ma sát trong φo
04o00’ 14o19’ 11o43’ 15o40’ 11o56’ 10o38’
15
Lực dính C kg/cm2
0,115 0,307 0,299 0,385 0,328 0,298
16
Hệ số thấm K cm/s
2×10-5 1×10-4 3×10-5 5×10-6 2,2×10-5

2.4.Các đặc trưng khí hậu.

–  Nhiệt độ bình quân năm:  21,6oC
–  Số giờ nắng bình quân: 2.244h/năm
–  Số ngày nắng bình quân: 98 ngày/năm
–  Bốc hơi lưu vực: 1.192,7mm
–  Bốc hơi mặt nước: 1.512mm
–  Lượng mưa trung bình năm: 2.490mm
–  Độ ẩm tương đối bình quân: 82,36%

2.5.Các tiêu chuẩn kiểm định:

Hồ chứa nước Chư Prông được xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2006, trong giai đoạn thiết kế sử dụng tiêu chuẩn: TCVN 5060:1990 công trình thuỷ lợi – các quy định chủ yếu về thiết kế, quy mô cho thiết kế công trình là cấp III có tần suất đảm bảo tưới P=75%; tần suất lũ thiết kế P=1%, lũ kiểm tra P=0,5%.
Hiện nay theo QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT, hồ chứa nước Chư Prông có chiều cao đập Hmax = 25,5m là công trình cấp II có các chỉ tiêu thiết kế:
–  Lũ thiết kế với P = 1,0%
–  Lũ kiểm tra với P = 0,2%
–  Cấp nước tưới với tần suất đảm bảo P = 85%
Bảng 2‑2: Các thông số kỹ thuật công trình thủy lợi hồ chứa nước Chư Prông

TT
Thông số kỹ thuật
Đơn vị
Giá trị
I
Diện tích lưu vực
km2
15
II
Diện tích tưới
ha
700
III
Cấp công trình
 
II
IV
Hồ chứa
 
 
1
Mực nước dâng bình thường
m
473,70
2
Mực nước dâng gia cường
m
474,10
3
Mực nước chết
m
461,50
4
Dung tích toàn bộ
106 m3
4,134
5
Dung tích hiệu dụng
106 m3
3,814
6
Dung tích chết
106 m3
0,320
7
Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT
ha
59,38
8
Diện tích mặt hồ ứng với MNDGC
ha
72,00
9
Diện tích mặt hồ ứng với MNC
ha
10,00
V
Đập chính: đập đất đồng chất
 
 
1
Cao trình đỉnh đập
m
475,00
2
Cao trình tường chắn sóng
m
476,00
3
Chiều cao đập lớn nhất
m
25,50
4
Chiều rộng đỉnh đập
m
6
5
Chiều dài đỉnh đập
m
421,00
6
Hệ số mái thượng lưu
 
3,5 & 3,75
7
Hệ số mái hạ lưu
 
3,5 & 3,25
8
Cao trình cơ thượng lưu
m
464,00
9
Cao trình cơ hạ lưu
m
466,50
10
Bề rộng cơ
m
 
VI
Tràn xả lũ: 2 cửa van cung, đóng mở bằng điện, chia làm 2 khoang mỗi khoang 4m, vai phải đập.
 
 
1
Cao trình ngưỡng
m
471,20
2
Chiều rộng tràn
m
8
3
Lưu lượng xả thiết kế
m3/s
66,7
4
Chiều dài dốc nước
m
135,00
5
Chiều rộng dốc nước
m
8
6
Độ dốc dốc nước
%
6-12
7
Chiều dài bể tiêu năng
m
21,0
8
Chiều rộng bể tiêu nămg
m
8,10
9
Chiều sâu bể tiêu năng
m
1,00
VII
Cống lấy nước: cống tròn, có áp D70cm
 
 
1
Khẩu diện
cm
70×70
2
Cao trình đáy cửa vào
m
460,1
3
Cao trình đáy cửa ra
m
460,25
4
Lưu lượng thiết kế
m3/s
0,65
5
Chiều dài cống
m
110,00
VIII
Chiều dài kênh chính
m
6823,5

Công trình bao gồm các hạng mục chính: Đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước, và nhà quản lý, cụ thể như sau:

2.6.Đập đất:


Mái hạ lưu đập
Đập đất có kết cấu đập đất đồng chất, mặt cắt hình thang, có vật thoát nước lăng trụ gối tiếp với gối phẳng và ống khói ăn sâu vào thân đập 35m, xử lý nền bằng chân khay, mái thượng lưu gia cố bằng đá xây M100 kích thước 75x75x25cm, mái hạ lưu trồng cỏ, có bố trí các rãnh thu và thoát nước, mắt đập làm bằng bê tông M200 dày 15cm, tường chắn sóng bằng bê tông M200.

Bảng 2‑3: Các thông số kỹ thuật đập đất
TT Thông số kỹ thuật Đơn vị Ký hiệu Trị số Ghi chú
1
Cao trình đỉnh đập
m ÑĐĐ 475,00  
2
Cao trình đỉnh tường chắn sóng
m ÑĐĐ 476,00  
3
Cao trình cơ hạ lưu
m Ñch 466,50  
4
Cao trình cơ thượng lưu
m Ñct 464,00  
5
Chiều dài theo đỉnh đập
m LĐĐ 421,00  
6
Chiều cao đập lớn nhất
m HĐmax 25,5  
7
Hệ số mái thượng lưu
h/s MTL 3,5 & 3,75  
8
Hệ số mái hạ lưu
  MHL 3,5 & 3,25  
9
Chiều rộng đỉnh đập
m 6,0  

2.7.Tràn xả lũ.


Nhìn từ hạ lưu đập
Vị trí : Nằm tại vai bờ phải đập đất xả xuống nhánh suối Ia Đrăng
Hình thức tràn : Là đập tràn thực dụng bằng BTCT M200 có 2 cửa van cung đóng mở bằng điện, tràn chia làm 2 khoang mỗi khoang 4m, nối tiếp sau ngưỡng tràn là dốc nước bằng BTCT M200 dày 30cm, có chiều dài 135m, bề rộng Bd = 8m, độ dốc Id = 6% – 8%, tiêu năng sau dốc nước bằng bể tiêu năng Lb = 21m, d = 1m ; nối tiếp sau tiêu năng gồm 129m kênh xả bằng đá xây M100, tiêu năng hạ lưu và rọ đá gia cố lòng suối.

Dốc nước + Tiêu năng sau tràn 
Bảng 2‑4: Các thông số kỹ thuật tràn xả lũ
TT Thông số kỹ thuật Đ.vị K.Hiệu Trị số Ghi chú
1 Loại đập     Tràn tự do M/c đỉnh rộng
2
Cao trình ngưỡng tràn
m Ñtràn 471,2  
3
Chiều rộng tràn
m Btràn 8,0  
4
Số khoang tràn
khoang n 02  
5
Lưu lượng xả thiết kế (P=1,0%)
m3/s QTK 66,7  
6
Cột nước max trên ngưỡng tràn
m HTR 3,03  
7
Chiều dài dốc nước sau tràn
m Ld 135,0  
8
Chiều rộng dốc nước
m Bdốc 8,0  
9
Độ dốc dốc nước
% id 6-12  
10
Chiều dài bể tiêu năng
m Ltn 21,0  
11
Chiều rộng bể tiêu năng
m Btn 8,10  
12
Chiều sâu bể tiêu năng
m d 1,0  

2.8. Cống lấy nước.


Nhà tháp cống
Hình thức cống: Là cống có áp dưới đập chính, bằng ống thép D=700mm, dày δ = 8-10mm đặt trên bệ và bọc ngoài 1 lớp BTCT M200 dày 25cm, tường đầu thượng lưu cống có đặt khe van và lưới chắn rác ; hạ lưu cống có lắp đặt 1 van côn điều tiết tưới và 1 van đĩa sửa chữa, đóng mở bằng thủ công. Các thông số cụ thể như trong bảng sau :

Bảng 2‑5: Các thông số kỹ thuật cống lấy nước
TT Thông số kỹ thuật Đ.vị K.Hiệu Trị số Ghi chú
1
Cao trình đáy cửa vào
m ^ngưỡng 460,10  
2
Cao trình  ngưỡng tiêu năng
m ^ngưỡng 460,25  
3
Số cửa
cửa   01  
4
Kích thước cửa
m D 0,7  
5
Chiều dài cống
m L 105,00  
6
Lưu lượng thiết kế
m3/s Q 0,65  

2.9. Kênh dẫn nước sau đập.

Hệ thống kênh chính hồ chứa nước Chư Prông có chiều dài 6,8235km  đảm bảo tải nước với diện tích tưới 700ha. Kênh được xây dựng kiên cố bằng BTCT.

2.10.Khu quản lý.

2.10.1. Nhà quản lý hệ thống:
Là công trình nhà làm việc cấp II, 02 tầng, diện tích sử dụng 213m2 và trang thiết bị.
Nhà chịu lực chính bằng hệ khung cột, dầm sàn BTCT M200, móng xây đá hộc, tường xây ngạch rỗng d=150, VXM M50, nền sàn lát gạch hoa VM 200×200, toàn bộ cửa dùng khung sắt, kính có hoa sắt bảo vệ, hoàn thiện trát và quét tường bằng vôi ve màu kem.
2.10.2. Nhà quản lý đầu mối:
Là công trình nhà làm việc cấp 4, diện tích sử dụng 80m2.
Nhà có kết cấu móng xây đá hộc vxm m75, giằng móng BTCT M200, tường xây gạch rỗng d=200, VXM M75, nền lát gạch ceramic 30×30, toàn bộ cửa dùng khung sắt, kính có hoa sắt bảo vệ, hoàn thiện trát và quét tường bằng vôi ve màu kem.
2.10.3. Nhà vận hành sau cống lấy nước:
Là công trình cấp 4, diện tích sử dụng 14,52m2.
Nhà có kết cấu khung, sàn bằng BTCT M200, tường xây ngạch rỗng d=150, VXM M50, nền lát gạch ceramic 30×30, toàn bộ cửa dùng khung sắt, kính có hoa sắt bảo vệ, hoàn thiện trát và quét tường bằng vôi ve màu kem.
2.11. Đánh giá hiện trạng công trình:
Công trình hồ chứa nước thị trấn Chư Prông được xây dựng vào năm 2002, hoàn thành vào 2006.
– Đập đất được thiết kế dạng đập đất đồng chất, cao trình đỉnh đập 475,00m; cao trình đỉnh tường chắn sóng 476,00m; bề rộng đỉnh đập B=6,0m, chiều cao đập lớn nhất Hmax=25,5m. Mái thượng lưu được gia cố bằng đá xây M100 kích thước 75x75x25cm, mái hạ lưu trồng cỏ. Tại thời điểm kiểm tra đập hoạt động bình thường.

Đỉnh đập + Mái thượng, hạ lưu đập

Mái hạ lưu đập
– Tràn xả lũ là đập tràn thực dụng bằng BTCT M200 có 2 cửa van cung đóng mở bằng điện, tràn chia làm 2 khoang mỗi khoang 4m, nối tiếp sau ngưỡng tràn là dốc nước bằng BTCT M200 dày 30cm, có chiều dài 135m, bề rộng Bd = 8m, độ dốc Id = 6% – 8%, tiêu năng sau dốc nước bằng bể tiêu năng Lb = 21m, d = 1m ; nối tiếp sau tiêu năng gồm 129m kênh xả bằng đá xây M100, tiêu năng hạ lưu và rọ đá gia cố lòng suối.Tại thời điểm kiểm tra tràn còn tốt, không có biểu hiện hư hỏng, xuống cấp.
– Cống lấy nước: Là cống có áp dưới đập chính, bằng ống thép D=700mm, dày δ = 8-10mm đặt trên bệ và bọc ngoài 1 lớp BTCT M200 dày 25cm, tường đầu thượng lưu cống có đặt khe van và lưới chắn rác ; hạ lưu cống có lắp đặt 1 van côn điều tiết tưới và 1 van đĩa sửa chữa. Hiện tại, cống hoạt động bình thường, không có biểu hiện hư hỏng, xuống cấp.

2.12. Đánh giá hiện trạng thiết bị cơ khí

2.12.1. Cửa van tràn
Kết cấu cửa van tràn đã duy tu bào dưỡng định kỳ còn tốt.
Bề mặt tole bưng cửa còn tốt.
Dầm ngang, dầm chính còn tốt không bong tróc hoen gỉ.
Các đường hàn không có các vết rạn nứt và kết cấu cối quay làm việc ổn định.
Joint đáy không kín nước nên bị rò nước dưới đáy tràn khi đóng cửa van.
2.12.2. Xilanh thủy lực và trạm nguồn cửa van tràn

Hiện trạng thiết bị đóng mở cửa van vận hành bình thường, ống dẫn dầu vào xilanh thủy lực rò rỉ gây hoen gỉ.

Hình 2.32. Xilanh thủy lực
Hệ thống tời vẫn còn hoạt động, cáp kéo phai sự cố bị gỉ sắt.

Hình 2.33. Hệ thống điều khiển của van tràn


Hình 2.34. Hệ thống tời kéo phai sự cố

 Hình 2.34. Cánh phai sự cố

Bê tông dốc nước
2.12.3. Cống lấy nước
  Các thiết bị cơ khí vận hành cửa cống đang còn tốt, hoạt động bình thường.

2.13. Kết luận hiện trạng công trình

 Qua kết quả điều tra thực địa công trình hồ chứa nước Chư Prông có những kết luận sau:
– Tuyến đập chính có chiều dài khoảng 421m là đập đất đồng chất hoạt động ổn định, chưa phát hiện vùng thấm cục bộ, vùng sạt lở mái, thiết bị thoát nước còn hoạt động tốt. Mái thượng lưu đập, tường chắn sóng còn tốt chưa phát hiện hư hỏng, bong tróc, sạt lở. Mái đập phía hạ lưu và hệ thống rãnh thoát nước phía hạ lưu còn tốt. Hệ thống mốc quan trắc thấm hoạt động bình thường.
– Tràn xả lũ còn tốt, không có hư hỏng.
– Thiết bị cơ khí cửa van và thiết bị đóng mở cửa đều còn tốt chưa cần sửa chữa hay thay thế. Bộ phận joint đáy của cửa van không kín nước cần thay thế.
– Cống lấy nước: Nhà tháp + mái nhà tháp vận hành còn tốt, không có hư hỏng.
– Các thiết bị vận hành cống lấy nước vẫn còn sử dụng tốt, chưa cần sửa chữa thay thay thế.

CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẬP
Đơn vị quản lý là Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Gia Lai được UBND tỉnh, giao cho quản lý khai thác công trình thủy lợi hồ chứa Chư Prông từ năm 2006.
Công ty hoạt động kinh doanh theo đúng các ngành nghề của giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, trong đó có ngành nghề quản lý khai thác công trình thủy lợi.

3.1. Công tác xây dựng đập

Việc khảo sát, thiết kế và thi công đập đã tuân theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các quy định về quản lý chất lượng xây dựng trong giai đọan đầu tư xây dựng.
Công trình có đường quản lý vận hành, có trang bị hệ thống thông tin liên lạc phục vụ công tác bảo đảm an toàn đập trong mùa mưa lũ và các thiết bị, vật tư, dụng cụ dự phòng cần thiết.
Có bố trí thiết bị quan trắc lún, thấm để kiểm tra, theo dõi tình trạng an toàn, ổn định của công trình đầu mối.
Có quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Chư Prông do đơn vị tư vấn Chi nhánh miền Nam – Công ty tư vấn & Chuyển giao công nghệ – Trường Đại học thủy lợi lập tháng 4/2004.
Quá trình thi công đập tuân thủ theo các qui định của luật xây dựng cơ bản, công tác giám sát và nghiệm thu cũng được thực hiện đúng qui định.
Hồ sơ được lưu trữ đầy đủ và cẩn thận.
3.2 Đánh giá công tác vận hành hồ chứa:
3.2.1. Kiểm tra sự đầy đủ và tính pháp lý của quy trình vận hành hồ:
Hiện tại đơn vị quản lý đang vận hành hồ chứa nước Chư Prông theo quy trình vận hành điều tiết hồ chứa do đơn vị tư vấn Chi nhánh miền Nam – Công ty tư vấn & Chuyển giao công nghệ – Trường Đại học thủy lợi lập tháng 4/2004. Tuy nhiên để phù hợp theo quy định của Nghị định 72/2007/NĐ-CP ngày 07/05/2007 về quản lý an toàn đập. Chủ đập cần rà soát lại quy trình và trình cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
3.2.2. Sự phù hợp của quy trình vận hành hàng năm:
Hồ được vận hành và khai thác đúng theo quy trình vận hành hồ đã được duyệt ngoài ra còn có quy trình đóng mở cửa lấy nước.
3.2.3. Sự phù hợp của quy trình vận hành đã điều chỉnh của các năm so với quy trình vận hành khung:
Trong quá trình vận hành hồ chứa Chủ đập đã thực hiện báo cáo đầy đủ theo đúng định kỳ, đo đạc và ghi chép đầy đủ các số liệu quan trắc: quan trắc mực nước hồ, quan trắc lượng mưa, quan trắc đường bảo hòa trong thân đập, quan trắc lún của đập.
3.2.4. Sự tuân thủ các quy định về ghi chép, lưu giữ các số liệu trong quá trình vận hành hồ chứa:
Trong quá trình vận hành hồ chứa thực hiện báo cáo đầy đủ theo đúng định kỳ, đo đạc và ghi chép đầy đủ các số liệu quan trắc: quan trắc mực nước hồ, quan trắc lượng mưa, quan trắc đường bảo hòa trong thân đập.
3.2.5. Phân tích, đánh giá những mặt được và tồn tại, sự phù hợp của quy trình vận hành khung:

   * Mặt được:

Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa do đơn vị tư vấn Chi nhánh miền Nam – Công ty tư vấn & Chuyển giao công nghệ – Trường Đại học thủy lợi lập tháng 4/2004. Việc vân hành theo quy trình này từ năm 2004 đến nay vẫn phù hợp, đảm bảo an toàn cho công trình về mùa mưa lũ, đảm bảo cấp nước theo nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt.
   * Tồn tại:
Để phù hợp theo quy định của Nghị định 72/2007/NĐ-CP ngày 07/05/2007 về quản lý an toàn đập. Chủ đập cần rà soát lại quy trình và trình cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
3.3. Đánh giá công tác vận hành các cửa van công trình:
3.3.1. Kiểm tra sự đầy đủ và tính pháp lý của các quy trình vận hành chi tiết các cửa van:
  Chưa có quy trình vận hành chi tiết các cửa van;  xả lũ; cống lấy nước.
3.3.2. Đánh giá sự tuân thủ các quy định trong quy trình vận hành các cửa van đã được phê duyệt:
Vận hành cửa van tràn xả lũ tích nước và xả lũ ưu tiên đảm bảo an toàn đập, thực hiện điều tiết cắt lũ và tích trữ nước hồ theo nhiệm vụ công trình. Quá trình vận hành có lập nhật ký vận hành tràn xả lũ và nhật ký vận hành cống lấy nước.
Đầu mối công trình Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi bố trí cổng ra vào đầu mối công trình, luôn luôn bố trí 01 tiểu đội phụ trách dân quân tự vệ bán chuyên trách gồm 6 đồng chí trực bảo vệ công trình.
Xí nghiệp thủy nông Chư Prông là đơn vị trực thuộc công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Gia lai với lực lượng gồm: 6 kỹ sư thuỷ lợi; 12 trung cấp thuỷ lợi và 20 sơ cấp thuỷ lợi.
3.3.3. Đánh giá sự tuân thủ các quy định về ghi chép, lưu giữ các số liệu trong quá trình vận hành các cửa van:
Quá trình vận hành các cửa van có lập đầy đủ nhật ký vận hành tràn xả lũ và nhật ký vận hành cống lấy nước ghi chép và lưu trữ các quá trình vận hành này đầy đủ và nghiêm túc.
 Đối với cửa van tràn xả lũ cũng cần phải thường xuyên sử dụng vận hành thử tời đóng mở cửa van có thiết bị dự phòng vận hành cửa đồng thời còn phục vụ cho việc thả phai sự cố.
3.3.4. Phân tích, đánh giá những mặt được và tồn tại, sự phù hợp của quy trình vận hành khung so với thực tế vận hành cửa van:
         Quy trình vận hành do đơn vị tư vấn lập, chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định 72/2007/NĐ-CP.
         Việc quy định thời gian tích nước hồ chứa vào thời điểm tháng 10hàng năm là chưa phù hợp, vì công trình thuộc khu vực phía Tây trường sơn thời điểm tháng 10 là chuẩn bị kết thúc mùa mưa lũ.
         Quá trình vận hành có lập nhật ký vận hành tràn xả lũ, nhật ký vận hành cống lấy nước.
3.4 Đánh giá công tác quan trắc đập và các yếu tố khí tượng thủy văn:
3.4.1. Đánh giá tính hợp lý của việc bố trí mạng lưới quan trắc đo đạc khí tượng thủy văn và quan trắc đập:
Chủ đập thường xuyên tổ chức đo đạc, quan trắc các diễn biến về thấm, rò rỉ nước qua thân đập, nền đập, vai đập, chuyển vị của đập, diễn biến nứt nẻ, sạt trượt tại chân, nền và phạm vi lân cân công trình.
Hiện nay tại khu vực công trình chỉ có trạm đo mưa, chưa có trạm quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định. Số liệu phục vụ vận hành sử dụng thông tin do đài khí tượng thủy văn cung cấp.
3.4.2. Đánh giá năng lực, chất lượng hiện tại của các thiết bị quan trắc đo đạc và trình độ vận hành quản lý của các cán bộ vận hành hệ thống đo đạc.
 Chất lượng các thiết bị quan trắc hiện đang sử dụng được.
Lực lượng cán bộ quản lý có đầy đủ số lượng và năng lực theo quy định.
3.4.3. Đánh giá chất lượng đo đạc:
Số liệu đo đạc mưa là liên tục và đầy đủ, phù hợp với điều kiện thiết bị hiện có và khí hậu tự nhiên của khu vực.
Số liệu quan trắc thẩm, đường bão hòa trong thân đập, hiện tượng lún; chuyển vị, Chủ đập tuân thủ tốt quy trình đo đạc, số liệu đầy đủ liên tục phù hợp theo yêu cầu công trình, số liệu có độ chính xác cao đáp ứng tốt theo yêu cầu của Nghị định 72 của Chính phủ và Thông tư 33 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về quản lý an toàn đập.
3.5 Đánh giá công tác Bảo vệ:
3.5.1. Xem xét đánh giá phương án bảo vệ đập: Quy mô công trình hồ chứa có dung tích < 5 triệu m3, theo Thông tư 45/2009/TT-BNN&PTNT của Bộ Nông nghiệp & PTNT. Để đảm bảo an toàn trong quản lý vận hành Chủ đập đã lập và phê duyệt phương án bảo vệ đập để tổ chức thực hiện; bố trí đầy đủ các phương tiện bảo vệ đập như nội quy, quy định ra vào đập và hệ thống các mốc chỉ giới, hàng rào, biển báo.
3.5.2. Đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ đập:
         * Bố trí tổ chức, nhân sự:
Đơn vị quản lý chính là Xí nghiệp thủy nông Chư Prông.
+ Trạm thuỷ nông Hoàng Ân – Thị Trấn (tổ bảo vệ số 1) gồm có 12 CBCN trong đó tổ bảo vệ có 6 người chuyên trách.
 + Trạm thủy nông Ia Lâu – Ia Vê  (tổ bảo vệ số 2):   Gồm 8 CNV
 + Trạm thủy nông PleiPai (tổ bảo vệ số 3):   Gồm 7 CNV
 + Trạm thủy nông Ia Lốp  (tổ bảo vệ số 3):   Gồm 5 CNV
+ Trung đội tự vệ gồm cán bộ công nhân viên của xí nghiệp thủy nông Chư Prông có 38 người.
         * Tuần tra canh gác:  24/24 giờ hàng ngày
         * Kiểm tra kiểm soát:  Thường xuyên, liên tục tất cả các ngày trong năm.
         * Giải pháp đối phó trong các tình huống khẩn cấp:
Khi xả lũ hoặc công trình có sự cố thì huy động Trung đội tự vệ của Xí nghiệp tham gia ứng cứu, khi thay ca trực bảo vệ phải ghi chép đầy đủ tình hình và ký nhận vào sổ đầu mối.
         * Phối hợp với các lực lượng địa phương:
         Ban chỉ đạo PCTT và TKCN huyện Chư Prông; Đài phát thanh truyền hình huyện Chư Prông; UBND thị trấn Chư Prông; Ban PCTT và TKCN thị trấn.
         * Kiến nghị:
         Hiện nay hồ chứa nước Chư Prông chưa được cấp đất bảo vệ công trình; chưa cắm mốc bảo vệ lòng hồ theo Nghị định 201/NĐ-CP về quản lý tài nguyên nước, Nghị định 43/2015/NĐ-CP ngày 06/50/2015 Quy định lập và quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước. Để thực hiện tốt phương án bảo vệ đập hạn chế tình trạng vi phạm hành lang bảo vệ hồ chứa. Đề nghị Chủ đập phối hợp với các ban ngành trình cơ quan quản lý nhà nước để được cấp đất cho công trình và bố trí nguồn kinh phí cắm mốc bảo vệ lòng hồ theo quy định.
3.6. Đánh giá công tác Kiểm tra đập:
3.6.1. Xem xét, đánh giá kế hoạch kiểm tra hàng năm của chủ đập:
Chủ đập thực hiện đảm bảo theo quy định của Nghị định 72/2007/NĐ-CP  của Chính phủ và Thông tư 33/2008/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp & PTNT về quản lý an toàn đập.
3.6.2. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch kiểm tra:
– Kiểm tra thường xuyên: 1 tháng /1 lần thông qua phân tích, đánh giá tài liệu đo đạc, quan trắc đập và bằng trực quan tại hiện trường.
– Kiểm tra định kỳ: 3 tháng /1 lần hoặc hàng năm vào các thời điểm trước khi bước vào mùa lũ, tiến hành kiểm tra, đánh giá chung về ổn định đập; phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, huyện, xã, thị trấn để xây dựng hoặc cập nhật, bổ sung phương án phòng, chống lụt, bão của đập. Sau khi kết thúc lũ, tiến hành kiểm tra nhằm phát hiện các hư hỏng (nếu có), đề xuất biện pháp và kế hoạch sửa chữa, khắc phục các hư hỏng, tồn tại.
– Kiểm tra đột xuất: Khi có thông tin gây mất an toàn cho công trình qua chế độ quan trắc thường xuyên, đề ra giải pháp xử lý.
– Các tài liệu ghi chép, tổng kết, báo cáo các đợt kiểm tra. Đảm bảo theo đúng quy định của Nghị định 72/2007/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 33/2008/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp & PTNT về quản lý an toàn đập.
3.6.3. Đánh giá kết quả, chất lượng của công tác kiểm tra:
Phát hiện kịp thời những sự cố của đập nhằm có kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng, xuống cấp đảm bảo an toàn đập trước mùa mưa lũ hàng năm.
3.7 Đánh giá công tác duy tu, bảo dưỡng đập:
3.7.1. Xem xét, đánh giá kế hoạch duy tu bảo dưỡng hàng năm của chủ đập, sự phù hợp của kế hoạch với quy trình bảo trì đã được phê duyệt:
Hàng năm Chủ đập lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng, mời đoàn kiểm tra gồm các phòng ban của Công ty, xí nghiệp thuỷ nông trực thuộc và sở Nông nghiệp & PTNT, sở Tài chính, sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, xác minh hiện trạng công trình trước khi duy tu bảo dưỡng. Sau khi hoàn thành công tác duy tu, sửa chữa Chủ đập đã chủ động mời các ban ngành trên đi nghiệm thu công tác sửa chữa công trình.
3.7.2. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch bảo dưỡng:
– Đối tượng được bảo dưỡng: Đập, cống, tràn
– Nội dung bảo dưỡng: Sơn sửa nhà tháp, cánh cửa cống; vệ sinh lau chùi thiết bị đóng mở, bơm dầu, mỡ cho các thiết bị đóng mở, kiểm tra các đường ống thuỷ lực.
– Phương pháp sử dụng và phương tiện thực hiện: Thủ công
– Các tài liệu, báo cáo của công tác bảo dưỡng theo quy định: Sổ ghi chép, phiếu thu, chi, phiếu nhập và xuất kho.
3.7.3. Đánh giá kết quả, chất lượng của công tác bảo dưỡng:
Hiện tại quy trình bảo trì, kế hoạch bảo trì hàng năm của công trình chưa được lập và phê duyệt theo quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo dưỡng công trình xây dựng. Nguồn kinh phí phục vụ công tác bảo trì công trình còn hạn chế.
Hàng năm Chủ đập sử dụng nhuồn kinh phí thủy lợi phí được cấp bù để sửa chữa, khắc phục các hư hỏng nhỏ, ở các hạng mục đầu mối công trình và bảo dưỡng các cửa van đóng mở cống lấy nước, tràn xả lũ đảm bảo cho công trình vận hành an toàn trong mùa mưa lũ.
3.8 Đánh giá công tác báo cáo hiện trạng an toàn đập:
3.8.1. Đánh giá việc tuân thủ các quy định tại Điều 16 Nghị định 72/2007/NĐ-CP về báo cáo hiện trạng an toàn đâp:
Hàng năm, Chủ đập đều gửi báo cáo về sở Nông nghiệp & PTNT và các cơ quan liên quan theo quy định báo cáo hiện trạng an toàn đập theo quy định của Nghị định 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập của Chính phủ.
3.8.2. Đánh giá sự đầy đủ, trung thực về nội dung các báo cáo an toàn đập:
Đáp ứng theo yêu cầu của Nghị định 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập của Chính phủ.
3.9. Đánh giá kết quả thực hiện công tác PCLB công trình hồ chứa nước Chư Prông:
3.9.1. Tổ chức PCLB:
1. Giới thiệu cơ cấu tổ chức bộ máy PCLB hiện tại.
* Đối với Công ty, đã ban hành Quyết định.
+ Thành lập ban chỉ huy PCLB công ty, trong đó: Trưởng ban là giám đốc công ty, các phó giám đốc làm phó ban, các trưởng phòng ban chuyên môn và giám đốc xí nghiệp thủy nông trực thuộc làm thành viên.
+ Ban chỉ huy PCLB có nhiệm vụ: Xây dựng phương án PCLB, tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện công tác PCLB, khắc phục hậu quả, giảm nhẹ thiên tai do lụt bão gây ra đối với các công trình thủy lợi do Công ty quản lý. Tham gia ứng cứu với các địa phương khi có lệnh điều động của cơ quan có thẩm quyền.
+ Cơ quan thường trực của ban PCLB được đặt tại văn phòng Công ty số 97A Phạm Văn Đồng, TP PleiKu, Gia Lai. Trưởng ban chỉ huy PCLB sử dụng con dấu của Công ty để giao dịch.
+ Ban hành quy chế hoạt động của ban của Ban chỉ huy PCLB công ty để có sự phân công nhiệm vụ, trách nhiệm của các thành viên ban chỉ huy trong việc tổ chức và phối hợp hoạt động.
* Đối với xí nghiệp thủy nông Chư Prông.
+ Thành lập tiểu ban chỉ huy phòng chống lụt bão công trình hồ chứa nước Chư Prông, đồng thời hàng năm có quyết định bổ sung kiện toàn tiểu ban chỉ huy PCLB. Nhằm phù hợp với tình hình thực tế, Trong đó trưởng tiểu ban là giám đốc xí nghiệp, các phó giám đốc làm phó tiểu ban, các trưởng phòng tổng hợp và các trạm trưởng trực thuộc làm thành viên. Đồng thời mời các Chủ tịch, hoặc phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có công trình nằm trên địa bàn làm phó tiểu ban để đảm bảo phối hợp, điều động nhân lực địa phương tham gia ứng cứu khi có tình huống sự cố xả ra trong mùa mưa bão hàng năm
+ Ban chỉ huy PCLB công trình hồ chứa nước Chư Prông có nhiệm vụ: Xây dựng phương án PCLB, tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện công tác PCLB, khắc phục hậu quả, giảm nhẹ thiên tai do lụt bão gây ra đối với công trình do xí nghiệp quản lý. Tham gia ứng cứu với địa phương khi có lệnh điều động của cơ quan có thẩm quyền.
+ Cơ quan thường trực của Ban PCLB công trình hồ chứa nước Chư Prông được đặt tại trụ sở làm việc của xí nghiệp (Thị trấn Chư Prông). Trưởng tiểu Ban chỉ huy PCLB công trình sử dụng con dấu của xí nghiệp để giao dịch.
2. Tình hình công tác điều hành PCLB trong các năm qua.
+ Công tác điều hành PCLB công trình hồ chứa nước Chư Prông: Từng thành viên của ban chỉ huy PCLB công ty và tiều ban chỉ huy PCLB công trình hồ chứa nước Chư Prông đều là cán bộ nòng cốt, có kinh nghiệm trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi, nhận thức thấy rõ vai trò, tầm quan và phạm vi ảnh hưởng trong của công trình hồ chứa nước Chư Prông do đó công tác điều hành đã đi vào hoạt động nề nếp, thường xuyên và có kế hoạch.
+ Các thành viên ban chỉ  huy PCLB thực hiện nghiêm túc theo nhiệm vụ đã được phân công đồng thời chấp hành tuyệt đối khi có lệnh hoặc yêu cầu của trưởng ban.
+ Phối hợp tốt giữa các đơn vị trong công ty, từng thành viên của tiểu ban PCLB công trình hồ chứa nước Chư Prông, chính quyền và nhân dân địa phương như Ủy ban nhân dân thị trấn Chư Prông, thường trực Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão huyện Chư Prông và các phòng ban chuyên môn của Huyện.
+ Thường xuyên tổ chức, phổ biến, hướng dẫn, tập dượt Phương án phòng chống thiên tai, lụt bão và tìm kiếm cứu nạn nhằm tăng cường khả năng tác nghiệp của từng thành viên ban chỉ huy phòng chống lụt bão hồ chứa nước Chư Prông.
+ Thiết lập và thực hiện đều đặn cơ chế thông tin liên lạc thông suối giữa ban chỉ huy PCLB từ tỉnh đến huyện, xã trên địa bàn có liên quan và từng thành viên của tiểu ban PCLB công trình hồ chứa nước Chư Prông.
+ Tổ chức trực ban 24/24h trong suối mùa mưa bão hàng năm, tổ chức kiểm tra về việc chấp hành nhiệm vụ từng tổ chức, các nhân chấp hành.
+ Kết thúc mùa mưa bão hàng năm ban chỉ huy PCLB công ty, tiểu ban chỉ huy PCLB công trình hồ chứa nước Chư Prông tiến hành tổng kết đánh giá công tác PCLB năm qua  rút kinh nghiệm và khắc phục hạn chế, bổ sung thực hiện cho kế hoạch năm sau.
3. Đánh giá công tác điều hành:
* Những kết quả đạt được. 
+ Công tác PCLB công trình hồ chứa nước Chư Prông hàng năm được duy trì thường xuyên, tổ chức được cũng cố và hoạt động chuyên nghiệp hơn.
+ Đội ngũ cán bộ được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, được tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hồ đập, hội thảo về công tác PCLB do các cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức.
+ Năng lực cán bộ: Nhân lực được tăng cường, kiện toàn đáp ứng yêu cầu công tác như: cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chuyên ngành thủy lợi, điện kỹ thuật, công nhân vận hành đã qua đào tạo v.v.. Đáp ứng yêu cầu năng lực kỹ thuật đối với tổ chức quản lý vận hành hồ chứa, đập dâng. (điều 8,9,10,11 thông tư 40/2011/TT-BNNPTNT)
+ Công tác điều hành chỉ đạo được thực hiện nghiêm túc, quy định nhiệm vụ và trách nhiệm rõ ràng đến từng thành viên, thông qua quy chế hoạt hoạt động có chế độ khen thưởng và xử phạt nghiêm minh.
+ Đã xây dựng quy chế phối hợp trong công tác PCLB với địa phương và sẵn sàng hỗ trợ huy động nhân lực, phương tiện, vật tư tại chỗ gần nhất để ứng cứu khi có sự cố mất an toàn công trình trong mùa mưa bão.
* Hạn chế và nguyên nhân.
+ Công tác phối hợp với địa phương có công trình đứng chân trên địa bàn đôi lúc chưa nắm bắt thông tin kịp thời về diễn biến mưa bão và vận hành điều tiết an toàn công trình khi xã lũ.
+ Năng lực, trình độ chuyên môn nhất ở địa phương còn hạn chế và thiếu đội ngũ chuyên trách, do kiêm nhiệm nhiều công việc.
+ Tuy đã ký kết quy chế phối hợp với công ty TNHH KTCT thủy lợi Gia Lai , nhưng quá trình thực hiện đôi lúc còn chậm trong công tác truyền thông, thông tin đến tận thôn, làng, thiếu quy định rõ ràng về trách nhiệm nhất là trong khâu chỉ đạo của địa phương.
+ Sự phối hợp giữa các ban ngành với địa phương chưa thật chặt chẽ, Công tác tổ chức diễn tập ứng cứu, tìm kiếm cứu nạn, các phương án đã định ít được tổ chức do chưa có kinh phí. (chỉ có đơn vị quản lý hồ đập thực hiện trong phạm vi quản lý)
+ Phương tiện, vật tư, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn đã có trang bị nhưng chưa đầy đủ do thiếu kinh phí, chưa đáp ứng yêu cầu trong trường hợp có thiên tai, sự cố xảy ra
3.9.2. Nội dung Kế hoạch phương án PCLB công trình hồ chứa nước Chư Prông:
Căn cứ dự báo về tình hình thời tiết của địa bàn khu vực công trình hồ chứa nước Chư Prông – tỉnh Gia Lai trong mùa mưa bão sắp đến.
Căn cứ vào hiện trạng các công trình trước mùa mưa bão do Công ty quản lý;
Nhằm chủ động và thực hiện tốt công tác phòng chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, đảm bảo an toàn cho người, tài sản của nhân dân và các công trình thủy lợi, nhà cửa, kho bãi các phương tiện phục vụ sản xuất kinh doanh…  đặc biệt là các công trình hồ chứa vừa và lớn trên địa bàn, góp phần ổn định sản xuất, thực hiện hoàn thành nhiệm vụ Kinh tế – Xã hội được UBND tỉnh giao.
1.Nội dung xây dựng kế hoạch PCLB Công trình hồ chứa nước Chư Prông như sau:
a. Các đơn vị sản xuất của Xí nghiệp, Trạm, Cụm khai thác thủy lợi hồ chứa nước Chư Prông trực thuộc Công ty đứng chân trên trên địa bàn các huyện phối hợp với các phòng ban Công ty, kiểm tra hiện trạng công trình trước mùa mưa bão, đồng thời tiến hành đánh giá và tổng kết rút kinh nghiệm về công tác phòng chống lụt bão tìm kiếm cứu nạn năm trước, làm rõ nguyên nhân những mặt còn tồn tại để có biện pháp khắc phục, trên cơ sở đó rà soát, xây dựng kế hoạch, phương án phòng chống lụt bão, thiên tai của công trình, bảo đảm thống nhất, đồng bộ có hệ thống với phương án phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của toàn Công ty.
b. Trên cơ sở Quy chế hoạt động của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão của công ty đã ban hành. Công ty tiến hành xây dựng phương án phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn, đồng thời ra quyết định kiện toàn Ban chỉ huy phòng chống lụt bão của công trình, Xây dựng phương án PCLB (bổ sung nếu có)
c. Thường xuyên tổ chức, phổ biến, hướng dẫn, tập dượt phương án phòng chống, thiên tai, lụt bão và tìm kiếm cứu nạn nhằm tăng cường khả năng tác nghiệp của từng xí nghiệp thành viên.
d. Công tác chuẩn bị:
Để thực hiện tốt công tác PCLB và tìm kiếm cứu nạn, kịp thời xử lý sự cố hạn chế thấp nhất những thiệt hại do lụt bão gây ra, công ty đã xây dựng phương án 4 tại chổ (Chỉ huy, lực lượng, vật tư và hậu cần tại chỗ) làm cơ sở cho các đơn vị chủ động triển khai thực hiện trong mùa mưa bão hoặc khi có sự cố xảy ra.
Phương án phòng chống lụt bảo được công ty triển khai và quán triệt sớm đến tận cơ sở (Xí nghiệp, Trạm, Cụm và từng các nhân tham gia lực lượng PCLB) với tinh thần và trách nhiệm cao nhất.
+ Chỉ huy:
– Đối với công ty: Ban chỉ huy PCLB do Giám đốc công ty làm trưởng ban, các phó giám đốc công ty làm phó ban trường trực phụ trách từng khu vực, các thành viên là các trưởng phòng ban và các giám đốc xí nghiệp trực thuộc.
– Đối với xí nghiệp: Tiểu ban chỉ huy PCLB do các giám đốc xí nghiệp làm trưởng tiểu ban, phó giám đốc xí nghiệp làm phó tiểu ban thường trực các thành viên là trưởng phòng tổng hợp,  trạm trưởng. Văn phòng thường trực tiểu ban PCLB tại văn phòng các xí nghiệp.
+ Lực lượng:
– Lực lượng tại chổ bao gồm toàn bộ CBCNV xí nghiệp phụ trách khu vực PCLB được phân công. Ngoài lực lượng tại chỗ  trong trường hợp khẩn cấp Giám đốc công ty huy động thêm lực lượng địa phương và các xí nghiệp khác để hỗ trợ và điều hành trực tiếp (trường hợp xảy ra báo động cấp 3 trở lên)
+ Vật tư, dụng cụ, trang thiết bị PCLB và tìm kiếm cứu nạn:
– Công ty đã tiến hành kiểm tra, thống kê vật tư, vật liệu, dụng cụ và trang thiết bị PCLB tìm kiếm cứu nạn của từng đơn vị để sẳn sàng huy động và ứng cứu khi cần thiết, đồng thời lập dự trù vật tư , cấp bổ sung cho một số công trình còn thiếu.
– Hiện nay các công trình do công ty quản lý đã chuẩn bị đầy đủ vật tư , các trang thiết bị cho PCLB, tìm kiếm cứu nạn được tập kết tại công trình đầu mối và các vị trí xung yếu có nguy cơ xảy ra sự cố.
Về vật tư : Gồm đá hộc , rọ thép, bao tải, vải bạt.
Về dụng cụ : Pa lăng xích (5 – 10 tấn), cuốc, xẻng, mỏ lết răng, xe rùa, xà peng.
Về trang thiết bị bao gồm: Ca nô composit, thuyền máy, Phao cứu sinh, áo phao các loại, ủng, đèn pin.
+ Công tác hậu cần:
Xây dựng kiểm tra kế hoạch tài chính, dự trữ các nhu yếu phẩm cần thiết phục vụ cho công tác hậu cần tại chổ, sẵn sàng cung cấp đầy đủ trong thời gian khi có lụt bão xảy ra.
e. Công tác triển khai hệ thống thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc sử dụng điện thoại bàn và điện thoại di động của công nhân, cán bộ quản lý công trình, đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt.
g. Công tác chỉ đạo quản lý kiểm tra bảo đảm an toàn hồ chứa nước:
Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị trong quản lý vận hành hồ chứa đúng theo quy trình quy phạm, phổ biến đến từng cán bộ công nhân quản lý các văn bản pháp luật quy định về an toàn đập, hồ chứa. Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, thông tư số 33/2008/TT-BNN, Nghị định 72/2007/NĐ-CP, Quyết định 3562/QĐ-BNN-TL. v.v…
Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương các cấp trong việc bảo vệ và ngăn chặn kịp thời khi có sự cố xảy ra gây mất an toàn công trình.
Triển khai rà soát lại quy trình vận hành cho phù hợp với quy chuẩn hiện hành, quy trình điều tiết tràn xả lũ trong mùa mưa bão hàng năm để bảo đảm an toàn công trình.
2. Nhận xét đánh giá về tính hợp lý, tính khả thi của kế hoạch.
Kế hoạch PCLB công trình hồ chứa nước Chư Prông có tính khả thi và tương đối hợp lý khi thực hiện. Với phương châm 4 tại chổ: Chỉ huy, lực lượng, vật tư, hậu cần và sự phối hợp với cơ quan địa phương sẵn sàng ứng phó kịp thời trong mùa mưa bão hoặc khi có sự cố xảy ra.
3. Các kiến nghị bổ sung, sửa đổi hoàn thiện.
Là công trình đã được xây dưng từ năm 2002 đưa vào khai thác năm 2006 đến nay đã qua 9 năm khai thác. Tuy hàng năm đơn vị quản lý thực hiện tốt công tác đảm bảo an toàn công trình như thường xuyên duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, công tác vận hành tuân thủ đúng quy định. Hệ thống kênh đã được kiên cố nhưng tuyến kênh nằm trên sườn dốc, có địa hình chia cắt thường xuyên xảy ra sạt lở, bồi lấp kênh chính, Chủ đập cần bố trí kinh phí để sửa chữa khắc phục đảm bảo an toàn phục vụ tưới.
+ Phương án PCLB đảm bảo an toàn đập về mùa mưa lũ, phương án PCLL vùng hạ du đập chưa được lập và phê duyệt theo quy định tại Nghị định 72/2007/NĐ-CP. Đề nghị chủ đập tổ chức lập, bố trí kinh phí xây dựng các phương án này để đảm bảo vận hành an toàn công trình về mùa lũ và an toàn cho nhân dân, cơ sở hạ tầng phía hạ du khi xả lũ khẩn cấp hoặc xảy ra tình trạng vỡ đập.
+ Cấp kinh phí đầu tư các trang thiết bị, vật tư, phương tiện (hoặc bổ sung nếu thiếu) cho các công trình thủy lợi đảm bảo đủ để thực hiện ứng cứu kịp thời.
3.9.3. Tình hình thực hiện các năm qua:
1. Công tác chuẩn bị.
+ Công tác chuẩn bị tại đầu mối và hạ du, trước mùa mưa bão thực hiện đầy đủ, chú trọng công tác đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt với nhiều hình thức như: Điện thắp sáng, điện thoại bàn, di động, Fax, mạng vi tính, được tổ chức đến tận các trạm, trại của xí nghiệp.
+ Vật tư, phương tiện và hậu cần được bố trí trong khu vực đầu mối, gần điểm tiếp cận công trình khi đưa vào sử dụng.
+ Giữ mối liên lạc thường xuyên với địa phương, các đơn vị sản xuất trên địa bàn để trao đổi thông tin, thông báo, cảnh báo khi có nguy cơ gây ảnh hưởng đến an toàn tính mạng và tài sản khi công trình vận hành điều tiết xả lũ .v.v…
+ Kịp thời cập nhật bản tin về dự báo thời tiết, hình thế thời tiết gây mưa lũ trên sông, lưu vực công trình hồ chứa nước Chư Prông của Trung tâm dự báo Khí tượng thủy văn trung ương và đài khí tượng thủy văn Tây Nguyên để vận hành hồ chứa kịp thời.
2. Công tác vận hành hồ chứa trong mùa lũ.
+ Căn cứ thực hiện quy trình vận hành hồ chứa nước Chư Prông do đơn vị tư vấn Chi nhánh miền Nam – Công ty tư vấn & Chuyển giao công nghệ – Trường Đại học thủy lợi lập tháng 4/2004.
+ Đơn vị quản lý thực hiện đúng quy định về quy định vận hành điều tiết hồ trong mùa lũ. Công tác chế độ quan trắc, dự báo, báo cáo, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác vận hành hồ được cập nhật thường xuyên và cung cấp kịp thời đến các cơ quan như quy định.
+ Thực hiện tốt việc phối hợp với các cơ quan có liên quan như: Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây nguyên, thường trực Ban chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh Gia Lai, (Sở Nông nghiệp và PTNT Gia Lai là cơ quan thường trực), Ủy Ban nhân dân Huyện Chư Prông.
3 Công tác phòng chống lũ lụt hạ du:
+ Xây dựng và triển khai thực hiện công tác phối hợp ứng cứu vùng hạ du khi có lũ lụt xảy ra để đảm bảo an toàn về người và cơ sở hạ tầng ở vùng hạ du đập.
4. Nhận xét công tác vận hành PCLB.
– Vận hành của bộ máy: công tác vận hành bộ máy từ chỉ đạo điều hành, thực hiện đồng bộ thống nhất từ ban chỉ huy PCLB công ty đến tiểu ban chỉ huy PCLB công trình hồ chứa nước Chư Prông, bộ máy thường xuyên được điều chỉnh, kiện toàn đáp ứng yêu cầu.
– Phối hợp tốt giữa địa phương, Sở, Ban ngành các đơn vị trên địa bàn và Ban chỉ huy PCTT và TKCN và Ủy Ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
– Tuân thủ các kế hoạch chỉ thị của Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, địa phương và kế hoạch PCLB công ty ban hành. Thực hiện đúng quy trình, quy định đã ban hành.
3.9.4. Kết luận chung:
1. Đánh giá chung tình hình thực hiện công tác PCLB.
Đơn vị quản lý công trình đã thực hiện cơ bản đầy đủ công tác PCLB hàng năm của công trình đã thành lập ban chỉ huy PCLB, chuẩn bị phương tiện, vật tư, trang thiết bị cơ bản theo quy định, đảm bảo vận hành công trình an toàn trong mùa mưa lũ, có sự phối hợp với địa phương khu vực hạ du để thực hiện nhằm hạn chế thiệt hại gây ra trong quá trình vận hành xả lũ.
2. Bài học và đề xuất kiến nghị khắc phục tồn tại.
+ Công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi nói chung và công tác đảm bảo an toàn công trình trong PCLB nói riêng có tầm quan trọng nhằm duy trì khai thác công trình bền vững, lâu dài và hiệu quả theo nhiệm vụ đã phê duyệt, là đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai giao nhiệm quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định phân cấp, do đó ngoài nhiệm vụ chính cần làm tốt công tác xã hội hóa và toàn dân, các cấp chính quyền cùng tham gia quản lý và bảo vệ công trình có hiệu quả theo Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001; Luật phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13, ngày 19/06/2013.
+ Đề nghị Chủ đập bố trí kinh phí và tổ chức xây dựng các phương án PCLB đảm bảo an toàn đập về mùa lũ, phương án PCLL vùng hạ du đập theo quy định.
+ Quán triệt và phối hợp tốt với địa phương các ban ngành trong việc thực hiện công tác PCLB hàng năm.
+ Nâng cao nhận thức và củng cố bộ máy (đào tạo, tổ chức, xây dựng kế hoạch, ứng dụng tiến bộ Khoa học – Kỹ thuật) nhằm đáp ứng yêu cầu ngày cao trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và hội nhập, thích ứng với tình hình biến đổi khí hậu như hiện nay.
+ Kiến nghị: Đề nghị các cấp thẩm quyền cấp kinh phí sửa chữa lớn công trình, đầu tư trang thiết bị hiện đại hóa công tác quản lý, bố trí kinh phí để chủ đập xây dựng phương án phòng chống lũ vùng hạ du đập trình phê duyệt để thực hiện .v.v..

3.10. Kết luận:

3.10.1  . Kết luận

Trong quá trình quản lý vận hành công trình hồ chứa nước Chư Prông. Đơn vị quản lý đã thực hiện theo các quy định ban hành của Nhà nước, có sự phân cấp từ Công ty khai thác đến các đơn vị quản lý trực tiếp, đảm bảo an toàn công trình phát huy năng lực thiết kế, phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế khác. Công tác duy tu bảo dưỡng đập và kiểm tra đập thực hiện định kỳ, lập báo cáo hiện trạng được quản lý chặt chẽ. Đơn vị quản lý có nhật ký sổ sách chi tiết, có ngày giờ kiểm tra định kỳ. Việc lập các báo cáo kiểm tra định kỳ được đơn vị quản lý hồ thực hiện hàng tháng.

3.10.2  . Kiến nghị

Để làm tốt hơn nữa công tác quản lý đập, cần phải thực hiện một số công việc như sau:
+ Đề nghị Chủ đập báo cáo cấp thẩm quyền bố trí kinh phí xây dựng phương án phòng chống lũ lụt hạ du đập để chủ động đối phó với tình huống ngập lụt do xả lũ khẩn cấp hoặc tình huống vỡ đập nhằm bảo vệ tính mạng của nhân dân và giảm nhẹ thiệt hại về người và tài sản vùng hạ du đập
+ Hiện nay hồ chứa nước Chư Prông chưa được cấp đất bảo vệ công trình; chưa cắm mốc bảo vệ lòng hồ theo Nghị định 201/NĐ-CP về quản lý tài nguyên nước; Nghị định 43/2015/NĐ-CP quy định lập, quản lý hành lang về bảo vệ nguồn nước. Để thực hiện tốt phương án bảo vệ đập hạn chế tình trạng vi phạm hành lang bảo vệ hồ chứa. Đề nghị Chủ đập phối hợp với các ban ngành trình cơ quan quản lý Nhà nước cấp đất cho công trình và bố trí nguồn kinh phí cắm mốc bảo vệ lòng hồ theo quy định.
+ Quy trình vận hành chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập. Mặt khác việc quy định thời gian tích nước cuối mùa lũ không phù hợp với quy luật về mùa mưa lũ ở khu vực phía Tây trường sơn (khu vực xây dựng công trình). Đề nghị Chủ đập rà soát và báo cáo cấp thẩm quyền bố trí kinh phí xây dựng.
+ Đề nghị chủ đập xây dựng quy trình bảo trì công trình theo quy định. Lập kế hoạch bảo trì hàng năm báo cáo cấp thẩm quyền phê duyệt và bố trí kinh phí để thực hiện bảo trì để đảm bảo an toàn và kéo dài tuổi thọ công trình.

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THỦY VĂN VÀ

DÒNG CHẢY LŨ ĐẾN HỒ CHỨA

4.1   ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Trong và ngoài lưu vực hồ Chư Prông có các trạm đo KTTV ở hình vẽ và bảng sau:

Bảng 4‑1: Mạng lưới các trạm Khí tượng Thủy văn
TT Trạm Yếu tố Thời gian TT Trạm Yếu tố Thời gian
I Thủy văn     II Khí tượng    
1
Pơ Mơ Re
(F=310km2)
X Q
H
1978¸1991; 1977¸1979; 1981; 2005¸nay
1979¸1991
1 Plei ku T, U, V,S, Z, X 1926¸1944; 1956¸1974; 1976÷nay
2
Ayun Hạ
(F= 1670km2)
X, Q, H 1989¸1992;1978; 1979 2 Cheo reo (Hậu Bổn) T, U, V, S, Z, X 1961¸ 1974; 1977÷nay
3
Biển Hồ
(F = 39km2)
Q 1977 ¸ 1978 3 Kom Plong T, U, V, S, Z, X 1978 ¸ nay
4
Chư PRông
(F =  121km2)
X; Q 1978÷nay; 1979¸ 1980; 4  Chư Xê X 1978 ¸ nay
5
An Khê
(F =  1440km2)
X; Q; H
1966÷1974;
1978÷nay
5 Đăk Đoa X 1925¸1964, 1981 ¸ 1990; 1993÷1995; 1997÷nay
6
Hà Tam
(F =  73km2)
Q 1980÷1983 6 Ajunpa X 1978 ¸nay
7
Kon Tum (Đakbla)
(F= 3030km2)
X; 

Q

1917÷1941; 1961÷1967; 1970÷nay;
1967÷nay
7 Mang Yang X 1979 ¸1982; 1984 ÷1995; 1997÷2003
8
Đăk Cấm
(F =  158km2)
X Q
1978÷1981;
1977÷1983
8 Ayun hạ X 1978 ¸ nay
9
Buôn Hồ
(F =  178km2)
X, Q, H 1977÷nay;  1977÷1986 9 Krông Pa X 1978 ¸ nay
10
Krông H năng
(F =  235km2)
Q, H 1979÷1988 10 Ma Đ’răk X 1930¸1944; 1960¸1962; 1977¸nay
11
Cầu 42
(Krông Buk)
(F =  459km2)
X, Q, H, ρ 1968÷1973; 1977÷nay 11 Chưpah X 1978÷1982
12
Sông Hinh
 (F =  752km2)
Q, H 1980÷1985; 1988÷nay        
13
Củng Sơn
(F= 12 800km2)
Q, H, ρ 1978÷nay        

Ghi chú:
X: lượng mưa;             T: Nhiệt độ;               U: Độ ẩm;                  Z: Bốc hơi;
S: Số giờ nắng;           V: Tốc độ gió;           Q: Lưu lượng;          
Tài liệu KTTV có chất lượng đo đạc tốt, tin cậy được dùng trong tính toán.

Hình 4‑1: Sơ đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trên lưu vực

Lưu vực suối Địa hình có hướng dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ chênh cao đồng mức từ đầu đến cuối khu tưới lên đến 10m.

Với đặc điểm địa lý, điều kiện tự nhiên và nhân tố ảnh hưởng đã chịu tác động qua lại của 2 luồng gió Đông Bắc và Tây Nam nên trong năm khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt:
Mùa mưa lũ từ tháng V đến tháng X. Lượng mưa mùa chiếm 82% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa lớn VII, VIII, IX.
Mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV năm sau. Lượng mưa tháng I, II, III rất nhỏ có năm tháng I, II không có mưa.
Dòng chảy các tháng mùa kiệt nhỏ dần từ tháng XII đến tháng IV và thấp nhất vào tháng III và tháng IV.

4.1.1     Nhiệt độ không khí

Đặc trưng nhiệt độ không khí TBNN được ghi ở bảng sau:

Bảng 4‑2: Đặc trưng nhiệt độ không khí Pleiku
Đơn vị: oC
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Ttb 19,4 21,3 23,2 24,8 25,1 24,5 24,1 23,9 23,9 23,0 21,8 20,1 22,9
 

4.1.2     Độ ẩm không khí

Bảng 4‑3: Đặc trưng độ ẩm không khí trạm Pleiku
Đơn vị: %
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Utb 79,0 76,7 74,7 75,7 78,6 83,4 83,7 85,3 85,4 84,2 82,9 81,1 80,9
 

4.1.3     Số giờ nắng

Bảng 4‑4:Đặc trưng số giờ nắng trạm Pleiku
Đơn vị: giờ
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Giờ nắng 256,0 260,0 275,0 233,0 209,0 142,0 138,0 118,0 135,0 179,0 198,0 233,0 2376,0
 

4.1.4     Tốc độ gió trung bình

Bảng 4‑5: Đặc trưng tốc độ gió trung bình trạm Pleiku
Đơn vị: m/s
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Vtb 3,1 3,2 2,8 2,2 2,1 3,1 2,9 3,5 1,9 2,1 3,2 3,4 2,8
 

4.1.5     Lượng bốc hơi ống Piche

Lượng bốc hơi bình quân nhiều năm ghi ở bảng sau:

Bảng 4‑6: Đặc trưng bốc hơi đo bằng ống Piche trạm Pleiku
Đơn vị: mm
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Z(mm) 114,7 126,5 153,4 130,6 87,6 51,2 43,9 36,9 40,6 57,2 78,5 97,8 1018,8
 

4.1.6     Đặc trưng dòng chảy năm

Bảng 4- 7: Đặc trưng bốc hơi đo bằng ống Piche trạm Pleiku

Đơn vị: mm
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Z(mm) 114,7 126,5 153,4 130,6 87,6 51,2 43,9 36,9 40,6 57,2 78,5 97,8 1018,8
 

4.2. LƯỢNG MƯA LƯU VỰC HỒ CHƯ PRÔNG

4.2.1.Lượng mưa bình quân lưu vực hồ Chư Prông

Lưu vực hồ Chư Prông nằm trong vùng có lượng mưa hàng năm biến đổi khá phức tạp. Qua thống kê, phân tích số liệu mưa năm các trạm xung quanh lưu vực Chư Prông ta thấy tại khu vực trạm Chưpah lượng mưa lớn nhất, lượng mưa giảm dần xuống khu vực trạm Đak đoa, trạm Pơmơrơ, thấp nhất trạm An Khê sau đó tăng dần đến khu vực trạm Chư Prông, rồi lại giảm dần xuống Chư Sê với biên độ dao động lượng mưa trung bình nhiều năm của các trạm lớn. Tại trạm Đak đoa lượng mưa năm biến đổi từ 1179,4mm đến 3560,4mm trung bình nhiều năm là 1972,1mm. Trạm Chưpah lượng mưa năm từ 1316,5mm đến 3188,1mm trung bình nhiều năm là 2549,1mm. Tại trạm Pleiku lượng mưa năm biến đổi từ 1429,3mm đến 3174,6mm; lượng mưa trung bình nhiều năm là 2165,0mm. Tại trạm Chư Prông lượng mưa năm dao động từ 995,9mm đến 3710,7 mm lượng mưa trung bình nhiều năm là 2295,5mm. Trạm Pơmơrơ lượng mưa năm dao động từ 1259,0mm đến 2466,9mm; lượng mưa trung bình nhiều năm là 1826,8mm.Tại trạm An Khê lượng mưa năm dao động từ 684,9mm đến 2236,5mm; lượng mưa trung bình nhiều năm là 1469,5mm. Tại trạm Chư Sê lượng mưa năm dao động từ 521,1mm đến 2663,6mm; lượng mưa trung bình nhiều năm là 1731,4mm.
Theo bản đồ Atlat của Tổng cục khí tượng Thủy văn Quốc Gia, lượng mưa năm trung bình của lưu vực Chư Prông từ 2000mmm đến 2300mm.
Hồ chứa nước Chư Prông có trạm đo mưa, số liệu từ năm 1995 đến nay. Từ hơn hai chục năm tài liệu đo mưa cho thấy lượng mưa năm dao động khoảng gần 1000mm đến lượng mưa lớn nhất xấp xỉ 2200,0mm.
Sau khi phân tích số liệu lượng mưa trung bình nhiều năm các trạm xung quanh lưu vực và trạm đo mưa gần tuyến đập. Lượng mưa bình quân lưu vực hồ Chư Prông bằng lượng mưa bình quân các trạm Chư Prông, Pleiku: 2064,0mm.
Bảng 4- 1: Lượng mưa năm hồ chứa nước Chư Prông

Giai đoạn Flv Xo
(km2) (mm)
TKKT – TDT 15,0 2490,0
Tư vấn kiểm định 15,0 2064,0

4.2.2.Lượng mưa 1 ngày lớn nhất vùng công trình

Căn cứ vào lượng mưa ngày lớn nhất các trạm Chưpah; Chư Prông, Yaly, Komtum, Đak đoa, Pleiku, Pơ rơ mơ, An Khê, Chư Sê xác định lượng mưa ngày lớn nhất lưu vực Chư Prông theo phương pháp trạm năm, giá trị lượng mưa lớn nhất gây lũ trên lưu vực Chư Prông với tần suất thiết kế như bảng sau:
Bảng 4- 2: Lượng mưa 1 ngày lớn nhất thiết kế

Đơn vị: mm
Giai đoạn X0,2% X1,0%
Tư vấn kiểm định 495,5 367,5

Chi tiết xem phụ lục 1-1.
CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN KIỂM TRA DÒNG CHẢY LŨ

5.1 LƯU LƯỢNG ĐỈNH LŨ THIẾT KẾ THEO CƯỜNG ĐỘ GIỚI HẠN

Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tại tuyến công trình được xác định theo Công thức cường độ giới hạn theo QP.TL. C6-77
                                    Qmax = Ap.j.HTP.F.d1

–      HTP: Lượng mưa lớn nhất thiết kế với tần suất P% ở bảng 1-8 (mm).
–      Ap : Mô đuyn đỉnh lũ tương ứng với tần suất thiết kế P%.
–       j    : Hệ số dòng chảy lũ lấy theo QP.TL C6-77.
–      d1   : Hệ số xét tới ảnh hưởng của ao hồ làm giảm nhỏ lưu lượng đỉnh lũ, ở đây lấy bằng 1.
–      F   : Diện tích lưu vực (F = 15,0km2).

Kết quả tính được ghi ở bảng sau:
Bảng 5- 1: Lưu lượng đỉnh lũ đến tuyến công trình hồ Chư Prông

Giai đoạn QP = 0,2% (m3/s) QP = 1,0% (m3/s) QP = 2,0% (m3/s)
TKKT – TDT   82,6 65,7
Tư vấn kiểm định 231,6 144,0  
 5.2 TỔNG LƯỢNG LŨ THIẾT KẾ
Tổng lượng lũ được xác định theo công thức tính tổng lượng trong  QP.TL C6-77:

                                                Wp = 103.HTP.y.F

–      HTP : Lượng mưa lớn nhất thời khoảng tính toán T=1 ngày với tần suất thiết kế
–      y: Hệ số dòng chảy lũ lấy theo QP.TL C6-77.
–      F: Diện tích lưu vực (km2).

Kết quả tính toán thể hiện trong bảng sau:
Bảng 5- 2: Tổng lượng lũ thiết kế đến tuyến công trình hồ Chư Prông

Giai đoạn WP = 0,2% (106m3) WP = 1,0% (106m3)
TKKT – TDT   4,54
Tư vấn kiểm định 5,670 4,15
 ĐƯỜNG QUÁ TRÌNH LŨ THIẾT KẾ

Từ kết quả tính toán đỉnh và lượng lũ ở trên, theo Quy phạm tính toán thủy văn QP.TL C6-77 đối với lưu vực nhỏ sử dụng đường quá trình lũ tam giác, chọn tỷ số giữa thời gian nước xuống và thời gian nước lên β = 2. Thời gian lũ tính theo công thức sau:

Trong đó:
–      WP: Tổng lượng lũ thiết kế (106m3).

–      F: Diện tích lưu vực (km2).
–      QP: Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế (m3/s).
Kết quả tính toán đường quá trình lũ như bảng sau:
Bảng 5- 3: Quá trình lũ thiết kế đến hồ Chư Prông

T(giờ) Q0,2% (m3/s) Q1,0% (m3/s)
1,0 34,2 24,0
1,5 46,6 33,0
2,0 55,0 42,0
2,5 72,0 52,0
3,0 92,0 69,0
3,5 123,0 86,0
4,0 154,0 111,0
4,5 191,0 130,0
5,0 217,0 140,0
5,5 231,6 144,0
6,0 231,0 143,0
6,5 224,0 142,0
7,0 207,0 140,0
7,5 188,0 133,0
8,0 168,0 124,0
8,5 152,0 108,0
9,0 135,0 100,0
9,5 119,0 89,0
10,0 102,0 78,0
10,5 90,0 67,0
11,0 80,0 58,0
11,5 69,0 50,0
12,0 61,0 45,0
12,5 51,8 36,0
13,0 47,0 32,0
13,5 42,7 30,0
14,0 39,4 23,6
14,5 35,6 21,4
15,0 33,8 20,3
 

Nhận xét: Lưu vực suối Chư Prông diện tích nhỏ, không có trạm quan trắc thủy văn, tính toán dòng chảy lũ được áp dụng theo quy phạm QPTL C6-77 trong trường hợp lưu vực không có tài liệu dòng chảy thực đo, diện tích lưu vực nhỏ hơn 100km2. Lưu lượng đỉnh lũ được tính theo phương pháp Cường độ giới hạn, đỉnh lũ phụ thuộc vào cường độ mưa ngày lớn nhất.
5.3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.3.1 KẾT LUẬN
Các đặc trưng Khí tượng Thủy văn, hồ Chư Prông được tính toán từ các yếu tố Khí tượng Thủy văn của các trạm trong vùng dự án, số liệu đo đạc tốt, tin cậy do Trung tâm Nghiên cứu khí tượng Nông nghiệp – Viện khoa học KTTV và Môi trường quản lý được cập nhận đến năm 2014. Kết quả tính toán đã có sự thay đổi so với giai đoạn Thiết kế kỹ thuật. Lưu lượng đỉnh lũ đến hồ hiện nay cao hơn so với thiết kế (bảng 5-1), vì vậy việc đảm bảo an toàn đập trong mùa lũ là hết sức cần thiết.
5.3.2 KIẾN NGHỊ
Trong điều kiện biến đổi khí hậu như hiện nay, việc quản lý hồ cũng như lên kế hoạch sử dụng nước hợp lý nhằm tiết kiệm nguồn nước và sử dụng hiệu quả là hết sức cần thiết nhằm đảm bảo nhu cầu dùng nước của người dân.
Trong mùa lũ, chủ đập cần có quan trắc mực nước thường xuyên cũng như có các phương án nhằm đảm bảo an toàn cho đập như tôn cao, gia cố mái đập. Phải có kế hoạch kiểm tra lại lăng trụ thoát nước cũng như rãnh thu nước ở mái đập, đảm bảo nước chảy được thuận lợi, không bị cản trở. Thảm phủ thực vật bề mặt lưu vực biến đổi, ngày một khác nhau do đó mùa mưa lũ cần được chú trọng hơn.
CHƯƠNG VI: TÍNH TÓAN KHẢ NĂNG XẢ LŨ CỦA HỒ

6.1 NGUYÊN LÝ CƠ BẢN

Dòng chảy lũ chuyển động trong sông là dòng không ổn định, hoàn toàn tuân theo hệ phương trình Sain-Vernant.
Diễn toán lũ trong sông chính là giải hệ phương trình Sain-Vernat nhằm xác định diễn biễn của dòng chảy theo thời gian (quá trình dòng chảy) tại các vị trí trên đường chảy khi đã biết quá trình dòng chảy vào tại một hoặc một số vị trí trên thượng lưu. Tuy nhiên tùy từng điều kiện cụ thể mà một số thành phần trong các phương trình có thể bỏ qua, hoặc được đưa về dạng đơn giản hơn để thuận tiện trong việc giải hệ phương trình.
Trong một hệ thống thủy văn, dòng chảy vào I(t), chảy ra Q(t) và lượng trữ S(t) liên hệ với nhau qua phương trình liên tục                                

 (1.1)

Nếu đường quá trình đi vào hệ thống I(t) đã được cho trước, ta vẫn chưa thể giải trực tiếp phương trình (4.1) để xác định quá trình dòng chảy ra Q(t) vì cả hai đại lượng Q và S trong phương trình đều là ẩn số. Vậy cần phải có một quan hệ thứ hai đó là hàm lượng trữ nhằm thiết lập mối quan hệ hàm số giữa S, I và Q. Sự kết hợp giữa hàm lượng trữ với phương trình liên tục sẽ cho ta hai phương trình với hai ẩn số. Dạng tổng quát, hàm lượng trữ có thể biểu thị như là một hàm số của I, Q và các đạo hàm của các đại lượng này theo thời gian như sau:                      

  (1.2)

Tuỳ thuộc vào bản chất riêng biệt của hệ thống hồ chứa đang xét, dạng giải tích cụ thể của hàm lượng trữ dùng trong diễn toán lũ có thể là:
Lượng trữ là một hàm phi tuyến, đơn trị của lưu lượng Q:
S = f(Q)                          (1.3)
Hàm f(Q) được xác định thông qua mối liên hệ giữa mực nước hồ với dung tích và lưu lượng ra khỏi hồ (hệ thống là một hồ chứa).
Lượng trữ được coi là một hàm tuyến tính của I và Q như trong phương pháp Muskingum dùng cho diễn toán dòng chảy trong lòng dẫn.
Lượng trữ được coi là hàm tuyến tính của Q và các đạo hàm theo thời gian.
Mối quan hệ giữa dòng chảy ra và lượng trữ trong hệ thống thuỷ văn có ảnh hưởng rất quan trọng đối với phương pháp diễn toán dòng chảy. Mối quan hệ giữa lưu lượng và lượng trữ được minh họa bằng hình 4-1 dưới đây. Mối quan hệ giữa dòng chảy ra và lượng trữ trong hệ thống thuỷ văn có thể là tĩnh hoặc động. Trong quan hệ tĩnh hàm lượng trữ có dạng (4.3) được áp dụng cho hồ chứa có đường mặt nước nằm ngang. Quan hệ động giữa lượng trữ và lưu lượng ra được áp dụng cho hồ chứa dài, hẹp hoặc lòng dẫn hở tại đó đường mặt nước có độ cong đáng kể được tạo ra bởi tác động của nước vật. Độ lớn của đường lượng trữ do nước vật phụ thuộc vào cường suất biến đổi theo thời gian của dòng chảy qua hệ thống.
Đối với trường hợp dòng chảy lũ vào kho nước, ta thấy có những đặc điểm sau: do đập ngăn nước, độ dốc mặt nước trong hồ rất nhỏ, mặt cắt sông mở rộng đột ngột, chiều rộng, độ sâu dòng chảy rất lớn, tốc độ nước nhỏ. Vì vậy chúng ta có thể coi bài toán điều tiết lũ bằng kho nước là một bài toán riêng của diễn toán lũ. Lúc này phương trình liên tục đưa về dạng vi phân:
Idt  – Qdt = Fdh
hay:    (I-Q) dt = ds.
Nếu thay Fdh = ds ta được: (I-Q) dt = dv nếu thay dt = Dt = t2-t1 ta sẽ có phương trình cân bằng nước dạng sai phân sau             

 (1.4)

Trong đó :     
–  F là diện tích mặt thoáng của kho nước,
–   S1, S2 là lượng nước có trong kho ở đầu và cuối thời đoạn tính toán Dt
–  I1, I2, Q1, Q2 là lưu lượng nước đến và xả khỏi hồ ở đầu và cuối thời đoạn tính toán Dt.         
(a) Quan hệ không đổi                        (b) Quan hệ thay đổi
Hình 6- 1: Quan hệ giữa lưu lượng và lượng trữ
Trong phương trình (4.4) có hai ẩn số chưa biết là Q2, S2 nên chưa thể giải trực tiếp được. Vậy chúng ta cần có một phương trình nữa là phương trình động lực. Phương trình này được thay bằng phương trình thuỷ lực của công trình xả với dạng tổng quát :
Q = F(Zt, Zh, C)                                                         (1.5)
Trong đó :     
–  Zt là mực nước thượng lưu công trình xả
–   Zh là mực nước hạ lưu công trình xả
–  C là tham số biểu thị công trình.
Phương trình (4.5) sẽ được cụ thể hóa tùy theo hình thức công trình xả và chế độ chảy theo bảng sau:
Như vậy nguyên lý cơ bản của điều tiết lũ kho nước là việc hợp giải phương trình cân bằng nước (4.4) và phương trình thuỷ lực (4.5). Dưới đây sẽ trình bày ba phương pháp thường dùng để tính toán điều tiết lũ kho nước.
Bảng 6- 3: Các phương trình tính lưu lượng qua đập tràn

6.2 PHƯƠNG PHÁP THỬ DẦN 

Phương pháp này dựa trên cơ sở phương trình (4.4)                                  

(1.6)

Với bài toán đã cho biết quá trình lũ đến, quan hệ mực nước và dung tích hồ chứa, mực nước trước khi lũ đến trong kho, hình thức xả công trình xả (Z-Q). Yêu cầu tìm quá trình xả lũ (Q-t) tương ứng với mực nước lớn nhất đạt tới hay dung tích phòng lũ. Quá trình tính toán bằng phương pháp thử dần được thực hiện qua các bước:

Chia quá trình lũ đến ra nhiều thời đoạn bởi các bước các thời khoảng Dti sao cho điểm chia đi qua đỉnh lũ.

Xây dựng quan hệ Z-S và Z-Q.

Tính tổng lượng lũ đến kho nước trong thời gian Dti.

Giả thiết mực nước kho nước vào cuối thời đoạn tính Z2 để tìm ra Q2, từ đó theo phương trình cân bằng nước (4.6) xác định được S2.

Từ S2 xác định được mực nước Z2 dựa vào quan hệ Z-S. Nếu mực nước này trùng với mực nước giả thiết trên thì đúng, nếu sai phải giả thiết lại cho tới khi thoả mãn.

Tiếp tục tính cho các thời đoạn sau bằng cách lặp lại từ bước (3) đến bước (5). Phương pháp này có ưu điểm có thể tính cho mọi trường hợp Dti thay đổi và với mọi hình thức công trình xả cũng như các điều kiện vận hành ràng buộc. Có thể lập chương trình tính theo sơ đồ khối hình 4-2 dưới đây.

6.3 PHƯƠNG PHÁP PÔTAPÔP

Từ hai phương trình  và Q = F(Zt, Zh, C) tác giả đưa về dạng sau :  như vậy với bất kỳ thời đoạn Dt nào thì vế phải đều đã biết và ta có hai quan hệ phụ trợ Thay thế vào phương trình trên ta có : F2 = Itb + F1.
Với bài toán cho quá trình lũ đến, địa hình kho nước, công trình xả lũ và dung tích cắt lũ hoặc mực nước cao nhất đạt tới trong kho nước, các bước tính toán theo phương pháp này như sau:

Xây dựng biểu đồ phụ trợ

–  Lựa chọn bước thời gian tính toán Dt, sau đó giả thiết nhiều trị số mực nước trong kho để tính ra lưu lượng xả tương ứng.
–  Dựa vào quan hệ Z-S ứng với các mực nước giả thiết tìm ra dung tích kho nước tương ứng Sk từ đó tìm được S = Sk – Stl (trong đó Stl là dung tích kho nước trước khi lũ đến hồ chứa).
–  Tính giá trị F1, F2 ứng với các giá trị Q vừa tính.

Sử dụng biểu đồ phụ trợ để tính toán điều tiết

–  Với mỗi thời đoạn Dt tính Itb = 0,5 (I1+I2).
–  Từ I1 đã biết tra trên biểu đồ xác định được giá trị F1 và tính được:
–  F2 = Itb +F1
–  Từ F2 tra biểu đồ ngược lại sẽ được lưu lượng xả lũ ở cuối thời đoạn tính toán Q2.

Lặp lại bước (2) cho các thời đoạn sau cho đến khi kết thúc.

Từ quá trình lũ đến và quá trình xả ta xác định được dung tích cắt lũ, mực nước lớn nhất trong hồ.

Phương pháp này khá đơn giản, thông dụng đối với các bài toán điều tiết lũ. Có thể lập chương trình tính theo sơ đồ khối sau hình 1.3 dưới đây:

Hình 6- 2: Sơ đồ khối tính điều tiết lũ theo phương pháp thử dần
                                    
Hình 1- 3: Sơ đồ khối tính điều tiết lũ theo phương pháp Pôtapốp

6.4 PHƯƠNG PHÁP RUNGE – KUTTA BẬC BA

Phương trình liên tục viết dưới dạng vi phân : .

 Trong kho nước vì Z = f(t) do đó Q = F(z), dv = A(Z) dz. Do đó phương trình liên tục có thể viết về dạng: 

 Trong đó A(z) là diện tích mặt hồ ứng với cao trình mực nước Z. Nội dung của phương pháp này được thực hiện như sau:

Chọn bước thời gian tính toán Dt và chia bước thời gian tính ra làm ba thời đoạn nhỏ, từ đó tính được các trị số xấp xỉ thay đổi cột nước dZ.                

Các trị số xấp xỉ DZ1, DZ2, DZ3 được xác định cho mỗi bước thời gian Dti theo các công thức sau:

  (1.7)
   

 (1.8)
 (1.9)

Giá trị Zj+1 được tính bằng:             Zj+1 = Zj +DZ         (1.10)
với       (1.11)
Các bước tính toán được thể hiện trong hình 4-4, sơ đồ khối của phương pháp Runge – Kutta bậc 3 được trình bày trong hình 4-5:

Hình 6- 4: Các bước để xác định số gia của mực nước trong phương pháp Runge – Kutta bậc 3
                    
Hình 6- 5: Sơ đồ khối tính điều tiết theo phương pháp Runge-Kutta

6.5 TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ

Tiêu chuẩn thiết kế

Theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT, hồ chứa nước Chư Prông được thiết kế với các tiêu chuẩn sau:
–  Công trình cấp II
–  Tần suất đảm bảo chống lũ thiết kế của công trình: P = 1,0%
–  Tần suất đảm bảo chống lũ kiểm tra của công trình: P = 0,2%

Tài liệu dùng trong tính toán

Đường quan hệ W = f(Z) lòng hồ

Bảng 6- 4: Giá trị quan hệ lòng hồ Z(m) – F(km2) – W(106m3)

STT Z(m) F(km2) W(106m3)
1 454 0 0
2 455 0,00625 0,011
3 455,1 0,006875 0,01253
4 455,2 0,0075 0,01406
5 455,3 0,008125 0,01559
6 455,4 0,00875 0,01712
7 455,5 0,009375 0,01865
8 455,6 0,01 0,02018
9 455,7 0,010625 0,02171
10 455,8 0,01125 0,02324
11 455,9 0,011875 0,02477
12 456 0,0125 0,0263
13 456,1 0,01375 0,02897
14 456,2 0,015 0,03164
15 456,3 0,01625 0,03431
16 456,4 0,0175 0,03698
17 456,5 0,01875 0,03965
18 456,6 0,02 0,04232
19 456,7 0,02125 0,04499
20 456,8 0,0225 0,04766
21 456,9 0,02375 0,05033
22 457 0,025 0,053
23 457,1 0,0259 0,0545
24 457,2 0,0268 0,056
25 457,3 0,0277 0,0575
26 457,4 0,0286 0,059
27 457,5 0,0295 0,0605
28 457,6 0,0304 0,062
29 457,7 0,0313 0,0635
30 457,8 0,0322 0,065
31 457,9 0,0331 0,0665
32 458 0,034 0,068
33 458,1 0,0347 0,0707
34 458,2 0,0354 0,0734
35 458,3 0,0361 0,0761
36 458,4 0,0368 0,0788
37 458,5 0,0375 0,0815
38 458,6 0,0382 0,0842
39 458,7 0,0389 0,0869
40 458,8 0,0396 0,0896
41 458,9 0,0403 0,0923
42 459 0,041 0,095
43 459,1 0,04315 0,1039
44 459,2 0,0453 0,1128
45 459,3 0,04745 0,1217
46 459,4 0,0496 0,1306
47 459,5 0,05175 0,1395
48 459,6 0,0539 0,1484
49 459,7 0,05605 0,1573
50 459,8 0,0582 0,1662
51 459,9 0,06035 0,1751
52 460 0,0625 0,184
53 460,1 0,06525 0,1951
54 460,2 0,068 0,2062
55 460,3 0,07075 0,2173
56 460,4 0,0735 0,2284
57 460,5 0,07625 0,2395
58 460,6 0,079 0,2506
59 460,7 0,08175 0,2617
60 460,8 0,0845 0,2728
61 460,9 0,08725 0,2839
62 461 0,09 0,295
63 461,1 0,092 0,3
64 461,2 0,094 0,305
65 461,3 0,096 0,31
66 461,4 0,098 0,315
67 461,5 0,1 0,32
68 461,6 0,102 0,325
69 461,7 0,104 0,33
70 461,8 0,106 0,335
71 461,9 0,108 0,34
72 462 0,11 0,345
73 462,1 0,1121 0,3631
74 462,2 0,1142 0,3812
75 462,3 0,1163 0,3993
76 462,4 0,1184 0,4174
77 462,5 0,1205 0,4355
78 462,6 0,1226 0,4536
79 462,7 0,1247 0,4717
80 462,8 0,1268 0,4898
81 462,9 0,1289 0,5079
82 463 0,131 0,526
83 463,1 0,1338 0,5418
84 463,2 0,1366 0,5576
85 463,3 0,1394 0,5734
86 463,4 0,1422 0,5892
87 463,5 0,145 0,605
88 463,6 0,1478 0,6208
89 463,7 0,1506 0,6366
90 463,8 0,1534 0,6524
91 463,9 0,1562 0,6682
92 464 0,159 0,684
93 464,1 0,1631 0,6998
94 464,2 0,1672 0,7156
95 464,3 0,1713 0,7314
96 464,4 0,1754 0,7472
97 464,5 0,1795 0,763
98 464,6 0,1836 0,7788
99 464,7 0,1877 0,7946
100 464,8 0,1918 0,8104
101 464,9 0,1959 0,8262
102 465 0,2 0,842
103 465,1 0,2025 0,8683
104 465,2 0,205 0,8946
105 465,3 0,2075 0,9209
106 465,4 0,21 0,9472
107 465,5 0,2125 0,9735
108 465,6 0,215 0,9998
109 465,7 0,2175 1,0261
110 465,8 0,22 1,0524
111 465,9 0,2225 1,0787
112 466 0,225 1,105
113 466,1 0,2281 1,1287
114 466,2 0,2312 1,1524
115 466,3 0,2343 1,1761
116 466,4 0,2374 1,1998
117 466,5 0,2405 1,2235
118 466,6 0,2436 1,2472
119 466,7 0,2467 1,2709
120 466,8 0,2498 1,2946
121 466,9 0,2529 1,3183
122 467 0,256 1,342
123 467,1 0,2604 1,371
124 467,2 0,2648 1,4
125 467,3 0,2692 1,429
126 467,4 0,2736 1,458
127 467,5 0,278 1,487
128 467,6 0,2824 1,516
129 467,7 0,2868 1,545
130 467,8 0,2912 1,574
131 467,9 0,2956 1,603
132 468 0,3 1,632
133 468,1 0,3044 1,6635
134 468,2 0,3088 1,695
135 468,3 0,3132 1,7265
136 468,4 0,3176 1,758
137 468,5 0,322 1,7895
138 468,6 0,3264 1,821
139 468,7 0,3308 1,8525
140 468,8 0,3352 1,884
141 468,9 0,3396 1,9155
142 469 0,344 1,947
143 469,1 0,349 1,9839
144 469,2 0,354 2,0208
145 469,3 0,359 2,0577
146 469,4 0,364 2,0946
147 469,5 0,369 2,1315
148 469,6 0,374 2,1684
149 469,7 0,379 2,2053
150 469,8 0,384 2,2422
151 469,9 0,389 2,2791
152 470 0,394 2,316
153 470,1 0,3984 2,3528
154 470,2 0,4028 2,3896
155 470,3 0,4072 2,4264
156 470,4 0,4116 2,4632
157 470,5 0,416 2,5
158 470,6 0,4204 2,5368
159 470,7 0,4248 2,5736
160 470,8 0,4292 2,6104
161 470,9 0,4336 2,6472
162 471 0,438 2,684
163 471,1 0,4392 2,7261
164 471,2 0,4404 2,7682
165 471,3 0,4416 2,8103
166 471,4 0,4428 2,8524
167 471,5 0,444 2,8945
168 471,6 0,4452 2,9366
169 471,7 0,4464 2,9787
170 471,8 0,4476 3,0208
171 471,9 0,4488 3,0629
172 472 0,45 3,105
173 472,1 0,4561 3,1725
174 472,2 0,4622 3,24
175 472,3 0,4683 3,3075
176 472,4 0,4744 3,375
177 472,5 0,4805 3,4425
178 472,6 0,4866 3,51
179 472,7 0,4927 3,5775
180 472,8 0,4988 3,645
181 472,9 0,5049 3,7125
182 473 0,511 3,78
183 473,1 0,5213 3,8305
184 473,2 0,5316 3,881
185 473,3 0,5419 3,9315
186 473,4 0,5522 3,982
187 473,5 0,5625 4,0325
188 473,6 0,5728 4,083
189 473,7 0,5831 4,1335
190 473,8 0,5934 4,184
191 473,9 0,6037 4,2345
192 474 0,614 4,285
193 474,1 0,6176 4,3249
194 474,2 0,6212 4,3648
195 474,3 0,6248 4,4047
196 474,4 0,6284 4,4446
197 474,5 0,632 4,4845
198 474,6 0,6356 4,5244
199 474,7 0,6392 4,5643
200 474,8 0,6428 4,6042
201 474,9 0,6464 4,6441
202 475 0,65 4,684
203 475,1 0,6556 4,7419
204 475,2 0,6612 4,7998
205 475,3 0,6668 4,8577
206 475,4 0,6724 4,9156
207 475,5 0,678 4,9735
208 475,6 0,6836 5,0314
209 475,7 0,6892 5,0893
210 475,8 0,6948 5,1472
211 475,9 0,7004 5,2051
212 476 0,706 5,263

Bảng 6- 5: Quá trình lũ thiết kế đến hồ Chư Prông

T(giờ) Q0,2% (m3/s) Q1,0% (m3/s)
1,0 34,2 24,0
1,5 46,6 33,0
2,0 55,0 42,0
2,5 72,0 52,0
3,0 92,0 69,0
3,5 123,0 86,0
4,0 154,0 111,0
4,5 191,0 130,0
5,0 217,0 140,0
5,5 231,6 144,0
6,0 231,0 143,0
6,5 224,0 142,0
7,0 207,0 140,0
7,5 188,0 133,0
8,0 168,0 124,0
8,5 152,0 108,0
9,0 135,0 100,0
9,5 119,0 89,0
10,0 102,0 78,0
10,5 90,0 67,0
11,0 80,0 58,0
11,5 69,0 50,0
12,0 61,0 45,0
12,5 51,8 36,0
13,0 47,0 32,0
13,5 42,7 30,0
14,0 39,4 23,6
14,5 35,6 21,4
15,0 33,8 20,3

Hình thức tràn: Tràn xả mặt

Công thức tính:                   
Trong đó:
–      Qxả: Lưu lượng xả qua tràn (m3/s)
–      ΣB: Tổng chiều rộng tràn (ΣB = n ´ b)  (m)
–      H: Cột nước trên ngưỡng tràn (m)
–      m: Hệ số lưu lượng
Đường quá trình lũ P = 1,0% và P = 0,2%
MNTL = MNDBT                 : 473,70m.
Kích thước tràn:                  
Chiều rộng tràn                     : 4,0m
Số khoang tràn                      : 2
Cao trình ngưỡng tràn          : 471,20m.
Hệ số lưu lượng, m               : 0,37

Kết quả tính toán

Bảng 6- 6: Kết quả tính điều tiết lũ thiết kế

P (%) Qđến (m3/s) Zng (m) B (m) Qxả  (m3/s) Zmax (m)
0,2% 231,6 471,2 8,0 146,6 475,81
1,0% 144,0 471,2 8,0 102,2 474,44
Chi tiết xem phụ lục 1, 2.

Nhận xét và đánh giá:
– Khi có lũ về mực nước dâng gia cường ứng với trận lũ thiết kế tần suất P = 1,0% cao trình mực nước hồ là vMNLTK = 474,44m thấp hơn cao trình đỉnh đập (vđỉnh đập = 476,0m) là 1,56m.
– Mực nước lớn nhất trong hồ ứng với P = 0,2% (v0,2% = 475,81m) thấp hơn cao trình đỉnh đập thiết kế (vđỉnh đập = 476,0m) là 19cm.
Như vậy căn cứ vào tài liệu thu thập, kết quả tính tóan dòng chảy lũ và điều tiết lũ, theo tiêu chuẩn hiện hành TCVN-8216-2009  thì đập thị trấn Chư Prông chỉ đảm bảo an toàn  ứng với lũ thiết kế tần suất P = 1,0%. Riêng đối với lũ kiểm tra P = 0,2% (Ñ0,2% = 475,81m) chiều cao đập hiện tại chỉ còn 19cm thấp hơn theo quy định a = 30cm (TCVN-8216-2009). Do vậy để đảm bảo an toàn cho đập thị trấn Chư Prông đề nghị Chủ đập nâng cao trình đỉnh đập và đỉnh tường chắn lên 11cm.
CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
7.1. Kết luận:
Hồ chứa nước thị trấn Chư Prông đã được xây dựng hơn 9 năm kể từ khi đưa vào khai thác và sử dụng. Căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế đập đầm nén TCVN-8216-2009, cũng như kết quả tính tóan dòng chảy lũ đến hồ chứa; kiểm tra khả năng xả lũ của tràn xả lũ cho thấy đập thị trấn Chư Prông:
– Đáp ứng được các yêu cầu đối với công tác quản lý an toàn đập;
– Đập còn tốt, chưa có dấu hiệu hư hỏng xuống cấp;
– Tràn xả lũ còn tốt, chưa có dấu hiệu hư hỏng xuống cấp, Joint đáy cửa van tràn kín nước, thiết bị điện vận hành thường xuyên được bảo dưỡng còn tốt;
– Cống lấy nước: còn tốt, chưa có dấu hiệu hư hỏng xuống cấp, thiết bị vận hành thường xuyên được bảo dưỡng còn tốt;
Thực hiện đúng nội dung pháp lệnh phòng chống lụt bão, luật phòng chống thiên tai, Quyết định và các chỉ thị có liên quan.
7.2. Kiến nghị:
Để đảm bảo tuyệt đối cho công trình Hồ chứa nước thị trấn Chư Prông trong mọi trường hợp bất lợi, tư vấn kiểm định kiến nghị một số vấn đề sau:
Nâng cao trình đỉnh đập và tường chắn sóng lên 11cm;
Tổ chức thực hiện công tác quan trắc bồi lắng hồ chứa theo chu kỳ và trên toàn bộ hồ chứa để đưa ra biện pháp xử lý và đánh giá tuổi tho công trình.
Để đảm bảo an toàn cho nhân dân ở hạ lưu công trình khi xảy ra lũ lớn gây mất an toàn cho công trình làm ảnh hưởng đến hạ lưu công trình, trên cơ sở đánh giá từng công việc của Tư vấn như: mặt đệm lưu vực có nhiều thay đổi, công tác vận hành, điều tiết .v.v đề nghị Đơn vị quản lý khai thác đập thuê đơn vị Tư vấn chuyên ngành lập phương án phòng chống lũ lụt cho vùng hạ du đập theo quy định. (Thông tư 33/2008/TT-BNN và Nghị định 72 của Chính phủ).
Để thực hiện tốt phương án bảo vệ đập hạn chế tình trạng vi phạm hành lang bảo vệ hồ chứa. Đề nghị Chủ đập phối hợp với các ban ngành trình cơ quan quản lý nhà nước để được cấp đất cho công trình và bố trí nguồn kinh phí cắm mốc bảo vệ lòng hồ theo quy định.
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN

DỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC CHƯ PRÔNG
Phụ lục 1: Bảng tính toán điều tiết lũ thiết kế 0.2%
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Btràn1 4 m Btràn2 4 MNTL 471,20 m    
m1 0,370   m2 0,370 MNGC 475,81 m    
Ng:tràn1 471,2 m Ng:tràn2 471,2 Ho1 4,61 m    
Dt 3600 Sec MNVH 471,20 T.Qxả 129,4 m3/s    
                   
Thời đoạn Qđến Qxả DQ DW W Zhồ Qxả1 Qxả2 T.Qxả
  m3/s m3/s m3/s 106m3 106m3 m m3/s m3/s m3/s
          2,831 471,20      
1,0 34,2 0,7 33,5 0,121 2,95 471,48 0,3 0,3 0,7
1,5 46,6 2,9 43,7 0,079 3,03 471,66 1,5 1,5 2,9
2,0 55,0 5,5 49,5 0,089 3,12 471,86 2,7 2,7 5,5
2,5 72,0 9,2 62,8 0,113 3,23 472,12 4,6 4,6 9,2
3,0 92,0 14,7 77,3 0,139 3,37 472,44 7,4 7,4 14,7
3,5 123,0 22,8 100,2 0,180 3,55 472,85 11,4 11,4 22,8
4,0 154,0 32,5 121,5 0,219 3,77 473,21 16,3 16,3 32,5
4,5 191,0 42,5 148,5 0,267 4,04 473,57 21,2 21,2 42,5
5,0 217,0 55,6 161,4 0,291 4,33 474,07 27,8 27,8 55,6
5,5 231,6 70,6 161,0 0,290 4,62 474,48 35,3 35,3 70,6
6,0 231,0 84,6 146,4 0,263 4,88 474,86 42,3 42,3 84,6
6,5 224,0 98,0 126,0 0,227 5,11 475,19 49,0 49,0 98,0
7,0 207,0 109,4 97,6 0,176 5,28 475,44 54,7 54,7 109,4
7,5 188,0 118,1 69,9 0,126 5,41 475,62 59,1 59,1 118,1
8,0 168,0 124,1 43,9 0,079 5,49 475,73 62,1 62,1 124,1
8,5 152,0 127,8 24,2 0,044 5,53 475,79 63,9 63,9 127,8
9,0 135,0 129,4 5,6 0,010 5,54 475,81 64,7 64,7 129,4
9,5 119,0 129,1 -10,1 -0,018 5,52 475,78 64,6 64,6 129,1
10,0 102,0 127,2 -25,2 -0,045 5,48 475,72 63,6 63,6 127,2
10,5 90,0 124,1 -34,1 -0,061 5,42 475,63 62,0 62,0 124,1
11,0 80,0 120,2 -40,2 -0,072 5,35 475,53 60,1 60,1 120,2
11,5 69,0 115,6 -46,6 -0,084 5,26 475,41 57,8 57,8 115,6
12,0 61,0 110,6 -49,6 -0,089 5,17 475,28 55,3 55,3 110,6
12,5 51,8 105,3 -53,4 -0,096 5,08 475,14 52,6 52,6 105,3
13,0 47,0 99,9 -52,8 -0,095 4,98 475,00 49,9 49,9 99,9
13,5 42,7 94,6 -51,9 -0,093 4,89 474,87 47,3 47,3 94,6
14,0 39,4 89,6 -50,2 -0,090 4,80 474,73 44,8 44,8 89,6
14,5 35,6 84,8 -49,2 -0,089 4,71 474,61 42,4 42,4 84,8
15,0 33,8 80,3 -46,5 -0,084 4,62 474,49 40,1 40,1 80,3

Hình 1: Đường quá trình lũ đến, lũ xả hồ thị trấn Chư Prông P = 0,2%

DỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC CHƯ PRÔNG
Phụ lục 2: Bảng tính toán điều tiết lũ thiêt kế 1%
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Btràn1 4,0 m Btràn2 4,0 MNTL 471,20 m    
m1 0,370   m2 0,370 MNGC 474,44 m    
Ng:tràn1 471,2 m Ng:tràn2 471,2 Ho1 3,24 m    
Dt 3600 Sec MNVH 471,20 T.Qxả 76,5 m3/s    
 
 
 
 
               
Thời đoạn Qđến Qxả DQ DW W Zhồ Qxả1 Qxả2 T.Qxả
  m3/s m3/s m3/s 106m3 106m3 m m3/s m3/s m3/s
          2,282 471,20      
1,0 24,0 0,0 24,0 0,086 2,37 470,14 0,0 0,0 0,0
1,5 33,0 0,0 33,0 0,059 2,43 470,28 0,0 0,0 0,0
2,0 42,0 0,0 42,0 0,076 2,50 470,45 0,0 0,0 0,0
2,5 52,0 0,0 52,0 0,094 2,60 470,66 0,0 0,0 0,0
3,0 69,0 0,0 69,0 0,124 2,72 470,95 0,0 0,0 0,0
3,5 86,0 0,0 86,0 0,155 2,88 471,30 0,0 0,0 0,0
4,0 111,0 2,5 108,5 0,195 3,07 471,75 1,2 1,2 2,5
4,5 130,0 9,4 120,6 0,217 3,29 472,25 4,7 4,7 9,4
5,0 140,0 19,4 120,6 0,217 3,51 472,75 9,7 9,7 19,4
5,5 144,0 30,0 114,0 0,205 3,71 473,13 15,0 15,0 30,0
6,0 143,0 38,6 104,4 0,188 3,90 473,38 19,3 19,3 38,6
6,5 142,0 45,7 96,3 0,173 4,07 473,62 22,9 22,8 45,7
7,0 140,0 54,0 86,0 0,155 4,23 473,93 27,0 27,0 54,0
7,5 133,0 61,8 71,2 0,128 4,35 474,10 30,9 30,9 61,8
8,0 124,0 67,1 56,9 0,102 4,46 474,24 33,5 33,5 67,1
8,5 108,0 71,2 36,8 0,066 4,52 474,34 35,6 35,6 71,2
9,0 100,0 74,1 25,9 0,047 4,57 474,41 37,0 37,0 74,1
9,5 89,0 75,9 13,1 0,024 4,59 474,44 37,9 37,9 75,9
10,0 78,0 76,5 1,5 0,003 4,60 474,44 38,3 38,3 76,5
10,5 67,0 76,2 -9,2 -0,017 4,58 474,42 38,1 38,1 76,2
11,0 58,0 75,0 -17,0 -0,031 4,55 474,38 37,5 37,5 75,0
11,5 50,0 73,1 -23,1 -0,042 4,51 474,32 36,6 36,6 73,1
12,0 45,0 70,9 -25,9 -0,047 4,46 474,25 35,5 35,4 70,9
12,5 36,0 68,3 -32,3 -0,058 4,40 474,16 34,2 34,1 68,3
13,0 32,0 65,5 -33,5 -0,060 4,34 474,08 32,8 32,8 65,5
13,5 30,0 63,2 -33,2 -0,060 4,28 474,03 31,6 31,6 63,2
14,0 23,6 60,2 -36,6 -0,066 4,22 473,90 30,1 30,1 60,2
14,5 21,4 55,8 -34,4 -0,062 4,15 473,75 27,9 27,9 55,8
15,0 20,3 51,8 -31,6 -0,057 4,10 473,65 25,9 25,9 51,8

Hình 2: Đường quá trình lũ đến, lũ xả hồ thị trấn Chư Prông P = 1%

Phụ lục 3Mưa ngày Max trạm Chư Prông
 
 
 
 
 
Đặc trưng thống kê  Giá trị  Đơn vị  
 
Độ dài chuỗi
35    
 
Giá trị nhỏ nhất
0.00 mm   
 
Giá trị lớn nhất
357.00 mm   
 
Giá trị trung bình
107.97 mm   
 
Hệ số phân tán CV
0.56    
 
Hệ số thiên lệch CS
2.09    
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Thứ tự  Thời gian  Lượng mưa X mm  Tần suất P(%)  Thứ hạng
1 Năm 0.00 100.72 35
2 1978 118.00 31.16 11
3 1979 357.00 2.17 1
4 1980 166.00 10.87 4
5 1981 75.00 77.54 27
6 1982 147.00 16.67 6
7 1983 106.00 42.75 15
8 1984 128.00 22.46 8
9 1985 109.00 39.86 14
10 1986 98.00 54.35 19
11 1987 91.00 68.84 24
12 1988 116.00 34.06 12
13 1989 122.00 28.26 10
14 1990 102.00 45.65 16
15 1991 98.00 57.25 20
16 1992 66.00 83.33 29
17 1993 62.00 86.23 30
18 1994 48.00 92.03 32
19 1995 37.00 94.93 33
20 1996 140.00 19.57 7
21 1997 114.00 36.96 13
22 1998 34.00 97.83 34
23 1999 81.00 71.74 25
24 2000 93.00 65.94 23
25 2001 80.00 74.64 26
26 2002 98.00 51.45 18
27 2003 74.00 80.43 28
28 2004 60.00 89.13 31
29 2005 102.00 48.55 17
30 2006 94.00 60.14 21
31 2007 180.00 7.97 3
32 2008 124.00 25.36 9
33 2009 147.00 13.77 5
34 2010 93.00 63.04 22
35 2011 219.00 5.07 2
         
         
         
Phụ lục 4: Phân bố Pearson loại III
 
 
 
 
 
Đặc trưng thống kê  Giá trị  Đơn vị
 
 
Giá trị trung bình
107.97
mm 
 
 
Hệ số phân tán CV
0.56
 
 
 
Hệ số thiên lệch CS
2.09
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Thứ tự  Tần suất P(%)  X mm  Thời gian lặp lại (năm)  
0.01  634.66  10.000.000  
0.10  477.29  1.000.000  
0.20  431.38  500.000  
0.33  398.64  303.030  
0.50  371.76  200.000  
1.00  327.49  100.000  
1.50  301.92  66.667  
2.00  283.94  50.000  
3.00  258.80  33.333  
10  5.00  227.47  20.000  
11  10.00  185.55  10.000  
12  20.00  144.21  5.000  
13  25.00  130.99  4.000  
14  30.00  120.21  3.333  
15  40.00  103.18  2.500  
16  50.00  89.92  2.000  
17  60.00  78.97  1.667  
18  70.00  69.56  1.429  
19  75.00  65.27  1.333  
20  80.00  61.22  1.250  
21  85.00  57.35  1.176  
22  90.00  53.66  1.111  
23  95.00  50.20  1.053  
24  97.00  50.20  1.031  
25  99.00  50.20  1.010  
26  99.90  50.20  1.001  
27  99.99  50.20  1.000  
               
Phụ lục 5: ĐƯỜNG TẦN SUẤT MƯA NGÀY MAX TRẠM CHƯ PRÔNG – GIALAI

Xem chi tiết tại đây: Báo cáo kiểm định hồ chứa Chư Prông-Gia Lai

Hồ Ayun Hạ

AYUNHA Cong trinh dau moi 1.JPG AYUNHA3.JPG

HPIM4258.jpg image by schtroumpf29

Image(145).jpg

Quyết định số: 1165UB ngày 21/12/1993 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Gia Lai “Về việc bổ sung nhiệm vụ Công ty quản lí, khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai”.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

– Căn cứ Điều 47 Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân; – Căn cứ Quyết định số 315/TC ngày 11/12/1986 của Hội đồng Bộ trưỏng (nay là Chính phủ) phê duyệt luận chứng kinh tế kĩ thuật công trình AYunhạ tỉnh Gia Lai; – Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-UB ngày 22/12/1992 Của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Gia Lai về việc thành lập Doanh nghiệp Nhà nước; Công văn số 1627/TCCB-LĐ ngày 13/09/1993 của Bộ Thuỷ lợi về việc thành lập bộ máy quản lí, khai thác công trình AYunhạ; Theo đề nghị của Sở Thuỷ lợi (tại tờ trình số 486/TT-TC ngày 08/12/1993) và đề nghị của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Công ty quản lí, khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai tiếp tục thực hiện nhiệm vụ quy định tại Quyết định số 57/QĐ-UB ngày 22/12/1992 Uỷ ban Nhân dân tỉnh Gia Lai và được bổ sung nhiệm vụ quản lí khai thác công trình AYunhạ như sau: – Theo dõi, tiếp nhận bàn giao hồ sơ: Thiết kế kĩ thuật, thiết kế thi công, bản vẽ hoàn công, theo tiêu chuẩn 5640-91. Nhận bàn giao từng phần, từng hạng mục hoàn thành theo đúng quy định để đưa vào khai thác phục vụ tưới. – Tổ chức, quản lí nước, điều hoà phân phối nước theo yêu cầu dùng nước và từng bước kí kết hợp đồng dùng nước, thu thủy lợi phí theo chế độ, chính sách của Nhà nước hiện hành, nhằm tạo nguồn thu trang trải cho công tác quản lí, khai thác từng bước, giảm dần kinh phí cấp. – Lập đề án quản lí, khai thác công trình AYunhạ cùng các thủ tục cần thiết để trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh Gia Lai, Bộ Thủy lợi xét duyệt, làm căn cứ triển khai nhằm đảm bảo quản lí khai thác tốt công trình hoàn thành. – Trong giai đoạn đầu (1994-1996) đơn vị lập kế hoạch chi phí quản lí, sửa chữa hoàn chỉnh theo hàng năm, trình Bộ Thủy lợi duyệt cấp kinh phí, báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh Gia Lai. Tổ chức, sắp xếp bộ máy hợp lí để từng bước quản lí, khai thác công trình có hiệu quả. Điều 2: Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban tổ chức chính quyền, Giám đốc Sở Thuỷ lợi, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Thủ trưởng các ngành, các cấp liên quan và Giám đốc Công ty quản lí- khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM/ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT/CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Vĩ Hà
DU THUYỀN HỒ TRÊN NÚI

Công trình thủy lợi AYun Hạ là công trình thủy lợi khai thác tổng hợp nguồn nước lớn nhất Tây Nguyên, cách thành phố Pleiku 65km về hường Đông Nam và cách quốc lộ 25 Gia Lai-Phú Yên-Khánh Hòa 1km, rất thuận tiện cho việc mở tour du lịch. Hồ nước rộng 37km2 là điểm du lịch có môi trường sinh thái tự nhiên, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của du khách. Đứng trên đập chính phóng tầm mắt về phía Bắc là hai dãy núi sừng sững ôm lấy dòng sông Ayun hiền hòa; dưới chân đập là nhà máy thủy điện Ayun Hạ và dòng nước trong xanh chảy theo kênh chính dài 47km, uốn lượn theo những cánh đồng chạy dài xuống thị trấn Ayun Pa tạo nên bức tranh đồng quê tự nhiên, hài hòa và trù phú. Mời quý khách lên thuyền, sau 1 giờ lênh đênh trên mặt hồ phẳng lặng, hít thở không khí trong lành, ngắm cảnh núi non, sông nước; du khách sẽ dừng chân ở trạm nghỉ chân bìa rừng, nơi đây là bãi hang Dơi. Quý khách có thể nghỉ ngơi để chuẩn bị cho cuộc vượt dốc lên núi. Rừng ở đây xanh tươi quanh năm, với nhiều thảm thực vật xanh tốt. Những cây cổ thụ cao vút, thân bám đầy rong rêu soi bóng xuống lòng hồ. Đặc biệt nơi đây có nhiều hang đá tự nhiên được tạo bởi những hòn đá to (Granits) chồng lên nhau; trên mặt phiến đá có nhiều lan hoa phong lan màu sắc đẹp đẽ. Hang Dơi với vẻ huyền bí; vào trong hang cảm giác mát lạnh làm cho con người kính cẩn trước vẻ uy nghi, hoang dã của nó. Phía trên hang Dơi là những cánh rừng nguyên sinh, du khách có thể cắm trại, picnic hay dã ngoại rừng già. Đối diện với hang Dơi bên kia dòng nước, chiều về nghe tiếng cồng, chiêng rộn rã vui tai cảm nhận không gian văn hoá phi vật thể của các tộc người Tây Nguyên, quý khách có thể dùng ống nhòm cá nhân sẽ nhìn thấy từng cặp công rừng xòe cánh múa dưới ráng chiều tà trông rất rất bắt mắt và dễ thương. Du khách tiếp tục cuộc hành trình lên thượng nguồn, ngồi trên thuyền ngắm nhìn những cánh rừng già, những dãy núi nhấp nhô xa xa … Đây rồi, bãi tắm tiên! (Nhớ Chử đồng tử và Công chúa Tiên Dung xưa kia) Mời quý khách dừng chân. Trên bãi phủ đầy cuội sỏi, làn nước trong xanh, khí hậu mát lành. Tại đây quý khách có thể nghỉ ngơi hoặc có thể đắm mình dưới làn nước mát rượi đùa giỡn thỏa thích như thuở còn ấu thơ. Hướng lên thượng nguồn, đi thuyền khoảng 30 phút trong tầm mắt của quý khách là những mái nhà sàn, những cây Knia sừng sững gợi nhớ đến dáng vẻ cần cù, bất khuất của Tây Nguyên hùng vĩ. Cạnh đó là những mái nhà tạm của ngư dân đánh cá, những chiếc thuyền độc mộc lướt trên mặt hồ; những chú cá mắc lưới quẫy đuôi làm nước bắn lên tung tóe trong thật vui mắt. Điểm dừng chân hoang dã tại núi nhọn như hòn đảo bao quanh mặt nước hồ, với rừng cây xanh thẳm bao quanh, quý khách có thể cắm trại nhiều ngày và ở lại để thư giãn dưới chân núi có bãi Trai tự nhiên. Du khách dừng chân, nhóm lửa rồi nhặt trai tự nhiên ngay ở mé hồ lên nướng chín chấm với muối tiêu, muối é ớt xanh, nhâm nhi ly rượu đế hoặc hớp rượu cần sẽ quên đi những ồn ào của phố phường, vứt bỏ hết mọi nỗi lo toan, mệt nhọc của đời thường. Trên đường về mời quý khách vào thăm Trạm nuôi trồng thủy sản của Xí nghiệp nuôi trồng thuỷ sản Miền Trung đang hợp đồng nuôi trồng đánh bắt cá lòng hồ. Nơi đây bạn có thể thưởng thức món cá nướng lụi, món gỏi (hoặc chả)cá thát lát hoặc những món cá đặc sản khác như (lóc, đối, lăng, chình) mà Trạm nuôi trồng thủy sản đánh bắt, bán lại cho quí khách. Hồ AYun Hạ có thể gọi là hồ trên núi, du khách tham quan còn được thưởng thức hương vị ẩm thực của miền sơn cước (Cơm lam, thịt rừng nướng,…); nghe và biết được nhiều điều thú vị, huyền bí từ xa xưa …cho đến hôm nay đã đi vào huyền thoại như: Tín ngưỡng Vua lửa, Vua nước, Vua gió… trong đó Vua lửa là người có vai trò lớn trong đời sống tinh thần các tộc người Tây Nguyên, đặc biệt là người Jơ Rai. Hay huyền thoại về những mối tình thắm thiết của các chàng trai, cô gái Jơrai không thành và họ đã quyên sinh để bảo vệ mối tình đầu trong sáng đó,….Đặc biết đến với hồ Ayunhạ quí khách sẽ được thưởng thức khí hậu của vùng giáp gianh Đông Trường Sơn Và Tây Trường sơn (bên nóng, bên lạnh-bên mù, bên trong-bên nắng, bên mưa rất rõ rệt), vì gianh giới của hai vùng khí hậu cắt ngang lòng hồ Auynhạ. Công ty KTCT thủy lợi Gia Lai thường xuyên có 4 chiếc thuyền (1 chiếc 50 chỗ ngồi, 2 chiếc 20 chỗ ngồi, 1 chiếc tàu cao tốc kéo dù rớt nước) phục vụ quý khách du thuyền, nhảy dù theo hành trình đã định hoặc hành trình do quý khác tự chọn-Theo luuchuong Mái thượng lưu đập Ayunhạ nhìn từ Cổng vào Mai thuong luu lat da lat khan granit.JPG Cong nhan giat ao phao cuu sinh.JPG

 Mat ho Ayunha.jpg

Thượng lưu đập nhìn từ nhà tháp tràn xả lũ ra phía cổng đập Mai thuong luu dap Ayunha.JPG

  Mai ha lu dap Ayunha.JPG Ranh tieu nuoc mai ha lu dap Ayunha.JPG

 Image(107).jpg

 Ha luu tran xa lu Ayunha.JPGImage(110).jpg Image(109).jpg Cua tran xa lu Ayunha.JPG

Tran xa lu Ayunha.JPG Nha thap tran xa lu Ayunha.JPG Tran xa lu 3 cua cung Ayunha.JPG nha van hanh cong lay nuoc.JPG

Image(122).jpg Image(119).jpg Nha thap cong lay nuo Ayunha.JPG Mai thuong luu lat da lat khan granit.JPG Mai thuong luu dap Ayunha.JPG

Nhà máy thuỷ điện sau cống lấy nước (Hạ lưu đập) Nha may thuy dien Ayunha va van phong xi nghiep Ayunha.JPG

Thuy dien Ayunha.jpg

Image(199).jpg

Image(201).jpg

To may phat dien ho Ayunha.jpg

Image(203).jpg Image(198).jpg

Đăng trượt bắt cá sau tràn xả lũ của XN NTTS Miền Trung Image(193).jpg

Image(190).jpg

Image(189).jpg

TOÀN CẢNH TRÀN XẢ LŨ HỒ AYUN HẠ

1/Sơ lược về lịch sử công trình Công trình hồ chứa thuỷ lợi Ayunhạ bắt đầu thi công từ năm 1986 kết hợp với khai hoang xây dựng đồng ruộng, chính thức khởi công xây dựng năm 1990, chặn dòng sông Ayun năm 1994, từ tháng 12/1993 UBND Tỉnh Gia lai giao công trình cho công ty thuỷ nông Gia Lai (Nay là công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai) quản lý (theo quyết định số 1165/QĐ-UB ngày 21/12/1993 của UBND tỉnh Gia lai) 2/ 2/Mô tả một số thông số kỹ thuật và đặc điểm của công trình: Hồ chứa thuỷ lợi Ayunhạ (xã Ayunhạ, huyện Phú Thiện) là công trình cấp 3 (nhóm A), được khởi công xây dựng từ năm 1990, chặn dòng (sông Ayun) năm 1994, có dung tích hữu ích 253 triệu m3 nước, dung tích ứng với mực nước gia cường 401,7 triệu m3, diện tích lưu vực 1.670 km2, diện tích mặt hồ (mực nước dâng bình thường) :3.700 ha, Diện tích ứng với mực nước gia cường 3.983ha, diện tích ứng với mực nước chết 1.080 ha (ngập vĩnh viễn), vùng ngập dài ngày 2.620 ha, ngập tạm thời 1.880ha, bán ngập 370 ha, vành đai vùng ngập lụt dài khoảng 21 km, Đập đất dài 366 m, cao 36m, đỉnh đập rộng 6m, cao trình đỉnh đập 211, cao trình khu tưới bình quân 160, cống lấy nước (3mx3,5m) bê tông cốt thép dài 113m, cao trình đáy cống 195, lưu lượng nước qua cống bình quân 23,4m3/s, năng lực tưới theo thiết kế 13.500ha, cống thuỷ điện Q= 23,4 m3/s, công suất nhà máy 2.700kwh, Tràn xả lũ 3 cửa cung BxH = 6m x 5m, QMax= 1.267 m3/s, cao trình ngưỡng tràn 199, cột nước cao 9,92m. Hệ thống kênh: Kênh chính dài 14,458km, năng lực tải nước 23,4m3/s , kênh chính Nam dài 18,565km, năng lực tải nước14,8m3/s, kênh chính Bắc dài 14,8 km, năng lực tải nước 8,8m3/s, trên 80,7 km kênh cấp 1, 150km kênh cấp 2, hàng trăm km kênh cấp dưới và hàng ngàn công trình trên kênh trải dài và tưới phủ khắp địa bàn ba huyện, thị (Phú Thiện, Ia pa & thị xã Auynpa). Vị trí công trình: Nằm trong toạ độ 12o56’59” – 12o57’60” vĩ độ Bắc, 107o27’20”- 107o28’00” kinh độ Đông, lòng hồ và đầu mối công trình thuộc địa giới hành chính 6 xã thuộc 3 huyện Chư Sê, Phú Thiện và Đắc đoa đồng thời là nơi tiếp giáp giữa hai vùng khí hậu Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn. Lòng hồ Ayunhạ chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu Đông Trường sơn và bán Tây Trường sơn. 3/ Nhiệm vụ của công trình: Cấp nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp cho nhân dân trong khu tưới của công trình thuộc địa bàn huyện Ayunpa (cũ) từ sau ngày chặn dòng năm 1994, năm 1996 UBND tỉnh giao mặt nước hồ cho Trạm nghiên cứu thực nghiệm và dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản Sở Nông nghiệp và PTNT Gia lai quản lý, ký hợp đồng cho xí nghiệp nuôi trồng thuỷ sản Miền Trung thuê mặt nước hồ nuôi trồng thuỷ sản với giá 50.000.000đ /năm. Từ năm 2001 Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai tổ chức khai thác đa mục tiêu tiềm năng sẵn có từ công trình đem lại hiệu quả kinh tế cao (Du lịch, thuỷ điện, thuỷ sản, cấp nuớc Công, Nông nghiệp, sinh hoạt,…)

4/Một số hạn chế: +Do Luận chứng kinh tế kỹ thuật xây dụng công trình không thiết kế hệ thống tiêu riêng mà thiết kế tiêu theo kiểu tự tiêu tràn từ ruộng này qua ruộng khác và đổ ra sông Ayun nên việc tiêu nước mặt của cả hệ thống công trình vẫn còn nhiều hạn chế. +Một số diện tích tưới tự chảy nằm trong khu tưới ghi trong luận chứng kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình, qua nhiều năm Chính quyền địa phương chuyển sang xây dựng cơ sở hạ tầng làm giảm diện tích tưới.

5/ Hiệu quả của công trình. Chỉ sau hơn 15 năm quản lý khai thác, công trình thủy lợi Ayun Hạ đã mang lại hiệu quả kinh tế-xã hội rõ rệt cho đồng bào các dân tộc và cư dân kinh tế mới thuộc 2 huyện Phú Thiện, Ia Pa và thị xã Ayunpa nói riêng và của tỉnh Gia Lai nói chung: Công trình đã vận hành ổn định và nâng cao đời sống kinh tế, đời sống văn hóa, tinh thần cho cư dân, tạo thành một vùng nông thôn trù phú, giàu đẹp và đã trở thành vựa lúa lớn nhất Tây Nguyên.

6. Hiệu quả cụ thể tính đến năm 2009 Hồ chứa Ayunhạ ngoài việc cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp cho nhân dân trên địa bàn ba huyện, thị (Phú thiện, Ia pa, và thị xã Ayunpa) xấp xỉ 13.500ha lúa nước 2 vụ, công trình còn Cấp nước phát điện công suất 3.000 kw/h đạt sản lượng 21 triệu kw/năm, tương ứng doanh thu cho ngành điện:12 tỷ đồng/năm mang lại doanh thu tiền nước cho công ty hàng năm 1.044 triệu đồng. Cấp nước công nghiệp mía đường: Trên 400.000 m3/năm, Thuỷ lợi phí thu được: 225 triệu đồng/năm. Cấp nước nuôi trồng thuỷ sản trên diện tích 3.700 ha mặt nước, sản lượng đạt trên 250 tấn cá/năm chưa kể 1 trại cá giống của xí nghiệp nuôi trồng thuỷ sản Miền Trung nằm ở thượng lưu hồ (30ha), 1 trại cá giống của công ty (4,6ha), 3 trại cá giống tư nhân và trên 1.500 ao cá của nhân dân trong khu tưới của công trình, bảo vệ an toàn tuyệt đối lòng hồ và vùng bán ngập ven hồ, tiền nước thu được từ hợp đồng cho thuê hồ 73 triệu đồng/năm ngoài ra còn tiết kiệm chi phí bảo vệ hồ chứa trên 400 triệu đồng mỗi năm. Cấp nước sinh hoạt cho Nhà máy nước thị xã Ayunpa:10 triệu đồng/tháng mang lại doanh thu tiền nước cho công ty 100 triệ